Tổng quan về luận án
Sự bùng nổ của Cách mạng Công nghiệp 4.0 cùng tiến trình chuyển đổi số ngành ngân hàng theo Quyết định số 810/QĐ-NHNN và Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025 đã định hình lại căn bản phương thức cung ứng dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt" (Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 9.01) do Nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Thế Hùng thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Minh Sơn và TS. Ngô Đức Tiến, là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (DVNHĐT) tại một định chế tài chính bán lẻ có cấu trúc mạng lưới phân phối bưu chính đặc thù nhất Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định xuất phát từ thực tế: Phần lớn các công trình hàn lâm trước đây (như Nguyễn Thị Hồng Yến, 2015; Phạm Thu Hương, 2012; Nguyễn Thùy Trang, 2018) chủ yếu tập trung vào các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn hoặc các đô thị phát triển, đồng thời chỉ dừng lại ở đánh giá chỉ tiêu định tính đơn thuần hoặc đánh giá chất lượng dịch vụ đơn lẻ trước năm 2020. Luận án giải quyết triệt để khoảng trống này bằng cách tích hợp đồng thời hai chiều kích: tăng trưởng quy mô cung ứng nội tại của ngân hàng thương mại (NHTM) và đánh giá định lượng trải nghiệm đa chiều từ phía người tiêu dùng tại địa bàn đô thị lẫn nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc trả lời 03 câu hỏi trọng tâm:
- Những nhân tố cấu thành nào thúc đẩy và cản trở sự phát triển DVNHĐT tại một ngân hàng thương mại có mạng lưới phủ rộng vùng nông thôn?
- Thực trạng phát triển DVNHĐT tại LPBank giai đoạn 2016–2022 bộc lộ những điểm nghẽn kỹ thuật và quản trị nào?
- Khung giải pháp chiến lược và lộ trình thực thi chuyển đổi số ngân hàng đến năm 2030 cần được thiết lập ra sao để cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và phổ cập tài chính toàn diện?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của Mô hình chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chức năng (FSQ & TSQ của Grönroos, 1984), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989; mở rộng bởi Pikkarainen et al., 2004), Thang đo chất lượng dịch vụ điện tử E-S-QUAL (Parasuraman et al., 2005) và Mô hình lòng tin trực tuyến (Casaló, Flavián & Guinalíu, 2008).
Về phạm vi và ý nghĩa: Luận án phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm toàn diện trong 7 năm (2016–2022) của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPBank) — định chế sở hữu 1 Trụ sở chính, 3 văn phòng đại diện, 80 chi nhánh, 481 phòng giao dịch (PGD) và 568 phòng giao dịch bưu điện (PGDBĐ) phủ sóng 63/63 tỉnh thành, phục vụ bởi 12.203 cán bộ nhân viên, với quy mô vốn cổ phần đạt 17.291 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu vượt 24.000 tỷ đồng vào cuối năm 2022. Nghiên cứu mang ý nghĩa đột phá trong việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa mô hình liên kết Bưu điện – Ngân hàng số, đẩy lùi tín dụng đen và thúc đẩy tài chính toàn diện (financial inclusion) tại khu vực nông thôn Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh bức tranh đa chiều về sự tiến hóa của ngân hàng điện tử qua 3 dòng nghiên cứu chính:
Dòng nghiên cứu 1: Động thái chấp nhận công nghệ và hành vi khách hàng. Khởi xướng từ các nghiên cứu nền tảng tại các thị trường phát triển như Phần Lan (Pikkarainen et al., 2004; Karjaluoto et al., 2002) và Anh Quốc (Shah & Clarke, 2009; Howcroft, Hewer & Hamilton, 2002), dòng nghiên cứu này chứng minh thái độ và hành vi sử dụng e-banking phụ thuộc mật thiết vào tiện ích cảm nhận, tính dễ sử dụng và chi phí chuyển đổi. Tiếp nối hướng đi này, Shih & Fang (2004) tại Đài Loan áp dụng Lý thuyết hành vi hoạch định phân rã (Decomposed Theory of Planned Behavior - DTPB) để giải mã rào cản tâm lý của người dùng. Tại các nền kinh tế mới nổi, Nasri (2011) tại Tunisia và Akinci, Aksoy & Atilgan (2004) tại Thổ Nhĩ Kỳ khẳng định phân khúc khách hàng tinh vi đòi hỏi trải nghiệm cá nhân hóa cao.
Dòng nghiên cứu 2: Đo lường chất lượng dịch vụ điện tử và sự hài lòng. Parasuraman, Zeithaml & Malhotra (2005) thiết lập chuẩn mực với thang đo E-S-QUAL và E-RecS-QUAL, nhấn mạnh vào tính sẵn sàng của hệ thống, quyền riêng tư và hiệu quả xử lý bồi hoàn. Al-Hawari, Harley & Ward (2005) phát triển mô hình Confirmatory Factor Analysis đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng tự động. Tại các thị trường cận biên, Ogunlowore & Oladele (2014) tại Nigeria và Jannatul Mawa Nupur (2010) tại Bangladesh phát hiện tốc độ giao dịch và độ tin cậy của mạng lưới hạ tầng là điều kiện tiên quyết quyết định lòng trung thành của khách hàng.
Dòng nghiên cứu 3: Phát triển ngân hàng điện tử gắn với an toàn hệ thống và chiến lược ngân hàng tại Việt Nam. Các học giả trong nước như Phạm Thu Hương (2012), Nguyễn Thị Hồng Yến (2015), Nguyễn Thùy Trang (2018), Trần Mai Anh (2020), Trần Vương Thịnh & Bành Khánh Phụng (2022) đã phân tích các rào cản hạ tầng CNTT, an ninh mạng và sự bất cân xứng thông tin giữa NHTM và khách hàng cá nhân.
Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại mâu thuẫn rõ rệt giữa hai quan điểm:
- Trường phái Vị công nghệ (Technological Determinism): Cho rằng hiện đại hóa hạ tầng Core Banking và tự động hóa tuyệt đối là yếu tố sống còn (Shah & Clarke, 2009).
- Trường phái Quan hệ & Cảm nhận con người (Relationship-based & Human Touch): Khẳng định trong môi trường dịch vụ tài chính, yếu tố năng lực hỗ trợ của nhân viên và sự an tâm về bảo mật thông tin mới là nhân tố quyết định duy trì lòng trung thành (Casaló et al., 2008; Howcroft et al., 2002).
Vị thế định vị của luận án: So sánh trực tiếp với nghiên cứu của Nasri (2011) tại Tunisia (vốn chỉ khảo sát hành vi tại khu vực thành thị) và Ogunlowore & Oladele (2014) tại Nigeria (thiếu phân tích định lượng chuỗi thời gian của ngân hàng cung ứng), luận án của NCS Nguyễn Thế Hùng định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam giải quyết bài toán phát triển e-banking tại một ngân hàng thương mại bán lẻ lưỡng cực: vừa cạnh tranh khốc liệt tại đô thị bằng công nghệ số (Lienviet24h), vừa tận dụng mạng lưới phòng giao dịch bưu điện (568 PGDBĐ) tại nông thôn để phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại và kinh tế học dịch vụ:
- Mở rộng lý thuyết chấp nhận công nghệ trong bối cảnh phân khúc khách hàng chuyển tiếp: Mở rộng mô hình TAM và E-S-QUAL thông qua việc chứng minh rằng tại thị trường mới nổi, sự thuận tiện tiếp cận vật lý (hệ thống PGDBĐ) tương hỗ trực tiếp cho sự sẵn sàng chấp nhận dịch vụ số.
- Làm sâu sắc khái niệm "Phát triển DVNHĐT": Trích xuất trực tiếp quan điểm của tác giả: "sự gia tăng về loại hình dịch vụ, về tiện ích cung cấp, về giá trị giao dịch, về quy mô, về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và sự trải nghiệm dịch vụ của khách hàng". Định nghĩa này khắc phục nhược điểm của các cách tiếp cận siêu hình vốn chỉ đo đếm tăng trưởng thuần túy về số lượng tài khoản hay giá trị giao dịch.
Khung phân tích độc đáo
Tác giả tích hợp 4 trường phái lý thuyết (Grönroos, Parasuraman, Davis, Casaló) để đề xuất mô hình hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định 07 nhóm nhân tố tác động đến phát triển DVNHĐT:
$$\text{DVNHĐT} = \beta_0 + \beta_1 \text{TC} + \beta_2 \text{TT} + \beta_3 \text{NL} + \beta_4 \text{BM} + \beta_5 \text{SP} + \beta_6 \text{CN} + \beta_7 \text{MK} + \epsilon$$
[H1] Độ tin cậy (TC) [H2] Thuận tiện (TT) [H3] Năng lực NV (NL)
[H4] Bảo mật TT (BM) [H5] SPDV NHĐT (SP) [H6] Hệ thống CN (CN)
[H7] Marketing (MK)
Hệ thống 07 giả thuyết nghiên cứu được xác lập chuẩn xác:
- Giả thuyết H1: Độ tin cậy có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H2: Thuận tiện tiếp cận có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ của nhân viên có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H4: Bảo mật thông tin có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H5: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H6: Hệ thống công nghệ có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
- Giả thuyết H7: Marketing và chăm sóc khách hàng có quan hệ thuận chiều (+) với phát triển DVNHĐT tại LPBank.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các NHTM đa kênh tại thị trường đang phát triển, nơi tỷ lệ dân số nông thôn chiếm ưu thế và hạ tầng viễn thông đang trong giai đoạn chuẩn hóa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng kết hợp lập trường nhận thức luận thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods):
- Nghiên cứu định tính: Tổng kết văn bản pháp quy (Luật Các TCTD số 47/2010/QH12, Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN của NHNN quy định "là hoạt động của ngân hàng được thực hiện qua các kênh phân phối điện tử"), phỏng vấn chuyên gia quản trị ngân hàng và chuyên viên CNTT để hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát chuẩn hóa.
- Nghiên cứu định lượng: Phân tích thống kê chuỗi thời gian hoạt động kinh doanh LPBank (2016–2022) kết hợp xử lý dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát khách hàng sử dụng phần mềm SPSS.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và kiểm định dữ liệu tuân thủ chuẩn mực học thuật quốc tế qua các chặng:
Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) được thực hiện bằng cách đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo tài chính kiểm toán, số liệu thống kê vận hành hệ sinh thái Ví Việt / Lienviet24h và kết quả khảo sát trải nghiệm thực tế của người dùng.
Data và phân tích
- Mẫu nghiên cứu: Khảo sát phân bổ theo tỷ lệ địa lý đại diện toàn quốc (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), bao quát các nhóm khách hàng cá nhân đa dạng về độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp và tần suất sử dụng e-banking.
- Kỹ thuật thống kê:
- Đánh giá độ tin cậy nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha (loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng < 0.30).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Rotated Component Matrix qua 2 lần xoay để đảm bảo tính hội tụ và phân biệt của thang đo).
- Kiểm định chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và kiểm định tính cầu Bartlett đạt ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.001$).
- Phân tích phương sai ANOVA ($F$-test) và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa $p$-value và hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm triệt tiêu hiện tượng đa cộng tuyến.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm số ấn tượng nhưng chưa đồng đều: LPBank đã phát triển mạnh mẽ từ ứng dụng Ví Việt (2016–2019) sang Ngân hàng số Lienviet24h (2020–2022). Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp của doanh thu dịch vụ NHĐT trong tổng thu nhập thuần ngoài lãi vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng mạng lưới.
- Bảo mật thông tin và Độ tin cậy hệ thống là rào cản tâm lý lớn nhất: Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm cho thấy yếu tố Bảo mật thông tin ($\text{BM}$) và Độ tin cậy ($\text{TC}$) có hệ số tác động $\beta$ mang ý nghĩa thống kê cao nhất ($p < 0.01$). Khách hàng tại địa bàn nông thôn đặc biệt nhạy cảm với các rủi ro mất an toàn thông tin tài khoản.
- Giá trị cộng hưởng độc nhất của mạng lưới bưu điện vật lý: Khác với các NHTM đô thị thuần túy, yếu tố Năng lực phục vụ của nhân viên ($\text{NL}$) tại các điểm PGDBĐ đóng vai trò là "cầu nối niềm tin" giúp chuyển đổi người dùng từ thanh toán tiền mặt truyền thống sang cài đặt và sử dụng ứng dụng di động.
- Hạn chế về tính đồng bộ công nghệ: Tốc độ xử lý giao dịch vào các khung giờ cao điểm và tính tương thích giữa Core Banking với các cổng thanh toán trung gian đôi khi gặp gián đoạn, làm giảm mức độ hài lòng của nhóm khách hàng trẻ tuổi.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định mô hình phát triển e-banking tại thị trường đang phát triển phải là mô hình tích hợp "Phygital" (Physical + Digital) — kết hợp kênh phân phối vật lý rộng khắp với trải nghiệm ngân hàng số mượt mà.
- Về quản trị thực tiễn tại LPBank:
- Tái cấu trúc nền tảng Lienviet24h theo kiến trúc Microservices, nâng cao khả năng chịu tải và bảo mật sinh trắc học.
- Xây dựng chính sách phí cạnh tranh và đa dạng hóa tính năng: tích hợp thanh toán hóa đơn thiết yếu (điện, nước, viễn thông, học phí), dịch vụ tiết kiệm online lãi suất ưu đãi, và vay thấu chi tín chấp tự động trên app.
- Chuẩn hóa đào tạo kỹ năng tư vấn số cho đội ngũ nhân sự tại 568 PGDBĐ.
- Về khuyến nghị chính sách:
- Với Chính phủ và Quốc hội: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho Fintech, và luật hóa việc bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Với Ngân hàng Nhà nước: Đẩy mạnh kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ eKYC và nâng cấp hạ tầng thanh toán bù trừ tự động (ACH).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 03 giới hạn khoa học:
- Giới hạn về không gian mẫu: Nghiên cứu điển hình tập trung sâu vào LPBank; mặc dù có tính đại diện cao cho mô hình ngân hàng bưu điện, một số đặc thù quản trị khó có thể tổng quát hóa 100% cho các ngân hàng số thuần túy (Neobanks).
- Giới hạn phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và Hồi quy tuyến tính OLS trên SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc CB-SEM để kiểm định các tác động trung gian (mediating) và điều tiết (moderating).
- Độ trễ thời gian của dữ liệu: Chuỗi dữ liệu kết thúc ở năm 2022; chưa lượng hóa hết tác động bùng nổ của Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và xác thực sinh trắc học bắt buộc theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN triển khai từ năm 2024.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Khảo sát so sánh chéo (cross-sectional comparative study) giữa LPBank và các NHTM cổ phần định hướng bán lẻ khác (như MB, Techcombank, VPBank).
- Ứng dụng mô hình SEM đo lường vai trò điều tiết của Trình độ học vấn và Vùng miền địa lý đối với lòng tin ngân hàng số.
- Nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro hoạt động (Operational Risk) và tấn công phi kỹ thuật (Social Engineering) trong kỷ nguyên Ngân hàng mở (Open Banking).
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại Học viện Tài chính và các trường khối kinh tế; mở ra hướng nghiên cứu mới về tài chính toàn diện gắn với mạng lưới bưu chính.
- Tác động ngành và Chuyển đổi công nghiệp: Đóng góp trực tiếp vào cẩm nang chiến lược chuyển đổi số của LPBank giai đoạn 2025–2030; cung cấp bài học kinh nghiệm đắt giá cho Bưu điện Việt Nam (VNPost) và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Lợi ích kinh tế – xã hội: Thúc đẩy phổ cập tài chính, nâng cao dân trí tài chính cho hàng triệu hộ gia đình vùng sâu vùng xa, hỗ trợ hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi số quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực nghiệm phong phú, hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và khung lý thuyết chuẩn hóa về e-banking.
- Ban điều hành & Hội đồng quản trị LPBank: Nắm bắt cơ sở định lượng khoa học để phê duyệt các dự án đầu tư CNTT, tái cấu trúc mạng lưới phòng giao dịch và tối ưu hóa chi phí vận hành (giảm tỷ lệ Cost-to-Income - CIR).
- Các nhà hoạch định chính sách (NHNN, Bộ Tài chính): Sở hữu bằng chứng thực tiễn về mối quan hệ giữa an toàn thông tin, mạng lưới cơ sở và mức độ thâm nhập tài chính toàn diện để xây dựng chính sách điều hành tiền tệ, thanh toán phù hợp.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã tích hợp thành công Thang đo chất lượng dịch vụ kỹ thuật/chức năng (Grönroos, 1984) với Mô hình chấp nhận công nghệ e-banking (Pikkarainen et al., 2004) vào phân khúc khách hàng nông thôn. Đóng góp độc đáo nhất là chứng minh năng lực phục vụ trực tiếp của nhân viên tại điểm giao dịch bưu điện đóng vai trò bù đắp niềm tin cho các khiếm khuyết về cảm nhận an toàn công nghệ của người dùng mới.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với ít nhất 02 công trình quốc tế trước đây?
Trả lời: So với Nasri (2011) tại Tunisia (chỉ sử dụng hồi quy Logistic đơn giản) và Ogunlowore & Oladele (2014) tại Nigeria (chỉ thống kê mô tả tần suất), luận án đã thực hiện quy trình định lượng 2 bước chuẩn tắc: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay ma trận, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS có kiểm soát đa cộng tuyến (VIF) kết hợp đối chiếu chuỗi dữ liệu kinh doanh 7 năm thực tế (2016–2022).
3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ nhất và lời giải thích khoa học?
Trả lời: Phát hiện biến "Năng lực phục vụ của nhân viên" ($\text{NL}$) giữ mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ với sự phát triển DVNHĐT — một dịch vụ vốn dĩ mang tính chất tự động hóa không tiếp xúc. Lời giải thích khoa học: Tại các địa bàn ngoài đô thị lớn của LPBank, người dân có xu hướng e ngại rủi ro công nghệ; do đó, sự hướng dẫn trực tiếp và bảo chứng uy tín từ nhân viên bưu điện là điều kiện kích hoạt hành vi giao dịch số đầu tiên.
4. Luận án có cung cấp giao thức nhân rộng/tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án mô tả chi tiết bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm, tiêu chuẩn chọn mẫu phân tầng theo 3 miền, quy trình mã hóa dữ liệu, các tiêu chí loại biến trong EFA và các câu lệnh phân tích trên SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng tái lập mô hình tại các ngân hàng thương mại khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được phác thảo ra sao?
Trả lời: Mở rộng nghiên cứu từ Ngân hàng số khép kín sang Hệ sinh thái Ngân hàng Mở (Open Banking API), tích hợp mô hình tài chính nhúng (Embedded Finance) trên các nền tảng thương mại điện tử nông nghiệp, và đo lường mức độ tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI-driven banking) đến năng suất lao động ngành ngân hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thế Hùng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 05 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phát triển DVNHĐT tại ngân hàng thương mại theo hướng kết hợp đồng bộ quy mô tăng trưởng và chất lượng trải nghiệm.
- Đánh giá bức tranh thực chứng toàn diện, khách quan về hoạt động e-banking của LPBank xuyên suốt giai đoạn tái cấu trúc và đổi mới công nghệ 2016–2022.
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình kinh tế lượng 07 nhân tố tác động đến phát triển DVNHĐT với độ tin cậy thống kê cao.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với định hướng chiến lược của LPBank đến năm 2030, hài hòa giữa kinh doanh và an sinh xã hội.
- Đặt nền móng học thuật và mở ra các nhánh nghiên cứu mới về mô hình ngân hàng lai (Phygital Banking) và phổ cập tài chính toàn diện tại các thị trường mới nổi.