Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tốc độ lưu thông tiền tệ, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn và hỗ trợ các mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước. Nhằm đẩy mạnh tiến trình hiện đại hóa nền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định phê duyệt "Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025". Trong hệ thống các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị triển khai sâu rộng các dịch vụ thanh toán hiện đại tại trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam.
Mặc dù chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả trong việc mở rộng mạng lưới và gia tăng giao dịch, thực tiễn tại đơn vị vẫn ghi nhận các bất cập: cơ sở hạ tầng thanh toán chưa mở rộng đồng đều ra các khu vực ngoài trung tâm; danh mục dịch vụ thanh toán chưa tạo ra nhiều sự lựa chọn khác biệt cho khách hàng; hạ tầng thanh toán qua thiết bị di động cho các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, viễn thông, internet, tài chính công, bảo hiểm) chưa tương xứng với tiềm năng thị trường; hệ thống liên kết thẻ giữa các ngân hàng còn xuất hiện sự cố an ninh như nguy cơ lộ lọt dữ liệu, phát hành thẻ giả và tình trạng rút tiền trái phép tại hệ thống máy rút tiền tự động (ATM). Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Bảo Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: "Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh".
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM, qua đó khắc phục hạn chế, mở rộng quy mô hoạt động và đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của ngân hàng.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu xác định bốn mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn ba năm 2020, 2021, 2022.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM.
- Chỉ ra và đánh giá những mặt tích cực đã đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp, biện pháp và kiến nghị thiết thực cho ngân hàng nhằm thúc đẩy quy mô và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
Nghiên cứu tập trung giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM như thế nào?
- Quy mô và khả năng tăng trưởng của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM ra sao?
- Có những mặt tích cực, hạn chế nào của các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình thực hiện, và lý do nào làm hạn chế hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP.HCM?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình kinh doanh của BIDV Chi nhánh TP.HCM. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại BIDV Chi nhánh TP.HCM (địa chỉ số 134 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM). Phạm vi nghiên cứu về thời gian bao gồm việc thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp phục vụ đánh giá chất lượng dịch vụ được thu thập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt theo định nghĩa của Nguyễn Minh Kiều (2007), Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011) và Đặng Công Hoàn (2016), xác định đây là phương thức thanh toán trích chuyển vốn tiền tệ giữa các tài khoản mở tại ngân hàng thông qua chứng từ hoặc phương tiện thanh toán điện tử mà không có sự xuất hiện vật lý của tiền mặt. Cơ sở pháp lý được tác giả viện dẫn gồm Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu của Mai Văn Bạn (2009), đề tài làm rõ ba đặc điểm cốt lõi của TTKDTM: sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa; tiền tồn tại dưới dạng tiền ghi sổ trong sổ sách kế toán; ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thanh toán và là trung tâm thanh toán của xã hội. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa quy trình, đặc điểm của sáu hình thức thanh toán hiện hành:
- Thanh toán bằng séc (séc chuyển khoản và séc bảo chi).
- Thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu (nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ).
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (lệnh chi).
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C, bao gồm: xác nhận, tuần hoàn, giáp lưng, chuyển nhượng, đối ứng, dự phòng, thanh toán dần, điều khoản đỏ).
- Thanh toán bằng thẻ (qua hệ thống POS, mPOS và máy ATM).
- Thanh toán qua ngân hàng điện tử (Home-banking, Phone-banking/Mobile Banking và Internet Banking).
Về khung tiêu chí đánh giá, nghiên cứu vận dụng quan điểm của Nguyễn Tuấn Anh (2021) về phát triển TTKDTM trên cả phương diện số lượng và chất lượng. Các tiêu chí quy mô gồm: tỷ lệ tăng trưởng doanh số TTKDTM và doanh số theo từng loại sản phẩm. Các tiêu chí hiệu quả gồm: tốc độ tăng doanh thu từ phí dịch vụ TTKDTM, tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ TTKDTM trong tổng doanh thu thanh toán, và tỷ trọng tổng doanh thu dịch vụ thanh toán trong tổng thu nhập ngân hàng. Đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện dựa trên việc mở rộng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với 23 biến quan sát được chia thành các nhóm yếu tố: sử dụng dễ dàng, năng lực phục vụ, sự đảm bảo an toàn, chi phí phù hợp, sự đáp ứng và sự hài lòng chung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo chuyên đề về TTKDTM của BIDV Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2020-2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến và thư điện tử từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023 đối với khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại chi nhánh. Căn cứ theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: 5 * 23 = 115 mẫu), tác giả phát ra 300 phiếu và thu về 256 mẫu hợp lệ để đưa vào phân tích.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối (theo lý thuyết phân tích kinh tế của Nguyễn Thị Cành, 2007) để xác định biến động quy mô và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính, đi kèm phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp ý kiến đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận, bao gồm lý do chọn đề tài, tính cấp thiết gắn với chủ trương phát triển thanh toán điện tử của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu tổng quát cùng 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi không gian, thời gian. Tác giả tiến hành tổng quan năm công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài: Bùi Thị Mỹ Huyền (2011), Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011), Trịnh Thanh Huyền (2012), Đặng Công Hoàn (2016), và Nguyễn Tuấn Anh (2021). Qua đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào bình diện chung toàn hệ thống hoặc địa bàn rộng lớn, cỡ mẫu khảo sát còn hạn chế hoặc chỉ xem xét một kênh công nghệ đơn lẻ (thẻ, ngân hàng trực tuyến) mà chưa khảo sát toàn diện các phương thức TTKDTM tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể gắn với bối cảnh dữ liệu kinh doanh cập nhật.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
Chương này trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng thương mại và đối với khách hàng sử dụng dịch vụ. Tác giả phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của từng công cụ thanh toán: séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, quy trình 7 bước phát hành và thực hiện thư tín dụng (L/C), các loại thẻ ngân hàng kết hợp cổng giao dịch POS, CRM, ATM và dịch vụ ngân hàng điện tử (Home-banking, Mobile Banking, Internet Banking). Đồng thời, tác giả xác lập các chỉ tiêu định lượng đánh giá quy mô, hiệu quả và chất lượng dịch vụ TTKDTM. Chương 2 cũng tổng thuật kinh nghiệm quốc tế trong phát triển TTKDTM tại Thụy Điển (giảm tỷ lệ tiền mặt từ trên 17% xuống 0,7% nhờ khung pháp lý đồng bộ), Mỹ (hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh séc điện tử qua ATM/POS), Hàn Quốc (khuyến khích thanh toán thẻ qua liên minh BC Card và chính sách thuế), Trung Quốc (hệ thống bù trừ séc số hóa BEPS và phối hợp an ninh chống tội phạm thẻ), Philippines (mô hình ví điện tử cho nhóm dân cư chưa có tài khoản ngân hàng). Tại Việt Nam, tác giả lược khảo thực tiễn tại Sacombank, Vietinbank và Vietcombank, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho BIDV về phát triển sản phẩm số, tăng cường kênh liên kết đối tác và đào tạo nhân sự.
Chương 3: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 bắt đầu bằng việc khái quát lịch sử hình thành BIDV (thành lập ngày 26/4/1957, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam) và BIDV Chi nhánh TP.HCM (thành lập ngày 20/7/1993, trụ sở tại 134 Nguyễn Công Trứ, Quận 1). Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2020-2022 làm cơ sở đánh giá năng lực tài chính phục vụ dịch vụ thanh toán:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
6.222 |
7.432 |
8.515 |
+1.210 |
+19,45 |
+1.083 |
+14,57 |
| Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) |
5.320 |
6.128 |
6.913 |
+808 |
+15,19 |
+785 |
+12,81 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
0,009 |
0,005 |
0,006 |
-0,004 |
- |
+0,001 |
- |
| Thu nhập hoạt động (Tỷ đồng) |
416,66 |
512,23 |
645,70 |
+95,57 |
+22,94 |
+133,47 |
+26,06 |
| Chi phí (Tỷ đồng) |
260,41 |
320,14 |
403,56 |
+58,73 |
+22,55 |
+81,42 |
+25,51 |
| Lợi nhuận chênh lệch (Tỷ đồng) |
156,25 |
192,09 |
242,14 |
+36,84 |
+23,58 |
+52,05 |
+26,96 |
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh TP.HCM 2020-2022)
Tiếp đó, chương 3 mô tả chi tiết danh mục sản phẩm TTKDTM thực tế tại chi nhánh:
- Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ quốc tế (BIDV MasterCard Young Plus, Ready, Platinum Debit, Vietravel Debit, Premier); Thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Platinum Cashback, Visa Premier, Vietravel Platinum, Flexi... với thời gian miễn lãi 35-45 ngày); Thẻ ghi nợ nội địa tích hợp chip không tiếp xúc contactless (BIDV Smart, Harmony, E-trans, Moving); Thẻ trả trước quốc tế (Visa Prepaid vô danh và định danh).
- Ngân hàng số và công nghệ: Ứng dụng ngân hàng di động kết hợp tin nhắn BSMS; ứng dụng BIDV Home phục vụ khách hàng cá nhân vay mua nhà theo dự án tài trợ; thanh toán không tiếp xúc qua Samsung Pay ứng dụng công nghệ NFC và MST; ứng dụng BIDV Pay+ tích hợp QR Code rút tiền tại ATM không dùng thẻ; hệ thống CRM và máy ATM phục vụ giao dịch tự động.
- Dịch vụ thanh toán và chuyển khoản: Nạp tiền viễn thông Vntopup (cho thuê bao Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, Gmobile); thu hộ hóa đơn định kỳ (điện, nước, học phí, vé tàu xe); thanh toán trực tuyến qua Smartbanking và BIDV Online; hoàn thuế giá trị gia tăng (mức hoàn 85% số thuế, 15% phí dịch vụ) tại sân bay Tân Sơn Nhất; chuyển tiền trong nước và nhận kiều hối quốc tế qua đối tác Ria (mã PIN 11 chữ số) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC).
Phần phân tích chất lượng dịch vụ trình bày kết quả khảo sát 256 khách hàng theo 23 biến quan sát thuộc các yếu tố: sự dễ dàng sử dụng, năng lực phục vụ, sự đảm bảo an toàn, chi phí phù hợp, sự đáp ứng và mức độ hài lòng chung. Từ các phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát, chương 3 làm rõ những hạn chế còn tồn tại về độ phủ hạ tầng thanh toán di động, chi phí dịch vụ, sự cố an toàn thẻ tại máy ATM và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng và nhận diện nguyên nhân, Chương 4 đưa ra hệ thống giải pháp phân thành hai nhóm:
- Nhóm giải pháp chung: Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các khóa đào tạo định kỳ về nghiệp vụ và văn hóa phục vụ; hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm tăng tính bảo mật, ngăn ngừa tội phạm thẻ và nâng cấp hệ thống máy giao dịch tự động CRM/ATM; chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Nhóm giải pháp riêng cho từng phân hệ sản phẩm: Các giải pháp cụ thể cho dịch vụ thẻ (mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, cải tiến thẻ chip contactless); giải pháp cho phân hệ ngân hàng số (nâng cấp tính năng ứng dụng BIDV Smartbanking, mở rộng tích hợp thanh toán dịch vụ công); giải pháp cho các dịch vụ thanh toán truyền thống và chuyển tiền (tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ ủy nhiệm chi, mở rộng mạng lưới liên kết thu hộ hóa đơn và dịch vụ kiều hối).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng hoạt động kinh doanh, khóa luận tổng hợp các dữ liệu tài chính chính xác của BIDV Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2020-2022:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 6.222 tỷ đồng (năm 2020) lên 7.432 tỷ đồng (năm 2021, tăng 19,45%) và đạt 8.515 tỷ đồng (năm 2022, tăng 14,57%). Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,64%/năm.
- Dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm: đạt 5.320 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 6.128 tỷ đồng năm 2021 (tăng 15,19%) và đạt 6.913 tỷ đồng năm 2022 (tăng 12,81%).
- Chất lượng tín dụng được duy trì ở mức an toàn: tỷ lệ nợ xấu luôn dưới ngưỡng 1% (năm 2020: 0,009%; năm 2021: 0,005%; năm 2022: 0,006%).
- Kết quả tài chính: Thu nhập hoạt động tăng từ 416,66 tỷ đồng (2020) lên 512,23 tỷ đồng (2021) và 645,70 tỷ đồng (2022). Chi phí hoạt động tương ứng là 260,41 tỷ đồng (2020), 320,14 tỷ đồng (2021) và 403,56 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận chênh lệch đạt 156,25 tỷ đồng (2020), 192,09 tỷ đồng (2021) và đạt 242,14 tỷ đồng (2022).
Về kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ, nghiên cứu thu thập được bộ dữ liệu sơ cấp từ 256 khách hàng với cấu trúc đánh giá cụ thể trên 5 nhóm yếu tố cấu thành sự hài lòng, phản ánh trực tiếp mức độ đón nhận của thị trường đối với các sản phẩm thẻ, ngân hàng số và thanh toán hóa đơn.
Về đóng góp so với các nghiên cứu trước đây: Tác giả tự nêu rằng các đề tài trước (như công trình của Huỳnh Thị Thanh Hảo năm 2011 hay Nguyễn Tuấn Anh năm 2021) còn hạn chế về quy mô dữ liệu, chưa thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng trực tiếp tại địa bàn hoặc thiếu sự gắn kết với đánh giá thực tế từ nội bộ nhân viên. Đề tài này khắc phục các nhược điểm trên bằng việc cung cấp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020-2022, bổ sung mẫu khảo sát thực chứng 256 quan sát tại BIDV Chi nhánh TP.HCM và phân tích bao quát toàn bộ các hình thức thanh toán từ truyền thống (séc, UNT, UNC, L/C) đến hiện đại (thẻ chip, Smartbanking, Samsung Pay, BIDV Pay+).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (BIDV Chi nhánh TP.HCM) trong mốc thời gian 3 năm (2020-2022), do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện biến động trên toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh trực tiếp với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn TP.HCM.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2023) với quy mô 256 mẫu phân tích, chủ yếu tiếp cận qua hình thức trực tuyến và thư điện tử, chưa đại diện đầy đủ cho tất cả các phân khúc khách hàng truyền thống hoặc khách hàng doanh nghiệp sử dụng các phương thức như L/C, séc.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào đánh giá định lượng các rủi ro công nghệ thông tin chuyên biệt và an ninh mạng liên quan đến việc tích hợp thanh toán mở (Open Banking/API) với các trung gian thanh toán và ví điện tử.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng không gian khảo sát sang các chi nhánh BIDV khác hoặc so sánh liên ngân hàng; kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian; áp dụng các mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống và hiện đại; minh họa phương pháp luận kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp với xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ và chuyển đổi số ngân hàng: Có thể tham khảo cách phân loại chi tiết các dòng sản phẩm thẻ, ứng dụng di động (Samsung Pay, BIDV Pay+, BIDV Home) và quy trình nghiệp vụ thanh toán (séc, UNT, UNC, L/C).
- Cán bộ nghiệp vụ thanh toán và quản trị dịch vụ tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo bảng phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ theo mô hình khảo sát thực tế để cải tiến các điểm chạm dịch vụ, nâng cao độ an toàn tại các máy ATM/CRM và hoàn thiện quy trình thanh toán hóa đơn tự động.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích số liệu nào để đánh giá hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh TP.HCM?
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp phân tích định tính chủ đạo dựa trên cơ sở lý thuyết của Nguyễn Thị Cành (2007): phương pháp so sánh tuyệt đối (tính hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và phương pháp so sánh tương đối (tính tỷ số phần trăm giữa kỳ phân tích và kỳ gốc), kết hợp với phương pháp thống kê mô tả biểu diễn số liệu qua bảng biểu.
Quy mô mẫu khảo sát thực tế và đối tượng khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?
Tác giả dự kiến phát ra 300 bảng câu hỏi trực tuyến và qua e-mail trong khoảng thời gian từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023. Đối tượng khảo sát là khách hàng đã từng và đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Chi nhánh TP.HCM. Sau khi làm sạch dữ liệu, số mẫu hợp lệ chính thức đưa vào phân tích là 256 mẫu (đáp ứng điều kiện tối thiểu 115 mẫu cho 23 biến quan sát theo công thức của Hair và cộng sự).
Chi nhánh BIDV TP.HCM đã triển khai những công nghệ thanh toán mới nào trên thiết bị di động và máy giao dịch tự động?
Chi nhánh đã áp dụng công nghệ thanh toán Samsung Pay sử dụng kết nối NFC và MST; ứng dụng BIDV Pay+ cho phép quét mã QR Code để thanh toán hóa đơn và rút tiền không cần thẻ vật lý tại ATM; triển khai các máy giao dịch tự động CRM (cho phép nộp và rút tiền tự động) bên cạnh hệ thống ATM thông thường.
Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại BIDV Chi nhánh TP.HCM được tổ chức tại đâu và mức phí quy định ra sao?
Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng được thực hiện bằng tiền mặt VND tại điểm giao dịch của BIDV ở sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - TP.HCM. Tỷ lệ hoàn thuế cho khách hàng là 85% tính trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng, phần 15% còn lại là phí dịch vụ hoàn thuế theo quy định.
Tình hình nợ xấu và tăng trưởng lợi nhuận của BIDV Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2020-2022 biến động ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát ở mức rất thấp dưới 1% (năm 2020: 0,009%; năm 2021: 0,005%; năm 2022: 0,006%). Lợi nhuận chênh lệch của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 156,25 tỷ đồng, năm 2021 đạt 192,09 tỷ đồng (tăng 23,58%) và năm 2022 đạt 242,14 tỷ đồng (tăng 26,96%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Bảo Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt và đánh giá chi tiết thực trạng triển khai hoạt động này tại BIDV Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2020-2022. Bằng việc kết hợp phân tích kết quả kinh doanh với dữ liệu khảo sát từ 256 khách hàng, đề tài đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và nguy cơ an ninh thẻ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ thanh toán tại các ngân hàng thương mại hiện nay.