PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Thanh toán không dùng tiền mặt đang là xu hướng phát triển chung của thế giới. Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt thu hút nhiều hơn các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội; tăng nguồn vốn cho đầu tư, mở rộng sản xuất; tăng khả năng kiểm soát khối lượng tiền trong nền kinh tế góp phần thúc đẩy điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; hỗ trợ các cơ quan chức năng tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, tội phạm kinh tế, nâng cao lòng tin của nhân dân vào Ðảng và Nhà nước.
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo định hướng chung của Chính phủ nhằm đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử, chú trọng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực nông thôn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tạo sự chuyển biến làm thay đổi tập quán thanh toán trong xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý nhà nước đồng thời đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và vai trò của Agribank đối với nền kinh tế xã hội tại địa phương. Mặt khác, trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hiện nay, thì việc thiết kế các sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng cần được ưu tiên. Những bước tiến về công nghệ và số hóa đã mang đến cơ hội cho thanh toán kỹ thuật số trong việc kết nối giữa người mua và người bán trong thời gian giãn cách xã hội và ở góc độ nào đó, góp phần không nhỏ trong việc ổn định nền kinh tế - xã hội trong thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Đại dịch Covid-19 đóng vai trò như cú hích làm thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân.
Việc thúc đẩy TTKDTM trong nền kinh tế còn gặp những trở ngại do thói quen, tâm lý của người dân, cơ sở hạ tầng và sự kết nối, tích hợp giữa đơn vị cung ứng dịch vu ̣với các hệ thống thanh toán tạo cơ sở để triển khai các sản phẩm, dịch vu ̣thanh toán còn nhiều hạn chế. Sự thiếu đồng bộ giữa các trung gian thanh toán 2 và các đơn vị cung ứng hàng hóa , dịch vụ cũng đang là rào cản khiến cho người tiêu dùng chưa sử dụng hình thức TTKDTM. Bên cạnh đó, mặc dù số lươṇg người trưởng thành tại Việt Nam có tài khoản ngân hàng đã tăng mạnh (từ khoảng 30% năm 2015 lên trên 60% năm 2019) song tại các khu vực vùng sâu , vùng xa thì điều kiện tiếp cận với dịch vu ṇ gân hàng của người dân vẫn còn khá hạn chế. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng là một chi nhánh có nhiều địa điểm giao dịch tại vùng xa, việc tiếp cận các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng còn nhiều hạn chế.
Mặc dù dẫn đầu trên địa bàn nhưng doanh thu phí dịch vụ nói chung và phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng thu của Chi nhánh (chưa được 10%). Cho nên phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đang là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết. Trong thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về đề tài phát triển dịch vu thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại, như nghiên cứu của: Kumari, N.Tuy nhiên, các nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn đại dịch COVID19 rất hạn chế. Đặc biệt, học viên chưa tìm thấy nghiên cứu nào về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng, tìm kiếm các giải pháp trong thực tiễn hoạt động nhằm góp phần đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và 3 Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn cao học.
Mục tiêu của đề tài Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Mục tiêu cụ thể - Phân tích được thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. - Đánh giá được những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. - Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng như thế nào? - Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng là gì? - Giải pháp gì để phát triển dịch vụ thanh toán không không dùng tiền tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu 4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại một ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi về không gian; Ngân hàng thương mại mà đề tài thực hiện nghiên cứu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng - Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu được thống kê từ năm 2019 đến 2022. Số liệu sơ cấp được tập hợp thông qua khảo sát khách hàng từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2022 5. Đóng góp của đề tài Về khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ góp phần thêm những bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại. Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo Về thực tiễn: Luận văn góp phần đưa ra một số giải pháp để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có thể tham khảo trong việc cải tiến và hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh.
Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu các tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá thông tin thu thập được để làm sáng tỏ phần cơ sở lý luận. Nghiên cứu thực tiễn căn cứ vào các báo cáo tài chính, các dữ liệu, số liệu thống kê hàng năm đã được công bố… phản ánh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho đề tài của luận văn. Cụ thể là: 6.
Phương pháp thống kê Được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, NHNN Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, nhằm phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm 5 Đồng giai đoạn năm 2019-2022 thiết lập các bảng thống kê những kết quả đạt được, xác định tốc độ tăng trưởng, mức độ phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Chi nhánh. Phương pháp khảo sát - Mục đích khảo sát: thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng đánh giá về chất lượng dịch vụ TTKDTM tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng - Thời gian khảo sát: từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2022 - Thiết kế mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kích thước mẫu dự kiến là 500 quan sát. Tác giả khảo sát đối tượng các khách hàng không phân biệt giới tính, trình độ, công việc,… tuy nhiên có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên đã từng và đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
- Thực hiện khảo sát để thu thập số liệu khảo sát phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng được thu thập từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022. Tác giả sử dụng hình thức khảo sát thông qua gửi bảng câu hỏi qua e-mail cũng được sử dụng. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 500 bảng câu hỏi. Sau đó sẽ tiến hành nhập số liệu và làm sạch số liệu để tiến hành phân tích.
Sự phù hợp của mẫu nghiên cứu: Theo nguyên tắc kinh nghiệm số quan sát trong mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Số biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu sơ bộ là 23 biến quan sát (bao gồm cả 3 biến quan sát của nhân tố chất lượng dịch vụ). Do đó, kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 x 23 = 115 quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Vậy kích thước mẫu thu thập được để phân tích bao gồm 500 quan sát dự kiến là thỏa mãn.
Sau khi đã gửi đi 500 bảng câu hỏi thì thu về 433, trong đó có 26 bảng trả lời không đúng thông tin và sai quy định cần loại ra. Do đó, số mẫu chính thức từ số bảng câu hỏi thu về là 407 quan sát, do đó mẫu chính thức là 407 mẫu. 6 - Thang đo: sử dụng thang đo Linket 5 mức độ từ 1 đến 5 lựa chọn. Với lựa chọn số 1 nghĩa là ‘’Hoàn toàn không đồng ý’’ với câu phát biểu cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là ‘’Hoàn toàn đồng ý’’.
Phương pháp phân tích Từ thông tin, số liệu và khảo sát thực tế, tiến hành phân tích thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Qua đó đánh giá những hạn chề và nguyên nhân của các hạn chế.