Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến (Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT) Ví điện tử Khái niệm tiền điện tử: Tiền điện tử là tiền mặt đã được số hóa 4. Khái niệm ví điện tử: Ví điện tử (Electronic wallet hay còn gọi là e-wallet) có chức năng tương tự như một chiếc ví vật lý thông thường, nó nắm giữ thông tin về số thẻ tiến dụng, tiền điện tử, các thông tin nhận dạng, thông tin liên lạc của người sử dụng và được tích hợp để sẵn sàng sủ dụng trong chức năng thanh toán của một website TMĐT 5. Các loại ví điện tử Dựa trên cách thức lưu trữ mà ví điện tử được chia ra làm hai loại. 4 Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT, Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Khoa Ngân hàng tài chính, Trường Đại học Thương Mại 5 Nguồn: Electronic Commercer, tác giả Gary Schneider 9 Thứ nhất là ví điện tử được lưu trữ trên máy chủ của một đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử (Server – side electronic wallet).
Để sử dụng ví điện tử này thì khách hàng cần đăng mở một tài khoản với nhà cung ứng dịch vụ. Thứ hai là ví điện tử được lưu trữ trên máy tính cá nhân của người sử dụng (Client – side electronic wallet). Loại ví này yêu cầu người sử dụng phải tải một phần mềm ví điện tử về máy tính của mình. Loại ví điện tử lưu trữ trên máy chủ của nhà cung ứng có ưu điểm là khách hàng sẽ không mất thời gian cho việc tải phần mềm ví điện tử về máy tính cá nhân nhưng lại đòi hỏi nhà cung ứng dịch vụ phải sử dụng các công cụ bảo mật mạnh mẽ để hạn chế tối đa sự rò rỉ thông tin của khách hàng.
Bên cạnh đó để khách hàng có thể sử dụng ví thì nhà cung ứng cần phải nỗ lực rất lớn trong việc thuyết phục các website TMĐT tích hợp dịch vụ thanh toán của mình. Với loại ví điện tử được lưu trữ trên máy tính cá nhân của khách hàng được đánh giá cao hơn về khả năng bảo mật thông tin nhưng nó lại có một hạn chế lớn đó là không linh hoạt khi mà khách hàng chỉ có thể sử dụng chiếc ví điện tử tại máy tính cá nhân mà mình đã tải phần mềm về trước đó mà không phải bất kỳ một máy tính nào khác. Tại thị trường TTĐT ở Việt Nam thì ví điện tử đang được cung ứng cho khách hàng là loại ví điện tử được lưu trữ tại máy chủ của nhà cung ứng dịch vụ. Điều này có thể dễ hiểu vì ví điện tử loại này không đòi hỏi ở khách hàng một điều kiện đặc biệt nào như phần mềm ví điện tử ưu việt, máy tính cá nhân cũng như các kiến thức về bảo mật… 2.5 Vấn đề an ninh trong TTĐT Khái quát về anh ninh trong TTĐT Thuật ngữ “An ninh mạng” (Network Security) có thể được định nghĩa là việc bảo vệ các mạng khỏi bất kỳ sự pháp hoại nào từ bên ngoài cũng như bên trong hệ thống.
Dựa trên quan điểm như vậy thì các phương pháp bảo vệ cần được tiến hành ở cả hai mức là mức an ninh dựa trên người sử dụng và mức giao thông. Mức an ninh dựa trên người sử dụng 10 Mức an ninh dựa trên người sử dụng là mức an ninh mà tất cả người sử dụng đều nhận biết được sự hiện diện của nó. Đây là dạng an ninh đưa ra buộc người sử dụng phải nhập tên truy cập (User) và mật khẩu (password) mỗi khi sử dụng hệ thống. Điều này đảm bảo rằng mỗi người sử dụng tùy theo mục đích truy cập mà được phân quyền sử dụng những nguồn lực nào của tổ chức.
Mức an ninh này cho phép nhà quản trị mạng kiểm soát các dữ liệu của người sử dụng, có khả năng xem xét và thay đổi. Mức an ninh dựa trên giao thông Mức an ninh dựa trên giao thông là mức an ninh mà người sử dụng hàng ngày không tương tác nhiều và không có cảm giác nhiều về sự tồn tại của nó. Mức anh ninh dựa trên giao thông quy định dòng giao thông qua mạng để ngăn chặn những kẻ tấn công bên ngoài mạng xâm nhập vào trong mạng đó. An ninh ở mức này có thể được sử dụng như là một sự kiểm soát thường xuyên bởi vì nó sẽ lưu ý các nhà quản lý mạng khi có bất kỳ sự bất thường nào xảy ra tại mức ứng dụng.
Cân bằng giữa an ninh và khả năng xử lý Có ba yếu tố quan trọng hàng đầu trong TTĐT là: Mức độ an ninh, Tính đơn giản, hiệu quả chi phí. Nhưng lại có một thực tế là mức độ an ninh mạng thường có xu hướng tỷ lệ nghịch với hai yếu tố quan trọng còn lại. Khi một mạng an ninh có độ an toàn cao thường đòi hỏi các công nghệ phức tạp, máy móc hiện đại, nhiều thao tác xử lý do vậy sẽ làm giảm tính đơn giản và tăng chi phí. Ngược lại khi một mạng an ninh có độ an toàn thấp thì tính đơn giản và chi phí chi cho các hoạt động đảm bảo an ninh mạng lại thấp.
Do vậy thách thức đối với các đợn vị cung ứng dịch vụ TTĐT là tìm được sự cân bằng giữa việc tạo cho mạng TTĐT của tổ chức dễ tiếp cận, sử dụng đối với khách hàng nhưng lại không dễ tiếp cận với những người muốn phá hoại chúng trong mức giá mà tổ chức có thể chi trả.2 Tổng quan về dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP) 2.1 Khái niệm dịch vụ 11 Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến được sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có và có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó 6. Từ khái niệm trên ta có thể thấy dịch vụ là một lĩnh vực đặc biệt trong thương mại nó có những đặc điểm riêng sau: Tính không sờ thấy được Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc Tính không ổn định về chất lượng Tính không lưu giữ được 2.2 Khái niệm dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP) Hiện nay chúng ta đang có nhiều cách định nghĩ về MP, các chuyên gia trong ngành cũng chưa thể đạt được một sự đồng thuận trong việc định nghĩa MP. Do vậy chúng ta đang vấp phải sự lộn xộn và chồng chéo trong việc phân định các dịch vụ MP, Mobile Banking, và dịch vụ đặt hàng, phân phối hàng hóa hay dịch vụ qua điện thoại di động với nhau.
Điều đó đã dẫn đến hệ quả là chúng ta gặp khó khắn trong việc phát triển các giải pháp cho MP cũng như khó khăn trong việc xác định mỗi chức năng và quy trình thực hiện trong MP. Qua các nguồn tham khảo đề tài đưa ra một định nghĩa mà nó chính xác nhất với những gì mà người viết muốn đề cập tới trong đề tài này. Dịch vụ MP là dịch vụ mà trong đó điện thoại di động đươc sử dụng để khởi tạo và xác nhận thông tin cho một giao dịch thanh toán 7.3 Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment_MP) 2.1 Đặc điểm của MP MP có ba đặc điểm lớn đó là: Chiến lược 6 Nguồn: Marketing căn bản, tác giả Philip Kotler 7 Nguồn: Mobile Pament 2010 – Market analysit and overview, thực hiện bởi Remco Boer, Tonnis de Boer (Innopay) 12 Đối với một doanh nghiệp có hai lựa chọn quan trọng là lựa chọn phương pháp thanh toán nào phù hợp với mô hình kinh doanh của mình và lực chọn phương pháp thanh toánh nào phù hợp với số lượng lớn hóa đơn khác nhau mà hệ thống của mình đang phải xử lý. Việc lựa chọn phương pháp thanh toán ảnh hướng lớn đến chi phí mà doanh nghiệp phải chi cho hoạt động thanh toán trong một đơn vị thời gian.
Thanh toán bằng phương pháp MP thường đòi hỏi mức chi phí thực hiện nhỏ giao dịch nhỏ hơn hơn so với tổng số lượng thanh toán. Những thành viên của của một hệ thống MP Hệ thống MP gồm các thành viên chính sau: Khách hàng và người buôn bán truyền thống hoặc điện tử (Customers & merchants) họ là những người sử dụng một quy trình MP đã được thiết lập trước cho việc thanh toán. Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (Telecommunication Provider - Telco) cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và có thể cung cấp cả một thủ tục MP do chính họ xây dựng và cung cấp như là một dịch vụ của mình. Ngân hàng hoăc tổ chức tài chính (Banks & financial service Providers) đóng vai trò là làm rõ ràng và có trật tự cho việc xử lý quy trình trong MP hoặc họ cũng có thể cung ứng một thủ tục MP do chính họ xây dựng cho khách hàng.
Khi có uy tín, họ có thể đóng vai trò như một bên thứ ba đáng tin cậy trong hệ thống MP. Cả công ty viễn thông và ngân hàng hày tổ chức tài chính đều tốt như nhau trong việc kết nối và giải quyết các nhu cầu về tài chính cho khách hàng. Tổ chức trung gian: Đóng vai trò cung cấp nội dung, họ tập trung vào việc phát triền và phổ biến quy trình MP. Các vấn đề hoạt động MP được dựa trên nền tảng thanh toán bằng thẻ (token) hoặc tài khoản (account).
MP dựa trên thẻ cho phép người sử dụng ẩn danh khi trả tiền. Tuy nhiên từ trước tới nay các thủ tục MP là dựa trên tài khoản 13 mà người sử dụng đăng ký với nhà cung cấp, mọi giao dịch sẽ được giải quyết thông qua tài khoản này. Phương pháp tính phí: Có 3 phương pháp tính phí là tính phí theo thời gian sử dụng, tính phí theo đơn vị sản phẩm tiêu dùng, và trả thuê bao cho sản phẩm hoặc dịch vụ trong một đơn vị thời gian dựa trên tập quán sử dụng. Phương pháp thu phí: Có 3 phương pháp thu phí là thu phí trả trước, thu phí trả tức thì, thu phí trả sau.2 Ưu điểm của MP Dịch vụ MP có những ưu điểm sau: Sự phổ biến của điện thoại di động là một thuận lợi cho nhà cung ứng khi triển khai cung ứng dịch vụ.
Quy trình thanh toán qua điện thoại nhanh gọn nên tránh cho người sử dụng sự phiền phức .