Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra với tốc độ bứt phá, khi các ngân hàng thương mại hàng đầu đã tự động hóa khoảng 70% số lượng giao dịch và tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt liên tục tăng trưởng. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 làm thay đổi căn bản hành vi tiêu dùng cùng sức ép cạnh tranh gay gắt từ các công ty tài chính công nghệ, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trở thành nhiệm vụ sống còn. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang, mặc dù sở hữu mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 6 phòng giao dịch, hoạt động ngân hàng điện tử vẫn đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thói quen chuộng tiền mặt của người dân địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ số và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại một địa bàn đang công nghiệp hóa nhanh chóng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại toàn bộ hệ thống VietinBank Bắc Giang; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2018 đến ngày 31/12/2020.

Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các giải pháp thúc đẩy nguồn vốn huy động, vốn đã đạt 2.059 tỷ đồng vào năm 2020, đồng thời hỗ trợ gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi và xây dựng vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cốt lõi về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng hiện đại. Theo quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng điện tử là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính thông qua phương tiện điện tử, công nghệ phần mềm và các thiết bị đầu cuối như máy tính, điện thoại, hệ thống máy ATM, CDM và thiết bị POS. Hoạt động này được nghiên cứu dưới 3 khái niệm trọng tâm: dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng số và sự chuyển dịch kênh phân phối tự phục vụ 24/7.

Khung lý thuyết phân tích quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng (gia tăng số lượng sản phẩm như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, thẻ thanh toán, mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, độ an toàn bảo mật và tiện ích người dùng). Mô hình nghiên cứu vận dụng lý thuyết chấp nhận công nghệ và thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm đánh giá 5 khía cạnh then chốt: tính tiện lợi, tính an toàn, tính đa dạng, chất lượng phục vụ và chi phí giao dịch. Trong hoạt động ngân hàng quốc tế, thu nhập từ mảng dịch vụ hiện đại thường đóng góp từ 40% đến 50% tổng thu nhập, khẳng định vai trò trụ cột của ngân hàng điện tử trong chiến lược kinh doanh đa năng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nguồn vốn và dư nợ giai đoạn 2018-2020 của VietinBank Bắc Giang, cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến gửi tới các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh. Cỡ mẫu điều tra được xác định khoa học theo công thức Slovin năm 1960: quy mô mẫu n bằng tổng thể N chia cho tích số của 1 cộng N nhân bình phương sai số cho phép, với mức sai số chuẩn e bằng 5%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng trên cả 2 phòng giao dịch khu vực đô thị và 4 phòng giao dịch tại các huyện nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng và tính điểm bình quân theo thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, phát hiện các điểm nghẽn kỹ thuật và đối chiếu thực chứng với các tiêu chuẩn ngành. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn thành vào tháng 12 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của VietinBank Bắc Giang tăng trưởng liên tục và vững chắc qua 3 năm. Tổng nguồn vốn huy động năm 2018 đạt 1.168 tỷ đồng, tăng 30,78% lên mức 1.561 tỷ đồng vào năm 2019 và đạt 2.059 tỷ đồng vào năm 2020, tương đương mức tăng 29,82%. Điểm sáng nổi bật là sự bùng nổ của tiền gửi thanh toán, chuyển biến từ 279,85 tỷ đồng năm 2018 lên 329,13 tỷ đồng năm 2019 (tăng 17,61%) và chạm mốc 698,586 tỷ đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng kỷ lục 112,2% nhờ sự lan tỏa của ứng dụng VietinBank iPay.

Thứ hai, hoạt động tín dụng duy trì đà tăng trưởng tốt, với tổng dư nợ đạt 2.295 tỷ đồng năm 2018, tăng 14,22% lên 2.630 tỷ đồng năm 2019 và đạt 3.234 tỷ đồng năm 2020 (tăng 22,45%). Cơ cấu tín dụng có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang trung và dài hạn khi tăng từ 257 tỷ đồng (chiếm 10,91% tổng dư nợ năm 2018) lên 539 tỷ đồng năm 2019 (tăng 109,73%) và cán mốc 1.012 tỷ đồng năm 2020 (tăng 87,76%), nâng tỷ trọng dư nợ trung dài hạn lên 30,71%.

Thứ ba, các kênh phân phối điện tử và công cụ huy động mới được mở rộng. Nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá tăng 71,43% năm 2019 và tăng 75% năm 2020 đạt 21 tỷ đồng. Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ VietinBank iPay và SMS Banking tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể vào doanh số thu phí dịch vụ.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại sự chênh lệch lớn về tỷ lệ thâm nhập dịch vụ ngân hàng điện tử giữa 2 phòng giao dịch thành phố và 4 phòng giao dịch tuyến huyện. Mức độ tiếp cận các dịch vụ hiện đại như máy nộp rút tiền tự động CDM hay thanh toán không dùng tiền mặt qua POS tại khu vực nông thôn còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của tiền gửi thanh toán và số lượng giao dịch điện tử trong năm 2020 bắt nguồn từ tác động kép: nhu cầu giao dịch từ xa tăng vọt trong giai đoạn phòng chống dịch COVID-19 và chính sách miễn giảm phí chuyển tiền hấp dẫn của VietinBank. Khi so sánh với các ngân hàng lớn trong hệ thống như Agribank (với tốc độ tăng trưởng dịch vụ e-banking đạt trên 42%) hay kinh nghiệm tiếp cận khách hàng địa phương linh hoạt của HSBC, VietinBank Bắc Giang đã khai thác tốt uy tín thương hiệu nhưng chưa phát huy tối đa lợi thế tại các khu công nghiệp tập trung.

Để phục vụ công tác quản trị, toàn bộ số liệu biến động nguồn vốn và dư nợ được trực quan hóa qua hệ thống bảng thống kê chi tiết và biểu đồ tăng trưởng liên năm. Cụ thể, biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và biểu đồ tỷ lệ thẻ ghi nợ nội địa so với quốc tế giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện xu hướng dịch chuyển tài chính, từ đó đưa ra các quyết sách nâng cấp công nghệ kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng quy mô và đa dạng hóa danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử. Phòng Bán lẻ chủ trì phối hợp với Khối Công nghệ thông tin phát triển thêm các tính năng vay thấu chi trực tuyến, gửi tiết kiệm tích lũy linh hoạt và mở thẻ phi vật lý trên ứng dụng VietinBank iPay. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng số đạt trên 75% tổng số khách hàng hiện hữu vào năm 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tăng cường an toàn bảo mật. Bộ phận Kế toán và Quản trị mạng tại chi nhánh cần chủ động nâng cấp băng thông đường truyền, lắp đặt bổ sung 5 máy nộp rút tiền tự động CDM thế hệ mới tại các cụm công nghiệp trọng điểm trước năm 2024. Đồng thời, triển khai giải pháp xác thực sinh trắc học khuôn mặt và giọng nói nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi giao dịch kỹ thuật xuống dưới mức 0,05%.

Thứ ba, đẩy mạnh chiến dịch Marketing hỗn hợp và phát triển mạng lưới thanh toán số. Phòng Khách hàng doanh nghiệp kết hợp với các phòng giao dịch huyện tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp FDI, triển khai gói chi trả lương qua tài khoản kết hợp ưu đãi mở thẻ tín dụng quốc tế Visa, MasterCard. Chỉ tiêu cụ thể là phát triển mới ít nhất 300 điểm chấp nhận thanh toán qua POS và mã VietQR mỗi năm, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán số tối thiểu 25%/năm đến năm 2025.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa dịch vụ số cho nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng chương trình đào tạo thường niên về kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính số và văn hóa chăm sóc khách hàng đa kênh. Đảm bảo 100% giao dịch viên và nhân viên kinh doanh hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng điện tử trước quý 2 năm 2023.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch trực tuyến, đồng thời đề nghị Hội đồng quản trị VietinBank ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư thiết bị tự phục vụ thông minh cho địa bàn Bắc Giang.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về lộ trình chuyển đổi số cấp cơ sở. Cán bộ quản lý có thể ứng dụng các chỉ tiêu đánh giá để thiết lập KPI phát triển dịch vụ bán lẻ và kiểm soát rủi ro vận hành kênh số.

Nhóm chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm và tiếp thị ngân hàng: Tài liệu mang lại bức tranh chi tiết về tâm lý, hành vi và các rào cản sử dụng ngân hàng điện tử của người dân địa phương. Chuyên viên tiếp thị có thể vận dụng để thiết kế các gói sản phẩm tích hợp phù hợp với công nhân khu công nghiệp và tiểu thương.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết phát triển dịch vụ theo chiều rộng - chiều sâu với phương pháp điều tra mẫu thực chứng chuẩn mực, hỗ trợ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về công nghệ tài chính.

Nhóm khách hàng doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại tỉnh Bắc Giang: Giúp người quản lý doanh nghiệp nắm bắt toàn diện các tiện ích thanh toán trực tuyến, dịch vụ quản lý dòng tiền tự động và các quy tắc bảo mật thông tin khi thực hiện giao dịch điện tử quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cốt lõi mà luận văn tập trung giải quyết tại VietinBank Bắc Giang là gì? Luận văn giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng tỷ trọng dịch vụ phi tín dụng thông qua việc phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng điện tử cả về số lượng lẫn chất lượng, khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa khu vực thành thị và các huyện nông thôn.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin năm 1960 với mức sai số cho phép 5% để xác định quy mô mẫu điều tra khoa học. Mẫu được phân bổ ngẫu nhiên phân tầng tới khách hàng cá nhân tại trụ sở chính và 6 phòng giao dịch nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

Tiền gửi thanh toán tại chi nhánh có sự biến động vượt bậc ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Tiền gửi thanh toán tăng trưởng ấn tượng từ 279,85 tỷ đồng năm 2018 lên 329,13 tỷ đồng năm 2019 và bứt phá mạnh mẽ lên 698,586 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tỷ lệ tăng trưởng 112,2% nhờ sự phổ cập của ứng dụng di động trong thời kỳ dịch bệnh.

Cơ cấu dư nợ tín dụng của VietinBank Bắc Giang đã thay đổi như thế nào? Dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng nhảy vọt từ 257 tỷ đồng năm 2018 lên 539 tỷ đồng năm 2019 và đạt 1.012 tỷ đồng năm 2020, nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ từ mức 10,91% lên 30,71% nhờ nhu cầu vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh phục hồi.

Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp phát triển ngân hàng điện tử đến năm 2025 là gì? Các giải pháp hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số đạt trên 75%, giảm tỷ lệ lỗi kỹ thuật xuống dưới 0,05%, đồng thời mở rộng 300 điểm thanh toán số mới mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo chiều rộng và chiều sâu trong hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng bức tranh tài chính giai đoạn 2018-2020 của VietinBank Bắc Giang với nguồn vốn huy động đạt 2.059 tỷ đồng và dư nợ tín dụng đạt 3.234 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật của kênh số như sự bứt phá 112,2% của tiền gửi thanh toán, đồng thời nhận diện thẳng thắn các nút thắt về công nghệ bảo mật và vùng phủ dịch vụ tại các huyện.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 3 nhóm kiến nghị thể chế có tính khả thi cao, gắn liền với mốc thời gian thực hiện đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận chuẩn xác kết hợp công thức chọn mẫu Slovin và phân tích định lượng, đóng góp tư liệu quý báu cho công tác giảng dạy và thực tiễn quản trị ngân hàng số.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện khẩn trương theo từng giai đoạn, ưu tiên kiện toàn hạ tầng máy CDM và đào tạo nhân lực ngay trong giai đoạn 2022-2023, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái số đến năm 2025. Các nhà quản lý, chuyên gia tài chính và nghiên cứu sinh quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn này để xây dựng chiến lược chuyển đổi số hiệu quả cho đơn vị mình.