Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bắc Ninh Trong Thời Kỳ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Khám phá chiến lược phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.1. Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1. Quan niệm của thế giới
1.1.1.2. Quan niệm ở Việt Nam

1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển DNNVV Bắc Ninh Trong Hội Nhập

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tại Bắc Ninh, các SME Bắc Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân. Nhà nước luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực. Sự phát triển của DNNVV góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế và tạo sự ổn định về chính trị-xã hội. Các DNNVV có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ dàng thích ứng với sự biến động của thị trường, phù hợp với trình độ quản lý kinh doanh. Chính DNNVV là tác nhân và là động lực thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.1. Vai Trò Của DNNVV Trong Phát Triển Kinh Tế Bắc Ninh

Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm đói nghèo và tăng phúc lợi xã hội. Theo tài liệu gốc, ở một tỉnh mà phần lớn lao động làm nông nghiệp như Bắc Ninh thì chính DNNVV là tác nhân và là động lực thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng với thị trường giúp DNNVV trở thành động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh.

1.2. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Và Ảnh Hưởng Đến DNNVV Bắc Ninh

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cho DNNVV Bắc Ninh, bao gồm tiếp cận thị trường mới, công nghệ tiên tiến và nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức lớn, như cạnh tranh gay gắt hơn, yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia cũng tác động không nhỏ đến hoạt động của DNNVV.

II. Thách Thức Của DNNVV Bắc Ninh Trong Bối Cảnh Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, DNNVV Bắc Ninh vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Khó khăn về vốn, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, và năng lực quản lý còn hạn chế là những rào cản chính. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài cũng gây áp lực không nhỏ lên DNNVV. Theo tài liệu gốc, các DNNVV tuy đã có môi trường để phát triển khá thuận lợi và đã đạt được những kết quả nhất định; song, những kết quả ấy chưa tương xứng với vị trí và vai trò của DNNVV. Thực tế đó đòi hỏi những chiến lược dài hạn nhằm củng cố và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Ninh.

2.1. Khó Khăn Về Vốn Và Tiếp Cận Tín Dụng Cho SME Bắc Ninh

Vấn đề vốn luôn là một trong những khó khăn lớn nhất đối với DNNVV Bắc Ninh. Các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng do thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không tốt, và thủ tục vay vốn phức tạp. Điều này hạn chế khả năng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV.

2.2. Hạn Chế Về Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Phần lớn DNNVV Bắc Ninh sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất thấp và ít chú trọng đến đổi mới sáng tạo. Điều này khiến cho sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp này khó cạnh tranh trên thị trường. Việc thiếu đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của DNNVV.

2.3. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Bắc Ninh Chất Lượng Cao

Nguồn nhân lực Bắc Ninh chất lượng cao còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các DNNVV gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ tốt. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Bắc Ninh Hiệu Quả

Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Ninh phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả từ phía nhà nước, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, và chính bản thân các doanh nghiệp. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường khả năng tiếp cận vốn, nâng cao năng lực công nghệ và quản lý, và phát triển nguồn nhân lực. Theo tài liệu gốc, để đóng góp phần vào việc tìm ra những giải pháp tích cực hỗ trợ các DNNVV nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển trong điều kiện kinh tế toàn cầu suy giảm, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Cho DNNVV Bắc Ninh

Cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Ninh rõ ràng, minh bạch và dễ tiếp cận. Việc tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp cũng rất quan trọng để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.

3.2. Tăng Cường Tiếp Cận Vốn Cho DNNVV Bắc Ninh

Cần đa dạng hóa các kênh cung cấp vốn cho DNNVV, bao gồm vốn vay ngân hàng, vốn từ các quỹ đầu tư, và vốn từ cộng đồng. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng và tổ chức tín dụng cho DNNVV vay vốn với lãi suất ưu đãi và điều kiện thuận lợi. Việc thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng cũng là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Công Nghệ Và Quản Lý Cho SME Bắc Ninh

Cần có chương trình hỗ trợ DNNVV tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào R&D và hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học để phát triển công nghệ. Việc tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn về quản lý, marketing, và tài chính cũng rất quan trọng để nâng cao năng lực quản lý của DNNVV.

IV. Chính Sách Phát Triển Doanh Nghiệp Bắc Ninh Trong Tương Lai

Để phát triển kinh tế Bắc Ninh bền vững trong thời kỳ hội nhập, cần có những chính sách phát triển doanh nghiệp Bắc Ninh phù hợp với tình hình mới. Các chính sách này cần tập trung vào việc khuyến khích khởi nghiệp tại Bắc Ninh, hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp Bắc Ninh, và thúc đẩy phát triển bền vững doanh nghiệp Bắc Ninh. Theo tài liệu gốc, việc nghiên cứu những tác động của cuộc suy giảm kinh tế thế giới đến các DNNVV tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần làm cơ sở định hướng, điều chỉnh, bổ sung chiến lược và chính sách phát triển kinh tế của tỉnh.

4.1. Khuyến Khích Khởi Nghiệp Tại Bắc Ninh

Cần tạo môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp tại Bắc Ninh, bao gồm giảm thiểu thủ tục hành chính, cung cấp thông tin và tư vấn, và hỗ trợ tài chính. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư mạo hiểm đầu tư vào các startup. Việc xây dựng các vườn ươm doanh nghiệp và khu làm việc chung cũng là một giải pháp hiệu quả để hỗ trợ các startup.

4.2. Hỗ Trợ Chuyển Đổi Số Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Cần có chương trình hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp Bắc Ninh, bao gồm đào tạo về công nghệ số, tư vấn về giải pháp số, và hỗ trợ tài chính để đầu tư vào công nghệ số. Nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các nền tảng số để quản lý, sản xuất, và kinh doanh. Việc xây dựng hạ tầng số hiện đại cũng rất quan trọng để hỗ trợ quá trình chuyển đổi số.

4.3. Thúc Đẩy Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội, và quản trị (ESG). Nhà nước cần có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp phát triển bền vững. Việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển bền vững cũng rất quan trọng.

V. Cơ Hội Phát Triển Doanh Nghiệp Tại Bắc Ninh Trong Tương Lai

Bắc Ninh có nhiều cơ hội phát triển doanh nghiệp trong tương lai, nhờ vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng giao thông phát triển, và nguồn nhân lực dồi dào. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử, và công nghệ thông tin là những lĩnh vực tiềm năng để đầu tư. Theo tài liệu gốc, trong điều kiện hiện nay của Bắc Ninh, phát triển tốt DNNVV không những sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo sự ổn định về chính trị-xã hội thông qua tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, giảm đói, nghèo và tăng phúc lợi xã hội.

5.1. Tiềm Năng Đầu Tư Vào Bắc Ninh Trong Ngành Điện Tử

Ngành điện tử là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Bắc Ninh. Tỉnh có nhiều khu công nghiệp thu hút các nhà đầu tư lớn trong lĩnh vực này. Việc đầu tư vào Bắc Ninh trong ngành điện tử mang lại nhiều lợi thế, như tiếp cận thị trường lớn, nguồn cung ứng linh kiện ổn định, và lực lượng lao động có tay nghề.

5.2. Khu Công Nghiệp Bắc Ninh Điểm Đến Của Các Nhà Đầu Tư

Các khu công nghiệp Bắc Ninh được đầu tư hạ tầng hiện đại, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, và có vị trí giao thông thuận lợi. Đây là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Việc đầu tư vào các khu công nghiệp Bắc Ninh giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian.

5.3. Thị Trường Bắc Ninh Cơ Hội Cho Các Doanh Nghiệp

Thị trường Bắc Ninh có sức mua lớn, nhờ thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. Việc nghiên cứu thị trường Bắc Ninh kỹ lưỡng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững DNNVV Bắc Ninh

Phát triển bền vững DNNVV Bắc Ninh là yếu tố then chốt để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, và các tổ chức xã hội để đạt được mục tiêu này. Theo tài liệu gốc, thực tế đó đòi hỏi những chiến lược dài hạn nhằm củng cố và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Ninh.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Liên Kết Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Liên kết doanh nghiệp Bắc Ninh giúp các doanh nghiệp tận dụng lợi thế của nhau, chia sẻ rủi ro, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.

6.2. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Bắc Ninh là yếu tố sống còn trong bối cảnh hội nhập. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, quản lý, và nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

6.3. Hướng Đến Xuất Khẩu Bắc Ninh Bền Vững

Cần khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu Bắc Ninh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường. Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế và tuân thủ các quy định về thương mại.

07/06/2025
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở bắc ninh trong thời hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Quan niệm của thế giới Khái niệm DNNVV tuy có mặt ở rất nhiều nền kinh tế trên thế giới, nhưng lại không có một điểm chung thống nhất giữa các quốc gia thế nào là một DNNVV, điều này thể hiện sự khác nhau giữa các điều kiện hoàn cảnh lịch sử, chính trị, kinh tế xã hội giữa các quốc gia, đồng thời thể hiện sự khác nhau trong các chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các DNNVV giữa các quốc gia.

Việc xác định thế nào là một DNNVV có ý nghĩa rất quan trọng để xác định đúng đối tượng. Nếu xác định rộng thì các chính sách ưu đãi lại không đủ sức bao quát, tác dụng hỗ trợ theo đó giảm đi rất nhiều. Ngược lại, nếu xác định hẹp khái niệm DNNVV thì tác dụng của sự hỗ trợ lại ít có tác dụng đến nền kinh tế. Dưới đây là cách xác định DNNVV ỏ một số quốc gia và khu vực: Khu vực EU Đây là khu vực phát triển rất mạnh các DNNVV (80% số doanh nghiệp EU có số lượng dưới 100 người).

Tiêu chí xác định DNNVV ở EU căn cứ vào 3 yếu tố chính là: số lao động được sử dụng thường xuyên, doanh số bán hàng năm và vốn đầu tư cho sản xuất. 6 Sự phân định như vậy chưa xác đáng vì không phân biệt các doanh nghiệp giữa các ngành trong khi có một thực tế là đặc điểm kinh tế giữa các ngành nhiều khi quyết định qui mô doanh nghiệp. Phân loại DNNVV của khu vực EU Tiêu thức phân loại Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số lao động tối đa 50 250 Doanh thu/ năm tối đa 7 triệu EURO 40 triệu EURO Tồng kết tài sản/ năm tối 5 triệu EURO 27 triệu EURO đa Nguồn: Bộ Kế hoạch- Đầu tư Tại các nước ASEAN, khái niệm về DNNVV còn có sự khác nhau. Song nhìn chung các nước Singapore, Malaixia, Inđônêxia, Thái lan, Philippin đều dựa vào 2 tiêu chí cơ bản để phân định một doanh nghiệp thuộc quy mô vừa, nhỏ hay lớn, đó là: số lượng lao động được sử dụng và vốn đầu tư.

Ví dụ: với Singapore, quan niệm DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 100 người và vốn đầu tư dưới 1,2 triệu đô la Singapore. Với Malaixia, DNNVV là những doanh nghiệp có số lao động dưới 200 người và vốn đầu tư dưới 2,5 triệu đô la Malaixia. Còn với Inđônêxia, Thái lan và Philippin thì có sự phân loại chi tiết hơn thành doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp cực nhỏ trong đó doanh nghiệp cực nhỏ thường là những hộ kinh doanh trong phạm vi gia đình. Như vậy quan niệm thế nào là một DNNVV ở một số nước ASEAN còn có sự khác nhau, đồng thời sự phân định này chỉ mang ý nghĩa tương đối và chủ yếu căn cứ vào quy mô về vốn và lao động của nó.

Do đó cách xác định DNNVV cũng mắc phải một số nhược điểm như cách phân loại một số nước trong khu vực EU, Tức là chưa xét đến yếu tố đặc điểm kinh tế ngành. 7 Khái niệm DNNVV tại Nhật bản được xác định trong “Luật cơ bản về DNNVV” ban hành năm 1963, được sửa đổi năm 1973 và 1999. Trong Luật này các tiêu chuẩn xác định DNNVV đã phần nào khắc phục được những nhược điểm trên. Cụ thể là, việc phân định DNNVV ở nước này đã có sự khác biệt giữa các ngành.

Tùy theo từng ngành nghề mà DNNVV và doanh nghiệp loại nhỏ được phân loại khác nhau xét theo vốn pháp định và số lượng lao động như sau: Bảng 1.2 : Phân loại DNNVV của Nhật Bản Doanh nghiệp vừa Doanh Năm 1963 Năm 1973 Năm 1999 nghiệp nhỏ Ngành Vốn Lao Vốn Lao Vốn Lao (triệu động (triệu động (triệu động Lao động Yên) Yên) Yên) Công nghiệp, khai ≤50 ≤300 ≤300 ≤100 ≤300 ≤300 ≤20 khoáng Bán buôn ≤100 ≤30 ≤100 ≤100 Bán lẻ ≤10 ≤30 ≤50 ≤50 ≤5 ≤50 ≤10 Dịch vụ ≤10 ≤50 Nguồn: Tổng cục DNNVV Nhật Bản, www.jp Hoa Kỳ Tại Mỹ, nơi mà khi nhắc tới, người ta nghĩ ngay đến những tập đoàn kinh tế hùng mạnh thì vai trò của các DNNVV cũng được rất đề cao ở đây. Việc phân loại các DNNVV cũng đã tính đến sự khác biệt giữa các ngành. Bên cạnh những tiêu chuẩn về mặt định lượng như: Lợi nhuận với mức tăng trưởng hàng năm dưới 150.000 USD trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và thương mại; hay các tiêu chuẩn về lao động để phân loại quy mô 8 DNNVV tùy thuộc vào từng ngành riêng biệt như sau: Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Tổ chức có từ 250 lao động trở xuống được coi là doanh nghiệp nhỏ. Trong ngành công nghiệp, dịch vụ và thương mại bán lẻ: doanh nghiệp có dưới 100 lao động thì được coi là nhỏ; từ 100-1.000 lao động được coi là vừa và từ 1.000 lao động trở lên được coi là lớn và rất lớn.

Luật DNNVV của Mỹ còn có thêm một số tiêu chuẩn về mặt định tính như: DNNVV là một xí nghiệp độc lập, không ở vào địa vị chi phối trong ngành của mình liên quan. Theo khái niệm của Mỹ, các DNNVV không phải là công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh của những công ty lớn. Điều này khác hẳn với các DNNVV ở Nhật, các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh thuộc công ty lớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các DNNVV. Khái niệm DNNVV của Hàn quốc được quy định tại “Đạo luật cơ bản về DNNVV của Hàn Quốc” ban hành năm 1966 và đã trải qua nhiều lần sửa đổi bổ sung.

Theo đó, việc phân loại DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành: Trong ngành chế tạo, khai thác và xây dựng: các doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới 600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 200-300 người là doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ. Trong thương mại: DNNVV là doanh nghiệp có doanh thu dưới 250. Doanh nghiệp có từ 6 tới 20 lao động là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp có lao động dưới 5 người được coi là doanh nghiệp nhỏ,. Nhận xét chung: Khái niệm DNNVV chỉ nên được hiểu một cách tương đối, bởi sự quan niệm về các DNNVV ở các quốc gia và các khu vực trên thế giới là không 9 đồng nhất hoàn toàn do ảnh hưởng của các nhân tố vốn không hề giống nhau giữa các khu vực và quốc gia, đó là trình độ phát triển kinh tế xã hội, tính chất nghề nghiệp, cơ cấu vùng lãnh thổ, tính lịch sử, mục đích phân loại… Qua những khái niệm DNNVV đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thực tế ở nhiều nước, có thể thấy rằng nhóm tiêu chí phân loại “lao động” và “vốn” đầu tư được sử dụng khá phổ biến.

Và tuỳ theo điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của mỗi nước mà các thước đo này cao hoặc thấp, và có thể đi kèm thêm các tiêu chí phân loại khác. Trong tiến trình hội nhập kinh tế, Việt Nam có thể học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm tổ chức và quản lý DNNVV của các nước trên thế giới và trong khu vực. Quan niệm ở Việt Nam Ở Việt Nam, những năm gần đây chúng ta đã bắt đầu nhận thức và quan tâm đến tầm quan trọng của DNNVV. Ngày 29/11/2000, tại Hà nội, Ngân hàng thế giới (WB) đã công bố bản báo cáo: “Việt Nam 2010 tiến vào thế kỷ 21” với đề xuất đưa ra 6 trụ cột của chiến lược phát triển nền kinh tế Việt Nam thì trụ cột đầu tiên là: “Tạo dựng môi trường giúp đỡ các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV”.

Tuy nhiên, cho đến trước năm 1998 khái niệm về DNNVV chưa được một văn bản pháp lý nào của Nhà nước công nhận cụ thể. Quan niệm về DNNVV ở Việt Nam vì vậy mà rất khác nhau. Cụ thể là: Ngân hàng công thương Việt Nam đưa ra qui định DNNVV là doanh nghiệp có giá trị tài sản dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, số lao động thường xuyên dưới 500 người và doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm. Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội và Bộ Tài chính quy định tiêu chí xác định DNNVV tại Thông tư số 21/LĐTT ngày 17/6/1993, theo đó, DNNVV là doanh nghiệp có số lao động thường xuyên dưới 100 người, 10 doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ, vốn pháp định dưới 10 tỷ.

Thành phố Hồ Chí Minh, xác định doanh nghiệp qui mô vừa là doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, lao động có trên 100 người, doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp qui mô nhỏ có các tiêu thức dưới mức trên. Quỹ hỗ trợ DNNVV thuộc chương trình Việt Nam-EU coi DNNVV là những DN có số lao động từ 10 đến 500 người và vốn điều lệ từ 50.000 USD tức từ khoảng 650 triệu đồng đến 3,9 tỷ đồng Việt Nam. Như vậy, mỗi tổ chức, mỗi dự án đều có một cách xác định riêng cho mình về DNNVV.

Điều này tạo ra sự thiếu nhất quán và khó khăn cho Chính phủ trong việc đưa ra các chính sách ưu đãi một cách công bằng và hiệu quả và cũng tạo ra khó khăn cho chính các DNNVV khi thực hiện chính sách hỗ trợ. Thủ tướng Chính phủ đã có qui định tại Công văn số 681/CP-KTN xác định tiêu thức DNNVV tạm thời qui định trong giai đoạn hiện nay là: “DNNVV là những doanh nghiệp có vốn điều lệ trung bình dưới 5 tỷ VND và có số lao động trung bình dưới 200 người”. Tuy mới chỉ là tiêu chí quy ước tạm thời mang tính hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV nhưng có thể coi đây chính là bước đi đầu tiên của chính phủ trong việc xây dựng 1 cơ sỏ pháp lý chính thức là cơ sở hoạch định và triển khai các chính sách và biện pháp phát triển DNNVV tại Việt Nam. Cũng theo qui định này, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 30 người và vốn dưới 1 tỷ VND.

Doanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có vốn từ 1 tỷ VND đến 5 tỷ VND. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp thì doanh nghiệp nhỏ có vốn từ 1 tỷ VND trở xuống, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ thì số lao động dưới 30 người. Tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và khu vực. Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bắc Ninh Trong Thời Kỳ Hội Nhập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Bắc Ninh đang phải đối mặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các chính sách hỗ trợ và đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững cho các doanh nghiệp này, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách hỗ trợ tài chính cho đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các chính sách tài chính hỗ trợ cho DNNVV. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị tín dụng ngân hàng đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển DNNVV tại địa phương. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của chính phủ trong việc hỗ trợ DNNVV trong bối cảnh hội nhập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển của DNNVV tại Bắc Ninh và Việt Nam.