Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ truyền thông và tổ chức sự kiện ngày càng diễn ra gay gắt. Thương hiệu được xác định là tài sản vô hình quan trọng, tạo dựng hình ảnh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức. Để khách hàng tiếp cận và ghi nhận giá trị thương hiệu, việc thiết lập và quản trị các điểm đối thoại thương hiệu (brand touchpoints) đóng vai trò nòng cốt.

Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK được thành lập từ tháng 05/2010, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và các giải pháp tư vấn hỗ trợ phát triển thương hiệu. Mặc dù đã tạo dựng được vị thế nhất định trên thị trường, công tác triển khai các điểm tiếp xúc thương hiệu tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng tiếp cận khách hàng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu tại đơn vị, tác giả Bùi Thị Mỹ Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu, hệ thống điểm đối thoại thương hiệu và các nội dung phát triển điểm đối thoại trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và vận hành hệ thống điểm đối thoại thương hiệu tại Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện, phát triển các điểm đối thoại thương hiệu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức xây dựng và triển khai các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân cận trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015; dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận nền tảng lý thuyết quản trị thương hiệu thông qua các công trình học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm thương hiệu theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler và giáo trình “Thương hiệu với nhà quản lý” (PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh và ThS. Nguyễn Thành Trung, 2009). Theo đó, thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu nhận biết phân biệt hàng hóa, dịch vụ và là hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
  • Hệ thống 5 thành tố nhận diện thương hiệu: Tên thương hiệu, biểu tượng (Logo), khẩu hiệu (Slogan), sự cá biệt của bao bì và nhạc hiệu.
  • Lý thuyết về điểm đối thoại thương hiệu (Brand Touchpoints) dựa trên quan điểm của David Aaker trong tác phẩm “Building Strong Brands”. Điểm đối thoại thương hiệu được hiểu là tất cả các điểm tiếp xúc một chiều hoặc hai chiều mà tại đó khách hàng và công chúng tương tác với thương hiệu thông qua các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi, nếm).
  • Hệ thống 8 nhóm điểm đối thoại thương hiệu chính: Quảng cáo; Văn phòng và Website; Hoạt động quan hệ công chúng (PR); Sản phẩm và bao bì; Điểm bán; Hệ thống kênh; Ấn phẩm công ty; Đội ngũ nhân viên.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường bên trong (nhân tố lãnh đạo, trình độ nhân viên, nguồn lực tài chính) và Môi trường bên ngoài (kinh tế, văn hóa – xã hội, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, chính trị – pháp luật).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Tổng Giám đốc – ông Nguyễn Thành Trung vào ngày 15/04/2016 nhằm tìm hiểu định hướng chiến lược, nhận thức lãnh đạo và ngân sách phân bổ cho phát triển thương hiệu.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát mẫu gồm 20 khách hàng và 20 cán bộ nhân viên công ty nhằm đo lường mức độ nhận biết thương hiệu qua các điểm chạm, mức độ đáp ứng thông tin của website và đánh giá vị thế cạnh tranh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp, hồ sơ năng lực công ty, ấn phẩm xuất bản, thông tin trên website doanh nghiệp và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, phương pháp phân tích định tính thủ công qua bảng câu hỏi mở nhằm nhận diện các chủ đề trọng tâm và giảm thiểu sai số ngữ cảnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống các điểm đối thoại thương hiệu

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về thương hiệu và điểm chạm thương hiệu trong hoạt động kinh doanh:

  • Phân tích ba tầng vai trò của thương hiệu: Đối với người tiêu dùng (nhận diện nguồn gốc, khẳng định giá trị cá nhân), đối với doanh nghiệp (tạo sự khác biệt, công cụ phân đoạn thị trường, mang lại lợi nhuận tiềm năng), và đối với nền kinh tế (thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp).
  • Chi tiết hóa 8 nhóm điểm đối thoại thương hiệu, nhấn mạnh tính chất tương tác hai chiều tại điểm bán, vai trò đại sứ của nhân viên, diện mạo trực quan của văn phòng, website và ấn phẩm doanh nghiệp.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc phát triển hệ thống điểm chạm nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tránh lãng phí ngân sách. Tác giả phân định hai hướng phát triển: Bổ sung các điểm tiếp xúc mới và Hoàn thiện, mở rộng nội dung từng điểm tiếp xúc hiện có.
  • Nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi: Tính nhất quán về thông điệp, sự rõ ràng trong cam kết ngầm định với khách hàng và kiểm soát quy mô giao diện tiếp xúc tương ứng với năng lực quản trị.

Chương 2: Phân tích thực trạng về các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK

Chương này trình bày chi tiết về đơn vị nghiên cứu và kết quả khảo sát thực nghiệm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: VMARK thành lập tháng 05/2010 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ VNĐ. Cơ cấu nhân sự gồm 24 người, chia thành 6 bộ phận chuyên môn dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015: Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm nhưng lợi nhuận có sự biến động lớn do chính sách đầu tư tài sản cố định.
Năm Doanh thu (tỷ VNĐ) Chi phí (tỷ VNĐ) Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ)
2013 19,398 16,815 1,096
2014 22,860 19,236 1,778
2015 25,055 23,432 0,278
  • Thực trạng các điểm chạm thương hiệu:
    • Ấn phẩm công ty: VMARK phát hành cuốn sách "Thương hiệu với nhà quản lý" (đạt giải thưởng Sách Hay năm 2005 cho lần xuất bản đầu), phát triển hồ sơ năng lực, kẹp file, card visit, thẻ nhân viên đồng bộ.
    • Nhân viên: 100% nhân viên văn phòng có trình độ đại học trở lên, đeo thẻ ban tổ chức tại sự kiện; tuy nhiên chưa áp dụng quy chế mặc đồng phục thường nhật.
    • Văn phòng và Website: Biển hiệu nhận diện trực quan; logo chữ V nền cam lồng ghép slogan "We grow Businesses". Website được thiết kế đồng bộ màu sắc nhận diện nhưng cập nhật nội dung chậm.
  • Kết quả khảo sát thực tế (n = 20 khách hàng, n = 20 nhân viên):
Tiêu chí khảo sát Chỉ số / Tỷ lệ ghi nhận
Mức độ nhận biết qua điểm chạm Ấn phẩm công ty: 60%; Website: 25%; Hoạt động PR: 8%; Quảng cáo: 5%; Khác: 2%
Mức độ nhận biết thương hiệu ngành VTC Online: 36%; VNG: 28%; Ogilvy & Mather: 18%; VMARK: 8%; Omnicom: 5%; Dentsu: 3%; Khác: 2%
Đánh giá thông tin trên Website Chưa đáp ứng: 73%; Đáp ứng đầy đủ: 27%
Nhận thức của nhân viên về thương hiệu Rất quan trọng: 83%; Quan trọng: 17%; Không quan trọng: 0%
  • Đánh giá chung: VMARK xây dựng tốt hệ thống nhận diện cốt lõi và tỷ lệ khách hàng quay lại đạt trên 90%. Tuy nhiên, ngân sách phát triển thương hiệu còn hạn hẹp (chiếm khoảng 8% doanh thu), thiếu nhân sự chuyên trách, chưa khai thác kênh mạng xã hội và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) còn yếu.

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển các điểm đối thoại thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng chiến lược của VMARK giai đoạn 2016 – 2020:

  • Định hướng chiến lược: Duy trì và mở rộng dịch vụ tổ chức sự kiện, hội thảo; hướng tới vị thế doanh nghiệp dẫn đầu ngành tổ chức sự kiện tại Việt Nam vào năm 2020.
  • Nhóm giải pháp chung: Nâng cao nhận thức nội bộ về vai trò của điểm đối thoại thương hiệu; xây dựng chiến lược phát triển điểm chạm trung và dài hạn đồng bộ với nguồn lực tài chính.
  • Nhóm giải pháp cụ thể (xếp theo thứ tự ưu tiên):
    • Phân bổ tài chính: Sau khi hoàn tất giai đoạn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định (phương tiện, thiết bị), đề xuất trích từ 10% đến 12% lợi nhuận thu về để đầu tư bài bản cho hệ thống điểm đối thoại thương hiệu.
    • Phát triển nguồn nhân lực: Thành lập tổ chuyên trách về thương hiệu gồm 1 – 2 nhân sự; hoàn thiện cơ chế đãi ngộ tài chính (lương thưởng theo năng lực, phụ cấp ăn trưa, điện thoại) và phi tài chính nhằm xây dựng mỗi nhân viên thành một đại sứ thương hiệu.
    • Hoàn thiện công cụ tiếp xúc: Bắt buộc áp dụng quy chế mặc đồng phục và đeo thẻ nhân viên hàng ngày; tái cấu trúc giao diện và nâng cao tần suất cập nhật dữ liệu trên website; đẩy mạnh các hoạt động PR cộng đồng (từ thiện, học bổng khuyến học).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực trạng triển khai các điểm đối thoại thương hiệu tại một doanh nghiệp truyền thông quy mô vừa và nhỏ:

  • Chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các điểm tiếp xúc: Điểm chạm qua ấn phẩm chiếm 60% mức độ nhận biết nhưng quảng cáo chỉ đóng góp 5%; 73% khách hàng đánh giá website chưa đáp ứng đủ thông tin.
  • Làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm xuống 0,278 tỷ VNĐ (giảm mạnh so với 1,778 tỷ VNĐ năm 2014) là do chi phí mua sắm phương tiện vận chuyển và đầu tư tài sản cố định, không phải do suy giảm doanh thu (doanh thu năm 2015 vẫn đạt 25,055 tỷ VNĐ, tăng 110% so với 2014).
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô 24 nhân sự của công ty, bao gồm việc tái cơ cấu ngân sách tiếp thị (tăng lên 10% - 12% lợi nhuận) và chuyên môn hóa nhân sự quản trị thương hiệu.
  • Về mặt học thuật, công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm về việc áp dụng lý thuyết điểm chạm thương hiệu (Brand Touchpoints) vào doanh nghiệp cung cấp dịch vụ B2B tại thị trường Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế (20 khách hàng và 20 nhân viên nội bộ), chưa phản ánh toàn diện ý kiến của toàn bộ thị trường mục tiêu.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung tại khu vực Hà Nội.
    • Dữ liệu tài chính và thực trạng chỉ mới phản ánh giai đoạn 2013 – 2015; chưa có số liệu bóc tách chi tiết chi phí truyền thông cho từng điểm chạm riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường tỉnh thành lân cận với cỡ mẫu định lượng lớn hơn.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hành trình trải nghiệm khách hàng (Customer Journey Mapping) đối với các dịch vụ truyền thông B2B.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI) và tác động định lượng của từng điểm tiếp xúc số (digital touchpoints) như SEO, mạng xã hội đối với quyết định ký kết hợp đồng sự kiện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị thương hiệu, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình phân tích điểm chạm thương hiệu trong doanh nghiệp dịch vụ và cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng.
  • Người nghiên cứu các đề tài về Brand Touchpoints: Cung cấp khung lý thuyết tổng hợp, mẫu bảng hỏi khảo sát khách hàng/nhân viên và biên bản phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành truyền thông - sự kiện: Tham khảo phương thức đồng bộ hóa bộ nhận diện thương hiệu với chi phí tối ưu và cách khắc phục điểm nghẽn thông tin trên website doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đối thoại thương hiệu nào của VMARK được khách hàng nhận biết nhiều nhất theo kết quả khảo sát? Theo kết quả điều tra, điểm đối thoại qua ấn phẩm công ty chiếm tỷ lệ nhận biết cao nhất với 60%, tiếp theo là website (25%), hoạt động PR (8%), quảng cáo (5%) và các yếu tố khác (2%).

2. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2015 của VMARK giảm mạnh dù doanh thu vẫn tăng trưởng? Năm 2015, doanh thu của công ty đạt 25,055 tỷ VNĐ (tăng 2,19 tỷ VNĐ so với năm 2014). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm xuống 0,278 tỷ VNĐ do công ty đầu tư mua thêm một xe ô tô phục vụ vận chuyển sự kiện, làm phát sinh chi phí ban đầu và chi phí duy trì lớn (tổng chi phí tăng lên 23,432 tỷ VNĐ).

3. Vị thế nhận biết của thương hiệu VMARK so với các đối thủ trong ngành truyền thông như thế nào? Trong kết quả khảo sát nhận biết thương hiệu ngành truyền thông, VTC Online dẫn đầu với 36%, VNG đạt 28%, Ogilvy & Mather đạt 18%, VMARK đứng thứ tư với 8%, xếp trên Omnicom (5%) và Dentsu (3%).

4. Khóa luận đề xuất phân bổ ngân sách cho hoạt động phát triển điểm đối thoại thương hiệu ở mức nào? Tác giả đề xuất sau khi công ty đã ổn định chi phí đầu tư cơ sở vật chất ban đầu, VMARK nên trích từ 10% đến 12% lợi nhuận thu về (tăng so với mức chi khoảng 8% doanh thu trước đó) để đầu tư chuyên sâu cho hệ thống điểm đối thoại thương hiệu.

5. Điểm hạn chế lớn nhất của website công ty được khách hàng chỉ ra là gì? Có tới 73% đối tượng khảo sát đánh giá thông tin trên website www.v-mark.vn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tìm kiếm do nội dung các chương trình, sự kiện chưa được cập nhật và làm mới thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về điểm đối thoại thương hiệu và phân tích sâu sắc thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Truyền thông VMARK giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực nghiệm, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong nhận diện cốt lõi cùng các điểm nghẽn về cập nhật website, đồng phục nhân viên và phân bổ ngân sách. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, đóng vai trò định hướng thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thiện trải nghiệm thương hiệu và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường dịch vụ truyền thông.