Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của hệ thống tài chính hiện đại, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Thẻ ngân hàng trở thành một trong những công cụ thanh toán bán lẻ phổ biến nhờ tính tiện lợi, linh hoạt và an toàn. Tại Việt Nam, theo dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước công bố đến thời điểm 6 tháng đầu năm 2015, toàn thị trường đã ghi nhận khoảng 34 triệu thẻ từ 51 tổ chức phát hành với hơn 240 thương hiệu thẻ, đạt tốc độ tăng trưởng gần 20% sau 6 tháng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Từ Liêm được thành lập theo Quyết định số 225/QĐ.TCCB&ĐT ngày 27/04/2013. Mặc dù là một chi nhánh có thời gian hoạt động chưa lâu, BIDV Từ Liêm đã ghi nhận sự tăng trưởng về số lượng khách hàng qua các năm (trung bình tăng từ 2 đến 3 lần/năm; đến hết năm 2017 tăng 73% so với năm 2016; số lượng mã khách hàng CIF mới thuộc khối khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ - SMEs tăng hơn 1.000 khách hàng). Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn, chi nhánh cần xây dựng các giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm khai thác tối đa nguồn thu phi tín dụng từ dịch vụ thẻ.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ, dịch vụ thanh toán thẻ và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại; xác định các chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá hoạt động này; phân tích thực trạng hoạt động tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm trong giai đoạn 2015–2017 nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo nhiệm vụ nghiên cứu trong văn bản):
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về thẻ, dịch vụ thanh toán thẻ và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, thu thập số liệu thực tế liên quan đến công tác phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2015–2017.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát hành thẻ, thanh toán thẻ và các chỉ tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại chi nhánh, từ đó rút ra các hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện, phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán thẻ và hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm.
- Phạm vi không gian: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm (địa chỉ: Tầng 1 và 2, Tòa nhà CT1 Bắc Hà - C14, phố Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội) cùng 4 phòng giao dịch trực thuộc (Cầu Diễn, Nam Thăng Long, Thành Thái, 19/8).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
-
Khung pháp lý và khái niệm:
- Quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng: Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN (và Quyết định số 10/2007/QĐ-NHNN) ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Nghị định số 64/2001/NĐ-CP: Ban hành ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Phân loại thẻ: Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân loại gồm: theo đặc tính kỹ thuật (thẻ băng từ - Magnetic Stripe, thẻ thông minh/thẻ chip); theo chủ thể phát hành (thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành); theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng - Credit Card, thẻ ghi nợ - Debit Card gồm online/offline, thẻ rút tiền mặt - Cash Card); theo hạn mức sử dụng (thẻ thường - Standard Card, thẻ vàng - Gold Card).
- Chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ: Gồm nhóm chỉ tiêu định tính (tính nhanh chóng, thuận tiện, an toàn - bảo mật, mức độ hài lòng của khách hàng, uy tín thương hiệu, thái độ phục vụ của nhân viên, khả năng mở rộng thị phần) và nhóm chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành, tốc độ tăng trưởng doanh thu thanh toán thẻ, tỷ lệ doanh thu thanh toán thẻ trên tổng thu nhập/thu dịch vụ, tỷ lệ chi phí thanh toán thẻ trên tổng chi phí/chi phí dịch vụ).
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình phục vụ, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với cán bộ, nhân viên tại Phòng Khách hàng cá nhân 2 và các bộ phận nghiệp vụ thuộc BIDV Chi nhánh Từ Liêm.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của BIDV Chi nhánh Từ Liêm trong 3 năm 2015, 2016, 2017; các văn bản quy định nội bộ của BIDV và số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước.
-
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân nhóm dữ liệu về số lượng thẻ, số dư tài khoản, doanh số thanh toán và số lượng thiết bị thanh toán.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, biến động chỉ tiêu qua các năm (2016 so với 2015, 2017 so với 2016).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối tương quan giữa quy mô phát hành với doanh số sử dụng, đối chiếu dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để nhận diện nguyên nhân tồn tại của các hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ:
- Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng từ tấm thẻ đầu tiên của Western Union (1914), sự xuất hiện của các tổ chức thẻ quốc tế (BankAmericard/Visa, Master Charge/MasterCard) đến bước khởi đầu tại Việt Nam khi Vietcombank làm đại lý thanh toán thẻ VISA với ngân hàng BFCE (1990).
- Bản chất và đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ: Mang đặc tính chung của dịch vụ (vô hình, không đồng nhất, không tách rời và không lưu trữ) và đặc tính riêng của sản phẩm tài chính ngân hàng (do ngân hàng phát hành, dựa trên tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng, hàm lượng công nghệ cao, đem lại nguồn thu ít rủi ro).
- Quy trình thanh toán thẻ gồm 6 bước: (1) Chủ thẻ nộp thẻ tại Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT); (2) ĐVCNT cung ứng hàng hóa, dịch vụ và trả thẻ; (3) ĐVCNT gửi chứng từ đến Ngân hàng thanh toán; (4) Ngân hàng thanh toán ứng tiền cho ĐVCNT; (5) Ngân hàng thanh toán gửi giấy báo Nợ sang Ngân hàng phát hành; (6) Ngân hàng phát hành ghi Nợ và báo Nợ cho chủ thẻ.
- Vai trò của dịch vụ đối với ngân hàng phát hành, khách hàng, đơn vị chấp nhận thẻ và toàn bộ nền kinh tế (giảm lượng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng, thu nhập, môi trường pháp lý, công nghệ, môi trường cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ, tiềm lực tài chính và hạ tầng kỹ thuật công nghệ của ngân hàng).
Chương 2: Thực trạng công tác phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm:
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý các khối phòng ban chức năng (Khối Quản lý khách hàng gồm Phòng KHDN, Phòng KHCN, Phòng KHCN 2; Khối Quản lý rủi ro; Phòng Tác nghiệp; Phòng Kế toán; Phòng Hành chính nhân sự; Phòng Quản trị tín dụng; Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ) và 4 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Cầu Diễn, PGD Nam Thăng Long, PGD Thành Thái, PGD 19/8) với tổng số 110 cán bộ nhân viên.
- Khái quát kết quả kinh doanh chung: Năm 2017, nguồn vốn huy động tăng 1.458,015 tỷ đồng (tăng 89,93% so với 2016); dư nợ tín dụng tăng 1.030,841 tỷ đồng (tăng 89,82% so với 2016); lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 26,988 tỷ đồng so với năm 2016.
- Danh mục sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa (BIDV Etrans, BIDV Harmony, BIDV Moving, thẻ liên kết sinh viên, BIDV-CoopMart); Thẻ ghi nợ quốc tế (BIDV MasterCard Platinum, BIDV MasterCard Ready, Young Plus, BIDV-Vietravel); Thẻ tín dụng quốc tế (BIDV Visa Infinite, BIDV Visa Platinum, BIDV Visa Precious, BIDV Visa Flexi).
- Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015–2017:
| Chỉ tiêu phát hành thẻ |
Năm 2015 (Thẻ) |
Năm 2016 (Thẻ) |
Năm 2017 (Thẻ) |
Chênh lệch 2016/2015 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2016/2015 (Tương đối) |
Chênh lệch 2017/2016 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2017/2016 (Tương đối) |
| Thẻ ghi nợ nội địa (GNNĐ) |
2.850 |
8.435 |
17.700 |
+5.585 |
66,21% |
+9.265 |
52,00% |
| Thẻ ghi nợ quốc tế (GNQT) |
1.016 |
3.646 |
6.600 |
+2.630 |
72,13% |
+2.954 |
45,00% |
| Thẻ tín dụng |
208 |
343 |
670 |
+135 |
39,36% |
+327 |
49,00% |
| Tổng cộng số lượng thẻ |
4.074 |
12.424 |
24.970 |
+8.350 |
67,21% |
+12.546 |
50,00% |
| Chỉ tiêu tài chính và thiết bị |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2016/2015 (Tương đối) |
Chênh lệch 2017/2016 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2017/2016 (Tương đối) |
| Số dư TK phát hành thẻ (Tr.đ) |
135,00 |
415,00 |
800,00 |
+280,00 |
67,47% |
+385,00 |
48,00% |
| Dư nợ thẻ tín dụng (Tr.đ) |
148,00 |
303,00 |
415,00 |
+155,00 |
51,16% |
+112,00 |
27,00% |
| Doanh số sử dụng thẻ (Tr.đ) |
93,49 |
133,56 |
188,98 |
+40,07 |
30,00% |
+55,42 |
29,00% |
| Doanh số thanh toán thẻ (Tr.đ) |
98,84 |
142,93 |
199,35 |
+44,09 |
30,80% |
+56,42 |
28,00% |
| Số lượng máy POS lắp mới (Máy) |
80 |
109 |
280 |
+29 |
21,00% |
+171 |
61,00% |
- Đánh giá định tính: Chi nhánh duy trì kênh hỗ trợ 24/24, ứng dụng Smartbanking, Internet banking, BSMS; xây dựng đội ngũ nhân sự thông qua thi tuyển IQ, EQ và đào tạo kỹ năng mềm; triển khai đội kiểm soát phát hiện gian lận giúp giảm tỷ lệ rủi ro thẻ giả mạo.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV chi nhánh Từ Liêm
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:
- Phân tích tiềm năng thị trường thẻ tại Việt Nam và xác định mục tiêu phát triển của chi nhánh.
- Nhóm giải pháp chung: Tăng cường công tác marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá phí, kênh phân phối, xúc tiến); đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp, đơn vị bán lẻ trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ phát hành thẻ tín dụng để mở rộng phân khúc khách hàng nhưng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng;
- Tối ưu hóa vị trí lắp đặt máy ATM và thiết bị POS tại các khu vực tập trung đông dân cư và trung tâm thương mại;
- Tăng cường bảo mật thông tin, kiểm soát rủi ro trong quy trình phát hành và thanh toán nhằm hạn chế tình trạng giả mạo chứng từ;
- Thường xuyên thông báo thời hạn trả nợ thẻ tín dụng để hỗ trợ khách hàng và giảm tỷ lệ nợ quá hạn;
- Đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ giao dịch viên.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý và Hội sở chính BIDV nhằm hoàn thiện chính sách phí, hạ tầng công nghệ dùng chung.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015–2017, phản ánh giai đoạn đầu đi vào hoạt động của chi nhánh (thành lập năm 2013).
- Dữ liệu nghiên cứu mang tính cục bộ tại một chi nhánh cụ thể (BIDV Từ Liêm) trên địa bàn Hà Nội, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh của toàn hệ thống BIDV trên phạm vi cả nước.
- Phân tích định lượng chủ yếu dựa trên các bảng tổng hợp số liệu kinh doanh thứ cấp; các yếu tố định tính (mức độ hài lòng của khách hàng) chưa được lượng hóa bằng khảo sát mẫu quy mô lớn.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn khảo sát sang các năm tiếp theo để đánh giá sự biến đổi trong hành vi thanh toán khi các phương thức thanh toán mới (QR code, ví điện tử liên kết) phát triển mạnh.
- Mở rộng không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về mảng ngân hàng bán lẻ, phát triển dịch vụ thẻ.
- Cán bộ nghiệp vụ, nhân viên quản lý khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo về khung phân tích số liệu phát hành, thanh toán thẻ và quản lý mạng lưới POS.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp khung phương pháp đánh giá dịch vụ thẻ kết hợp cả tiêu chí định tính và định lượng.
- Cung cấp mô hình tổ chức phòng ban thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại (gồm 1 trụ sở và các phòng giao dịch trực thuộc) cùng bảng số liệu đối chiếu chi tiết giai đoạn 2015–2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và quy định nào để xác định khái niệm và hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN (và Quyết định số 10/2007/QĐ-NHNN) ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng" cùng Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
2. Tình hình phát hành giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng tại BIDV Từ Liêm giai đoạn 2015–2017 có sự chênh lệch như thế nào?
Số lượng thẻ ghi nợ (cả nội địa và quốc tế) tăng trưởng mạnh và chiếm tỷ trọng áp đảo, cụ thể năm 2017 thẻ GNNĐ đạt 17.700 thẻ và thẻ GNQT đạt 6.600 thẻ. Ngược lại, thẻ tín dụng chỉ đạt 670 thẻ năm 2017 (chiếm 2,68% tổng số thẻ phát hành) do yêu cầu thẩm định hồ sơ thu nhập khắt khe và quy trình phát hành phức tạp hơn.
3. Tình hình lắp đặt mạng lưới máy POS của BIDV Chi nhánh Từ Liêm biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Số lượng máy POS lắp mới tăng đều qua các năm: năm 2015 lắp đặt 80 máy, năm 2016 tăng thêm 29 máy (đạt 109 máy, tăng 21%) và năm 2017 tăng mạnh thêm 171 máy (đạt 280 máy, tăng 61% so với năm 2016).
4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân nào khiến doanh số thanh toán thẻ năm 2017 có tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ so với năm 2016?
Mặc dù doanh số thanh toán thẻ năm 2017 đạt 199,35 triệu đồng (tăng 56,42 triệu đồng so với 2016), tốc độ tăng trưởng tương đối đạt 28%, thấp hơn mức 30,8% của năm 2016. Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do việc bố trí, lắp đặt một số thiết bị hỗ trợ thanh toán (ATM, POS) tại một số địa điểm chưa thực sự tối ưu, dẫn đến lượng khách hàng giao dịch tại các điểm này chưa cao.
5. Các tiêu chí định tính nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại chi nhánh?
Tác giả đánh giá dựa trên 3 tiêu chí định tính chính: Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng (hỗ trợ 24/24, ứng dụng Smartbanking, ibank, BSMS, giải quyết thắc mắc trực tuyến); Thái độ phục vụ của nhân viên (quy trình tuyển dụng qua kiểm tra IQ, EQ và đào tạo kỹ năng mềm); Khả năng gia tăng uy tín, hình ảnh thương hiệu (đa dạng hóa mẫu mã thẻ như thẻ Young Plus 12 mẫu thiết kế, thẻ ngũ hành kim - mộc - thủy - hỏa - thổ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2015–2017, tác giả đã phân tích rõ bức tranh tăng trưởng về số lượng thẻ phát hành, doanh số thanh toán và mạng lưới thiết bị POS, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế trong cơ cấu thẻ tín dụng và hiệu quả mạng lưới chấp nhận thẻ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ.