phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Tùng Thiện Vƣơng. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Tùng Thiện Vƣơng. 1 CHƢƠNG 1 : PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khát quát về dịch vụ thẻ 1.1 Khái niệm và phân loại thẻ ngân hàng 1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng Thẻ là phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách hàng, sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại những đơn vị chấp nhận thẻ trong phạm vi số dƣ tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đã đƣợc ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ.
Thẻ ngân hàng đƣợc làm bằng chất nhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kích thƣớc tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07 cm. Thẻ bao gồm các yếu tố sau: - Biểu tƣợng: mỗi loại thẻ có một biểu tƣợng riêng. Ví dụ: Amex có biểu tƣợng đầu ngƣời chiến binh; Visa có biểu tƣợng hình chữ nhật gồm 3 màu xanh, trắng, vàng và hình một con chim bồ câu đang bay; Master Card có dòng chữ “Master Card” chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào nhau… - Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. - Số thẻ, tên của chủ thẻ đƣợc in nổi.
- Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ đƣợc phép lƣu hành (tuỳ từng loại thẻ) đƣợc thống nhất là ngày dƣơng lịch, tháng dƣơng lịch, năm dƣơng lịch. - Ký tự an ninh: Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại thẻ luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. - Dải băng từ ở mặt sau của thẻ chứa các thông tin đã đƣợc mã hoá theo một chuẩn thống nhất nhƣ: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. - Ô chữ ký dành cho chủ thẻ ở mặt sau thẻ: trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt.2 Phân loại thẻ ngân hàng 2 Theo tính chất thanh toán Thẻ ghi nợ (Debit Card) Thẻ ghi nợ là thẻ cho phép chủ thẻ giao dịch trên cơ sở số dƣ trên tài khỏan tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng.
Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc vào số dƣ trong tài khoản.Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vƣợt quá số dƣ trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào mối quan hệ khách hàng, hình thức này gọi là thấu chi. Với đặc tính này, thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán ngay. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ. Điều kiện phát hành thẻ ghi nợ hiện nay ở Việt Nam rất đơn giản, chỉ cần đủ điều kiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng là đủ điều kiện phát hành thẻ.
Do vậy, thẻ ghi nợ hiện nay là loại thẻ phổ biến nhất trên thị trƣờng. Thẻ tín dụng (Credit Card) Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ giao dịch trên phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc ngân hàng cấp theo thỏa thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ. Do vậy thẻ tín dụng là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng. Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ tín dụng ngân hàng sẽ thanh toán trƣớc cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.
Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợc dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng gọi là chu kỳ sao kê. Chu kỳ sao kê có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau (phổ biến nhất hiện nay là tối đa 45 ngày). Nhƣ vậy, mỗi lần thanh toán là mỗi lần chủ thẻ nhận nợ với ngân hàng. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dƣ nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn đƣợc miễn lãi đối với số dƣ nợ cuối kỳ.
Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chƣa thanh toán hoặc chƣa thanh toán hết dƣ nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí chậm trả và lãi trên số dƣ nợ còn lại.Với tính chất thanh toán nhƣ trên có thể gọi thẻ tín dụng là thẻ chi tiêu trƣớc, trả tiền sau. Thẻ trả trước (Prepaid Card) 3 Thẻ trả trƣớc là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền đƣợc nạp vào thẻ tƣơng ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trƣớc cho ngân hàng. Thẻ trả trƣớc bao gồm thẻ trả trƣớc định danh và thẻ trả trƣớc vô danh. Thẻ trả trƣớc vô danh có số dƣ trên thẻ không vƣợt quá số dƣ do NHNN Việt nam quy định, không nạp thêm tiền vào thẻ mà chỉ đƣợc sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa dịch vụ.
Đối với thẻ trả trƣớc định danh, khách hàng có thể nạp thêm tiền vào thẻ sau lần sử dụng đầu tiên. Đặc điểm khác biệt nhất giữa thẻ trả trƣớc và thẻ ghi nợ là khách hàng sở hữu thẻ trả trƣớc không cần phải có tài khoản tại Ngân hàng, không cần duy trì số dƣ trên tài khoản thẻ. Do vậy, thẻ trả trƣớc rất thích hợp để làm quà tặng hoặc đƣợc các bậc phụ huynh sử dụng để chu cấp tài chính cho con học xa nhà. Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ Thẻ nội địa Thẻ nội địa là thẻ do các ngân hàng tại Việt Nam phát hành để sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
Hiện không có thẻ tín dụng nội địa mà chỉ có thẻ ghi nợ nội địa có hạn mức thấu chi cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trong phạm vi hạn mức thấu chi do ngân hàng cấp theo thỏa thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ. Với đặc tính nhƣ vậy, có thể coi một thẻ ghi nợ có hạn mức thấu chi là một thẻ tín dụng nội địa. Thẻ quốc tế Thẻ quốc tế là thẻ do các ngân hàng tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc là thẻ do các tổ chức ngân hàng nƣớc ngoài phát hành và giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu thẻ quốc tế do ngân hàng tại Việt Nam phát hành.
Thẻ quốc tế thƣờng là thẻ mang thƣơng hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế mà ngân hàng tại Việt Nam là các đại lý phát hành. Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và đƣợc chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành. Có 3 lọai thẻ quốc tế là: thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ trả trƣớc quốc tế. Theo đặc tính kỹ thuật của thẻ Thẻ từ (Magnetic Stripe): Thẻ từ là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa đƣợc dập nổi ở mặt trƣớc của thẻ vừa đƣợc mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ.
Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau. Thẻ từ hiện nay đang 4 chiếm phần lớn trong tổng số lƣợng thẻ đang sử dụng trên thị trƣờng. Loại thẻ này đƣợc sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhƣng trong thời đại trình độ khoa học công nghệ phát triển cao nó cũng đã bộc lộ một số nhƣợc điểm nhƣ: tính bảo mật không an toàn, kẻ gian có thể lợi dụng đọc đƣợc thông tin và làm thẻ giả, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng. Hiện tại 100% thẻ nội địa hoặc một số loại thẻ quốc tế của các Ngân hàng tại Việt Nam phát hành là thẻ từ.
Thẻ chip/thẻ thông minh (Smart card): là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo nhƣ một máy tính hoàn hảo. Phổ biến hiện nay thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ. Chip điện tử độc lập với thẻ và đƣợc gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu. Chip bộ nhớ lƣu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng, còn chip xử lý dữ liệu có khả năng Sắp xếp lại nhân sự MGĐ mazda đáp ứng nhu cầu bảo dƣỡng, SC và PDS giao xe dịp cuối nămbổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.
Phân loại theo chủ thể phát hành Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn. phát hành nhƣ Diner's Club, Amex.2 Dịch vụ thẻ ngân hàng 1.1 Khái niệm Dịch vụ thẻ ngân hàng là một trong những dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ thẻ bao gồm tất cả các dịch vụ gắn liền với thẻ thanh toán tạo nên sự tiện ích cũng nhƣ công dụng của thẻ thanh toán và đƣợc cung cấp cho khách hàng nhằm thoả mãn nhu cầu thanh toán, rút tiền, chuyển khoản… qua thẻ của khách hàng, đồng thời ngân hàng thu phí thông qua dịch vụ này.Mishkin và Stanley G.