Luận văn: Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hà Giang - Nguyễn Thị Thu Trang

Luận văn thạc sĩ về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Giang. Nghiên cứu giải pháp, cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp địa phương.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh phát triển DNNVV Hà Giang Động lực kinh tế then chốt

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xác định là xương sống của nền kinh tế Hà Giang, đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Với đặc thù là một tỉnh miền núi biên giới, việc phát triển DNNVV Hà Giang không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn góp phần quan trọng vào ổn định xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2015), khối DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, thể hiện sức sống và tiềm năng to lớn. Sự phát triển của các doanh nghiệp này gắn liền với việc khai thác các thế mạnh địa phương như nông lâm nghiệp, du lịch và kinh tế biên mậu. Tuy nhiên, quá trình phát triển này vẫn còn mang tính tự phát, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Việc nhận diện đúng vai trò và xây dựng một chiến lược phát triển bài bản, có hệ thống là yêu cầu cấp thiết để khối DNNVV thực sự trở thành động lực bứt phá cho kinh tế tỉnh nhà trong giai đoạn mới, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với kinh tế Hà Giang

Các DNNVV đóng góp một phần không nhỏ vào GDP của tỉnh, tạo ra hàng ngàn việc làm cho lao động địa phương, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi. Sự linh hoạt và năng động của loại hình doanh nghiệp này giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư, từ vốn, lao động đến tài nguyên bản địa. Hơn nữa, DNNVV là nơi ươm mầm cho tinh thần khởi nghiệp sáng tạo Hà Giang, hình thành một thế hệ doanh nhân mới dám nghĩ, dám làm. Các doanh nghiệp này còn là vệ tinh quan trọng, tham gia vào các liên kết chuỗi giá trị với các doanh nghiệp lớn, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ, góp phần làm đa dạng hóa hệ sinh thái kinh doanh của tỉnh. Việc phát triển các sản phẩm OCOP Hà Giang và mô hình du lịch cộng đồng Hà Giang cũng phần lớn dựa vào sự tham gia tích cực của cộng đồng DNNVV, biến tiềm năng thành giá trị kinh tế cụ thể.

1.2. Đặc điểm chung của cộng đồng DNNVV tại địa phương

Dựa trên các phân tích, DNNVV tại Hà Giang có một số đặc điểm nổi bật. Phần lớn doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực thương mại - dịch vụ, xây dựng và chế biến nông lâm sản. Trình độ công nghệ và năng lực quản trị của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thu Trang, “phần lớn các DN cho đến nay vẫn mang tính tự nhiên, chưa theo một chiến lược với những bước đi phù hợp”. Điều này dẫn đến năng lực cạnh tranh DNNVV còn yếu, dễ bị tổn thương trước những biến động của thị trường. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp này có lợi thế về sự am hiểu thị trường địa phương, khả năng thích ứng nhanh và tận dụng tốt các ngành nghề truyền thống. Đây là nền tảng quan trọng cần được hỗ trợ để nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động.

II. Top 5 rào cản chính kìm hãm năng lực cạnh tranh DNNVV

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng thực trạng phát triển DNNVV Hà Giang vẫn đối mặt với không ít thách thức. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV là bài toán khó đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Các rào cản này không chỉ giới hạn khả năng mở rộng quy mô mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhận diện rõ những khó khăn này là bước đi đầu tiên để xây dựng các giải pháp hỗ trợ thiết thực và hiệu quả. Những thách thức này bao gồm vấn đề vốn, chất lượng nhân lực, môi trường kinh doanh, khả năng tiếp cận công nghệ và sự liên kết lỏng lẻo. Đây là những điểm nghẽn cần được tháo gỡ để tạo đà cho doanh nghiệp bứt phá, đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển chung của kinh tế Hà Giang.

2.1. Hạn chế trong việc tiếp cận vốn vay và nguồn lực tài chính

Khó khăn trong tiếp cận vốn vay là một trong những rào cản lớn nhất. Đa số DNNVV có quy mô nhỏ, tài sản đảm bảo không đủ giá trị, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, khiến các tổ chức tín dụng e ngại khi xét duyệt cho vay. Lãi suất vay vốn thương mại còn cao so với khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Các chương trình, quỹ hỗ trợ của nhà nước tuy đã có nhưng thông tin chưa đến được rộng rãi hoặc thủ tục còn phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Thực trạng này khiến nhiều DNNVV bỏ lỡ cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, từ đó làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường. Việc thiếu vốn cũng làm hạn chế khả năng tham gia vào các dự án lớn, đòi hỏi nguồn lực tài chính mạnh.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và năng lực quản trị

Hà Giang là tỉnh miền núi, việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao gặp nhiều khó khăn. Lao động tại chỗ phần lớn chưa qua đào tạo bài bản, thiếu kỹ năng chuyên môn và tác phong công nghiệp. Trình độ của đội ngũ quản lý, điều hành doanh nghiệp còn hạn chế, chủ yếu quản lý theo kinh nghiệm gia đình, thiếu tầm nhìn chiến lược và kỹ năng quản trị hiện đại. Nghiên cứu cho thấy, chủ các DNNVV “chưa được đào tạo đầy đủ, lực lượng lao động không được đào tạo chính qui dẫn đến việc tổ chức quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh của các DNNVV thiếu chặt chẽ, còn lỏng lẻo”. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất, khả năng đổi mới sáng tạo và xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.

2.3. Môi trường kinh doanh Hà Giang và những bất cập còn tồn tại

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, môi trường kinh doanh Hà Giang vẫn còn một số điểm cần cải thiện. Thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp, gây tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Công tác hỗ trợ sau đăng ký kinh doanh chưa thực sự hiệu quả. Việc cải thiện chỉ số PCI Hà Giang vẫn là một nhiệm vụ trọng tâm. Bên cạnh đó, kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, logistics còn yếu kém, làm tăng chi phí vận chuyển và hạn chế khả năng kết nối thị trường. Sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch và triển khai các chính sách hỗ trợ cũng là một trở ngại, khiến doanh nghiệp khó nắm bắt và tận dụng các cơ hội phát triển.

III. 5 chính sách đột phá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Giang

Để tháo gỡ các điểm nghẽn, việc triển khai các giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan quản lý nhà nước là yếu tố quyết định. Cần có những chính sách phát triển DNNVV mang tính đột phá, tập trung vào việc tạo lập một hệ sinh thái kinh doanh thuận lợi và bình đẳng. Các giải pháp này không chỉ dừng lại ở hỗ trợ tài chính mà cần bao trùm cả việc cải cách thể chế, phát triển hạ tầng, đào tạo nhân lực và mở rộng thị trường. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường mà ở đó các DNNVV có thể phát huy tối đa tiềm năng, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển chung. Sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương, được thể hiện qua các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Giang cụ thể, sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy cộng đồng doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chỉ số PCI Hà Giang

Ưu tiên hàng đầu là tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng và thuế. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử để minh bạch hóa thông tin và giảm thiểu chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Nỗ lực cải thiện chỉ số PCI Hà Giang phải được xem là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của các cấp, các ngành. Việc tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa chính quyền và doanh nghiệp, do Hiệp hội DNNVV tỉnh Hà Giang làm cầu nối, sẽ giúp kịp thời nắm bắt và tháo gỡ các vướng mắc. Một môi trường đầu tư thông thoáng, công bằng và thân thiện sẽ là nền tảng vững chắc để thu hút đầu tư và tạo động lực cho các doanh nghiệp hiện hữu phát triển.

3.2. Triển khai chính sách phát triển DNNVV đồng bộ hiệu quả

Cần xây dựng và triển khai một chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Giang một cách toàn diện. Các chính sách cần được thiết kế chuyên biệt, phù hợp với từng nhóm ngành, lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như nông nghiệp, du lịch, kinh tế biên mậu. Cụ thể hóa các cơ chế hỗ trợ về tín dụng, mặt bằng sản xuất, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số cho DNNVV. Quỹ bảo lãnh tín dụng cần hoạt động hiệu quả hơn để giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay. Song song đó, cần rà soát, loại bỏ các chính sách chồng chéo, không còn phù hợp, đảm bảo tính nhất quán và khả thi khi đưa vào thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp.

3.3. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường

Nhà nước cần đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Cung cấp thông tin thị trường, các hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường mục tiêu. Đặc biệt, cần tận dụng lợi thế cửa khẩu để đẩy mạnh kinh tế biên mậu, kết nối doanh nghiệp Hà Giang với thị trường rộng lớn phía Bắc. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng, nhất là các sản phẩm OCOP Hà Giang. Việc mở rộng thị trường không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo áp lực tích cực để doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực quản trị.

IV. Bí quyết giúp DNNVV Hà Giang phát triển bền vững từ nội lực

Bên cạnh sự hỗ trợ từ nhà nước, yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp chính là năng lực nội tại. Để phát triển DNNVV Hà Giang một cách bền vững, mỗi doanh nghiệp cần chủ động đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh từ bên trong. Việc xây dựng một chiến lược kinh doanh bài bản, tập trung vào các giá trị cốt lõi và không ngừng cải tiến là con đường tất yếu trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình để có những bước đi phù hợp. Đầu tư vào con người, công nghệ và xây dựng văn hóa hợp tác sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Tinh thần chủ động và khả năng thích ứng linh hoạt là chìa khóa để DNNVV vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội.

4.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số cho DNNVV để tối ưu vận hành

Trong kỷ nguyên công nghệ 4.0, chuyển đổi số cho DNNVV không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất và marketing. Việc sử dụng các phần mềm quản lý bán hàng, quản lý nhân sự, kế toán giúp tối ưu hóa quy trình, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả. Xây dựng website, fanpage và tham gia các sàn thương mại điện tử là cách hiệu quả để quảng bá sản phẩm và tiếp cận khách hàng mới, vượt ra khỏi giới hạn địa lý của tỉnh. Mặc dù đầu tư ban đầu có thể là một thách thức, nhưng lợi ích lâu dài mà chuyển đổi số mang lại về mặt hiệu quả và năng lực cạnh tranh DNNVV là rất lớn.

4.2. Xây dựng liên kết chuỗi giá trị và hợp tác cùng phát triển

Thay vì hoạt động đơn lẻ, manh mún, các DNNVV cần tăng cường hợp tác, hình thành các liên kết chuỗi giá trị. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, từ khâu sản xuất nguyên liệu, chế biến, đến phân phối và tiêu thụ, sẽ giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sức mạnh đàm phán trên thị trường. Mô hình hợp tác xã kiểu mới, các tổ hợp tác là những hình thức liên kết hiệu quả. Bên cạnh đó, việc chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp lớn, trở thành nhà cung ứng, đối tác vệ tinh cũng là một hướng đi chiến lược. Hiệp hội DNNVV tỉnh Hà Giang cần phát huy vai trò cầu nối, thúc đẩy các hoạt động kết nối, hợp tác này.

4.3. Chú trọng khởi nghiệp sáng tạo và đa dạng hóa sản phẩm

Doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt. Thay vì cạnh tranh bằng giá, hãy cạnh tranh bằng chất lượng, sự độc đáo và giá trị gia tăng của sản phẩm. Cần khuyến khích tinh thần khởi nghiệp sáng tạo Hà Giang, phát triển các sản phẩm mới dựa trên thế mạnh của địa phương. Việc đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là phát triển các sản phẩm chế biến sâu từ nông sản, các sản phẩm du lịch độc đáo sẽ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro và mở rộng tệp khách hàng. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), dù ở quy mô nhỏ, cũng là một bước đi cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

V. Hướng đi thực tiễn cho kinh tế Hà Giang Mô hình DNNVV thành công

Lý thuyết cần đi đôi với thực tiễn. Việc phân tích các mô hình DNNVV thành công tại địa phương sẽ cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu và định hướng phát triển rõ ràng. Kinh tế Hà Giang có những tiềm năng đặc thù mà chỉ có các doanh nghiệp địa phương am hiểu sâu sắc mới có thể khai thác hiệu quả nhất. Các lĩnh vực như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch cộng đồng và kinh tế biên mậu đang nổi lên như những mũi nhọn, nơi các DNNVV có thể phát huy tối đa lợi thế của mình. Việc nhân rộng các mô hình thành công, kết hợp với chính sách hỗ trợ phù hợp, sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy một làn sóng phát triển mới trong cộng đồng doanh nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển DNNVV Hà Giang một cách toàn diện và bền vững.

5.1. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm OCOP Hà Giang

Nông nghiệp là trụ cột kinh tế của Hà Giang. Các DNNVV cần chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến các sản phẩm đặc hữu như chè Shan Tuyết, cam Sành, mật ong bạc hà. Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) là cơ hội vàng để nâng tầm giá trị nông sản địa phương. Các DNNVV cần tập trung xây dựng thương hiệu, hoàn thiện bao bì, mẫu mã và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để các sản phẩm OCOP Hà Giang có thể vươn ra thị trường lớn và thậm chí là xuất khẩu. Liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp là mô hình hiệu quả để đảm bảo đầu ra ổn định và chất lượng đồng đều.

5.2. Tận dụng lợi thế kinh tế biên mậu để thúc đẩy giao thương

Với đường biên giới dài và nhiều cửa khẩu, kinh tế biên mậu là một lợi thế cạnh tranh đặc biệt của Hà Giang. Các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực logistics, xuất nhập khẩu, dịch vụ kho bãi có tiềm năng phát triển rất lớn. Cần chủ động nắm bắt các chính sách thương mại biên giới, tìm kiếm đối tác và xây dựng các kênh phân phối hàng hóa qua biên giới một cách chính ngạch, bền vững. Việc phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, đơn giản hóa thủ tục thông quan sẽ là đòn bẩy quan trọng. Các doanh nghiệp có thể tập trung vào xuất khẩu các mặt hàng nông sản thế mạnh và nhập khẩu các sản phẩm, vật tư phục vụ cho sản xuất trong tỉnh, tạo thành một chu trình thương mại khép kín và hiệu quả.

5.3. Mô hình du lịch cộng đồng Hà Giang Cơ hội vàng cho DNNVV

Thiên nhiên hùng vĩ và văn hóa đặc sắc là tài nguyên vô giá cho phát triển du lịch. Mô hình du lịch cộng đồng Hà Giang, do các DNNVV và hộ kinh doanh làm nòng cốt, đang chứng tỏ hiệu quả vượt trội. Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào dịch vụ homestay, nhà hàng, vận chuyển, hướng dẫn viên du lịch, và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Hướng đi này không chỉ tạo ra thu nhập bền vững mà còn góp phần bảo tồn văn hóa bản địa. Để thành công, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo vệ sinh môi trường, và tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại trên các nền tảng số. Đây là lĩnh vực mà sự sáng tạo và bản sắc địa phương có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh tuyệt đối.

VI. Tương lai phát triển DNNVV Hà Giang Định hướng để bứt phá

Nhìn về tương lai, con đường phát triển DNNVV Hà Giang có nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Để có thể bứt phá, cần có một định hướng chiến lược rõ ràng, kết hợp hài hòa giữa nỗ lực tự thân của doanh nghiệp và vai trò kiến tạo, hỗ trợ của nhà nước. Việc xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp năng động, tăng cường liên kết vùng và hội nhập quốc tế sẽ mở ra những không gian phát triển mới. Tương lai của cộng đồng DNNVV Hà Giang phụ thuộc vào khả năng thích ứng, đổi mới và hợp tác. Với sự chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị và cộng đồng doanh nghiệp, khối DNNVV sẽ tiếp tục là động lực quan trọng, đưa kinh tế Hà Giang phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.

6.1. Vai trò của Hiệp hội DNNVV tỉnh Hà Giang trong giai đoạn mới

Hiệp hội DNNVV tỉnh Hà Giang cần thực sự trở thành ngôi nhà chung, là cầu nối vững chắc giữa doanh nghiệp và chính quyền. Trong giai đoạn mới, Hiệp hội cần chủ động hơn nữa trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên. Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng chuyển đổi số cho DNNVV. Thúc đẩy các hoạt động kết nối kinh doanh, tạo ra các cụm liên kết ngành, liên kết chuỗi giá trị. Đồng thời, Hiệp hội phải là một kênh phản biện chính sách quan trọng, tham mưu, đề xuất với tỉnh những cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh Hà Giang một cách thực chất.

6.2. Chiến lược thu hút đầu tư và tạo lập hệ sinh thái bền vững

Để phát triển mạnh mẽ, Hà Giang cần một chiến lược thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có khả năng tạo ra sự lan tỏa, kết nối với các DNNVV địa phương. Cần tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh bền vững, nơi các doanh nghiệp lớn và nhỏ có thể cùng nhau phát triển. Điều này đòi hỏi sự quy hoạch đồng bộ về hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tỉnh cần xác định các ngành, lĩnh vực ưu tiên để tập trung nguồn lực, tạo ra những “cú hích” về chính sách nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược, từ đó tạo ra nhiều cơ hội hợp tác và phát triển cho cộng đồng DNNVV tại chỗ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu tài liệu và những vấn đề lý luận chung về phát triển DNNVV Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang thời gian qua Chƣơng 4.

Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Tổng quan nghiên cứu tài liệu Thời gian qua, liên quan đến vấn đề phát triển DNNVV đã công bố nhiều công trình, đề tài nghiên cứu tiêu biểu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: - Sách tham khảo: + Nguyễn Hữu Hải (1995), Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn sách trình bày vai trò của DNNVV, về quá trình hình thành, phát triển và quản lý các DN ở Việt Nam, những kinh nghiệm quốc tế áp dụng ở Việt Nam.

+ Nguyễn Cúc, Hồ Văn Vĩnh, Đặng Ngọc Lợi, Nguyễn Hữu Thắng (1998), Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò, thực trạng chính sách, cơ chế, mô hình phát triển DNNVV ở Việt Nam. + Đỗ Đức Định (1999), Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới, Nxb Thống kê, Hà Nội. Cuốn sách trình bày một số kinh nghiệm phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc trên thế giới.

+ Nguyễn Cúc (2000), Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách nêu lên những vƣớng mắc về mặt cơ chế, chính sách trong phát triển DNNVV; đề ra các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển DN loại này ở Việt Nam. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Hồ Xuân Phƣơng, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phƣơng (2002), Tài chính hỗ trợ DNNVV, Nxb Tài chính, Hà Nội. Cuốn sách trình bày thực trạng DNNVV và chính sách tài chính trong việc phát triển DNNVV hiện nay, qua đó đƣa ra một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV.

+ Nguyễn Đình Hƣơng (2002), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản về phát triển DNNVV trong nền kinh tế thị trƣờng. Thực trạng, định hƣớng và giải pháp phát triển các DNNVV ở Việt Nam. Phạm Thuý Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia.

Cuốn sách hệ thống hoá vấn đề lý luận phát triển chiến lƣợc cạnh tranh của DNNVV Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; thực trạng và một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển các DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Lê Xuân Bá - TS. Trần Kim Hào - TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006), Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia.

Cuốn sách này trình bày những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và cơ hội, thách thức đối với các DNNVV ở Việt Nam, thực trạng môi trƣờng kinh doanh đối với các DN, từ đó đƣa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam. + Phạm Quang Trung, Vũ Đình Hiển, Lê Thị Lan Hƣơng (2009), Tăng cường năng lực cạnh tranh của các DNNVV, Sách chuyên khảo, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Cuốn sách trình bày lý thuyết về năng lực cạnh tranh của DN trong điều kiện hội nhập quốc tế; thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO. - Luận án, luận văn: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Lê Anh Dũng (2003), Đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh, luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.

Luận án đánh giá thực trạng phát triển hệ thống DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1993 - 2001; từ đó đề xuất định hƣớng và những giải pháp đổi mới cơ chế quản lý của nhà nƣớc đối với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Lê Minh Tâm (2003), Quá trình phát triển DNNVV khu vực ngoài quốc doanh ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000: Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã đề cập đến thực trạng phát triển các DNNVV ở khu vực ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2000 và từ đó đƣa ra những phƣơng hƣớng giải pháp phù hợp với thực tế hiện nay. + Phạm Minh Tuấn (2006), Hoàn thiện những chính sách chủ yếu để phát triển DNNVV ở Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.

Luận văn đánh giá thực trạng tác động của những chính sách đến DNNVV; đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm phát triển DNNVV của Hà Nội đến năm 2010. - Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV, môi trƣờng kinh doanh phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Nguyễn Văn Tiến (2009), Giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Th.s kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.

Luận văn đƣa ra 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV ở một số địa phƣơng trong nƣớc và quốc tế từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc. Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thông tin điện tử, các luận án tiến sỹ, thạc sỹ, các bài tham luận tại hội thảo, hội nghị và các ý kiến chuyên gia của các thầy cô giáo hƣớng dẫn, giảng dạy của Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đề cập đến sự phát triển của các DNNVV với nhiều nội dung khác nhau. Các công trình trên đã đƣa ra cách nhìn tổng quát về DNNVV, kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nƣớc trên thế giới, cũng nhƣ của một số địa phƣơng trong nƣớc; trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV. Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về thực trạng và giải pháp phát triển đối với DNNVV tại tỉnh Hà Giang.2 Khái niệm DNNVV DNNVV là sự phản ánh quy mô trình độ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đƣợc xác định dựa trên các tiêu chí để xem xét.

DNNVV tồn tại và phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới nó là một thành phần tất yếu của nền kinh tế. DNNVV ban đầu đƣợc hiểu đơn giản là các cơ sở sản xuất - kinh doanh có quy mô tƣơng đối nhỏ, hoặc không lớn nhƣng sau khi Nhà nƣớc có dự kiến ban hành các chính sách hỗ trợ DNNVV thì mới xuất hiện nhu cầu cần biết chính xác loại hình DNNVV là những DN nào, có quy mô nhỏ đến đâu hoặc lớn đến chừng nào, trên cơ sở tiêu chí quy chúng về đối tƣợng đƣợc hỗ trợ. Tuy nhiên khi bàn về vấn đề tiêu chí xác định DNNVV còn nhiều ý kiến khác nhau. Trên thực tế hầu nhƣ mỗi nƣớc đều có tiêu chí khác nhau về DNNVV.

Việc xác định tiêu chí DNNVV của một nƣớc thƣờng đƣợc lựa chọn cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, tình hình việc làm nói chung trong cả nƣớc và tính chất nền kinh tế hiện hành của nƣớc đó. Từ đó rút ra, tiêu chí xác định DNNVV không có tính chất cố định, mà có 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xu hƣớng thay đổi theo tính chất những hoạt động của nó, cũng nhƣ theo mục đích của việc xác định và mức độ phát triển của hệ thống DN. Tuy vậy cho đến nay chƣa có một khái niệm, định nghĩa chung, thống nhất về DNNVV, song kinh nghiệm ở các nƣớc trên thế giới cho thấy, việc xác định DNNVV có điểm giống nhau là nó dùng để chỉ một loại hình DN có quy mô nhỏ tƣơng đối trong hệ thống DN của một nƣớc và chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu chí định tính và định lƣợng để xác định DNNVV. * Nhóm tiêu chí định tính: Nhóm tiêu chí này đƣợc xác định dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các DNNVV nhƣ: Trình độ công nghệ thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp… Thực hiện tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhƣng trên thực tế thƣờng khó xác định.

Vì thế, nó chỉ đƣợc dùng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng để phân loại. * Nhóm tiêu chí định lƣợng: Nhóm tiêu chí này đƣợc xây dựng trên một số chỉ tiêu nhƣ: Số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu hay lợi nhuận. Việc sử dụng nhóm tiêu chí này ở mỗi nƣớc không hoàn toàn giống nhau. Nƣớc này căn cứ vào cả số lao động, vốn doanh thu nhƣng nƣớc khác chỉ căn cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh.

Các tiêu chí định lƣợng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định quy mô phát triển doanh nghiệp. Vào mỗi thời điểm khác nhau, ở trong từng nƣớc thì tiêu chí này cũng khác nhau hoặc giữa các ngành nghề chúng cũng khác nhau mặc dù vẫn có những yếu tố chung nhất định.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của nước ngoài - Mỹ và một số nƣớc phát triển nhƣ Hàn Quốc, Úc chủ yếu sử dụng tiêu chí về số lao động để phân định loại hình DNNVV. - Liên minh Châu Âu xác định DNNVV chủ yếu căn cứ vào 2 tiêu chí: Số lao động đƣợc sử dụng thƣờng xuyên và doanh số bán hàng năm. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ