Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, dịch vụ ngân hàng điện tử đã trở thành trụ cột cạnh tranh cốt lõi của các tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thanh Hóa, quy mô khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đã chiếm khoảng 75% tổng số khách hàng đang hoạt động, đồng thời đóng góp lớn vào mức doanh thu dịch vụ đạt 86,3 tỷ đồng vào năm 2021. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như sự ổn định hệ thống chưa cao, tỷ lệ bao phủ thiết bị chấp nhận thanh toán còn thấp và nguy cơ rủi ro an ninh thông tin gia tăng.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa trong giai đoạn 2019 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát mạng lưới hoạt động của chi nhánh gồm 01 trụ sở chính, 07 chi nhánh cấp hai tại các huyện Nga Sơn, Hà Trung, Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Bỉm Sơn cùng 14 phòng giao dịch trực thuộc. Số liệu thứ cấp được thu thập trọn vẹn trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021, kết hợp cùng nguồn dữ liệu khảo sát sơ cấp thực hiện trong tháng 10 và tháng 11 năm 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp ngân hàng gia tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ trên 15%/năm, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên toàn địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng kết hợp Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) để lý giải các yếu tố thúc đẩy khách hàng tiếp cận và gắn bó với dịch vụ tài chính hiện đại. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm: dịch vụ ngân hàng điện tử, hệ thống ngân hàng di động (Mobile Banking), ngân hàng trực tuyến (Internet Banking), điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS/EDC) và máy rút tiền tự động (ATM). Về bản chất, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử được tiếp cận theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng thông qua việc gia tăng số lượng chủng loại sản phẩm, mở rộng thị phần và phát triển theo chiều sâu thông qua việc tối ưu chất lượng vận hành, rút ngắn thời gian xử lý và đảm bảo an toàn bảo mật dữ liệu. Nghiên cứu cũng căn cứ trên hệ thống pháp lý gồm Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Ngân hàng Nhà nước về quy chế phát hành và thanh toán thẻ, cùng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của Agribank Bắc Thanh Hóa với quy mô quản lý nguồn vốn huy động đạt 12.973,5 tỷ đồng và nền khách hàng trên 320.000 tài khoản. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu 200 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại quầy giao dịch. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn do tính linh hoạt, phù hợp với điều kiện tiếp cận khách hàng thực tế trong giai đoạn giãn cách phòng chống dịch bệnh cuối năm 2021.

Phiếu khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ, từ mức 1 (Hoàn toàn không đồng ý/Rất không hài lòng) đến mức 5 (Hoàn toàn đồng ý/Rất hài lòng) nhằm lượng hóa các tiêu chí định tính về sự thuận tiện, khả năng đáp ứng và độ tin cậy bảo mật. Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh theo chuỗi thời gian và công cụ bảng tính phân tích dữ liệu được áp dụng để xác định rõ tương quan biến thiên của từng chỉ tiêu, bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 tại Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa chỉ ra bốn kết quả trọng tâm:

Thứ nhất, kết quả tăng trưởng doanh thu dịch vụ phi tín dụng đạt mức ấn tượng. Năm 2019, doanh thu dịch vụ đạt 62,6 tỷ đồng; năm 2020 tăng lên 74,5 tỷ đồng (tương ứng mức tăng trưởng 19%); và năm 2021 tiếp tục tăng thêm 11,8 tỷ đồng để đạt 86,3 tỷ đồng (tăng 15,84% so với năm 2020). Tỷ lệ khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đạt xấp xỉ 75% tổng số khách hàng có tài khoản thanh toán đang hoạt động.

Thứ hai, quy mô nguồn vốn huy động gia tăng bền vững nhưng cơ cấu vẫn phụ thuộc lớn vào khu vực dân cư. Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 đạt 9.552,8 tỷ đồng (tăng 16,6% so với năm 2018), năm 2020 đạt 11.017,5 tỷ đồng (tăng 15,3%) và năm 2021 cán mốc 12.973,5 tỷ đồng (tăng 14,8%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97,5% tổng nguồn vốn, trong khi tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 2,47% vào năm 2021. Cơ cấu kỳ hạn cho thấy tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,2%, tạo nền tảng vốn trung dài hạn ổn định.

Thứ ba, ngân hàng sở hữu lợi thế lớn về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số. Đội ngũ gồm 322 cán bộ nhân viên có cơ cấu rất trẻ, với 70% nhân sự ở độ tuổi dưới 40. Về trình độ học vấn, có gần 95% nhân sự đạt trình độ đại học trở lên, trong đó có khoảng 300 cử nhân đại học và 10 thạc sĩ, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu và chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại.

Thứ tư, hạ tầng kỹ thuật và mức độ đa dạng tiện ích số còn bộc lộ một số hạn chế cục bộ. Toàn chi nhánh vận hành 17 máy ATM và 42 máy POS phân bổ trên địa bàn 7 huyện, thị xã. Tuy nhiên, tốc độ phát triển thiết bị chấp nhận thanh toán còn chậm so với tiềm năng thương mại, đường truyền hệ thống thanh toán nội bộ IPCAS đôi lúc xảy ra nghẽn mạng cục bộ vào các khung giờ cao điểm hoặc dịp lễ tết.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng liên tục của doanh thu dịch vụ và nguồn vốn huy động khẳng định sự đúng đắn trong định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của ban lãnh đạo. Việc kết hợp cho vay nông nghiệp theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP với mở tài khoản nhận kiều hối, trả lương qua tài khoản đã tạo ra dòng tiền luân chuyển liên tục trên kênh số. Các phát hiện nghiên cứu hoàn toàn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 62,6 tỷ đồng lên 86,3 tỷ đồng, cùng biểu đồ tròn minh họa cơ cấu tiền gửi dân cư chiếm 97,53% nguồn vốn.

So sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần lớn trên thị trường, Agribank Bắc Thanh Hóa vẫn còn khoảng cách nhất định về độ phủ công nghệ. Chẳng hạn, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã sở hữu hơn 189.389 máy POS chiếm 27% thị phần cả nước và hơn 2.500 máy ATM vào cuối năm 2020. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) từ năm 2013 đã sớm triển khai giải pháp chuyển tiền qua thẻ nhận bằng di động và đạt chuẩn kiểm định bảo mật quốc tế KPMG. Đối với Agribank Bắc Thanh Hóa, do đặc thù địa bàn trải rộng tại khu vực nông thôn và miền núi, rào cản lớn nhất nằm ở thói quen dùng tiền mặt của người dân và tâm lý e ngại rủi ro bảo mật thông tin. Khảo sát 200 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về tính tiện ích rất cao nhưng tiêu chí tốc độ phản hồi khi xảy ra sự cố nghẽn mạng chỉ đạt mức trung bình, đòi hỏi ngân hàng phải ưu tiên nâng cấp đường truyền và kiện toàn quy trình chăm sóc khách hàng 24/7.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện định hướng chiến lược đến năm 2025, ngân hàng cần tập trung triển khai 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và bảo mật hệ thống thanh toán. Ban Giám đốc chi nhánh phối hợp cùng Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Dịch vụ & Marketing triển khai tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học (eKYC) trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking. Mục tiêu là giảm thiểu 100% rủi ro mạo danh và hạ tỷ lệ nghẽn mạng giao dịch xuống dưới 0,5%. Lộ trình thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2023 – 2024.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán và đa dạng hóa sản phẩm số. Phòng Kế toán - Ngân quỹ chủ trì phát triển thêm ít nhất 20 máy ATM thế hệ mới (CDM) có chức năng nộp tiền tự động và lắp đặt mới 60 máy Smart POS tại các chuỗi bán lẻ, hợp tác xã, trạm xăng dầu trên địa bàn 7 chi nhánh cấp hai. Mục tiêu nâng mức tăng trưởng doanh số giao dịch POS đạt tối thiểu 25%/năm đến năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh tiếp thị cá nhân hóa và chính sách giá phí linh hoạt. Phòng Dịch vụ & Marketing xây dựng các chiến dịch truyền thông hướng đến đối tượng công nhân khu công nghiệp Bỉm Sơn và thế hệ trẻ, áp dụng chính sách miễn phí 100% phí chuyển khoản liên ngân hàng và tích điểm đổi quà. Mục tiêu là nâng tỷ lệ khách hàng kích hoạt dịch vụ ngân hàng số từ 75% lên 90% vào năm 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực tư vấn và kỹ năng số cho đội ngũ nhân sự. Phòng Tổng hợp phối hợp tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu định kỳ 6 tháng một lần cho 322 cán bộ nhân viên về an toàn thông tin, nghiệp vụ ngân hàng số và kỹ năng xử lý phản ánh của khách hàng, duy trì tỷ lệ hài lòng chung trên thang đo khảo sát đạt từ 95% trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý hệ thống Agribank: Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh số, phân bổ ngân sách đầu tư thiết bị ATM, POS và tối ưu hóa quy trình dịch vụ tại 7 chi nhánh cấp hai cùng 14 phòng giao dịch trực thuộc.

Nhóm thứ hai là chuyên viên nghiên cứu và tiếp thị tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp case study thực tế về phương pháp phân đoạn thị trường nông thôn, thiết kế bảng hỏi khảo sát 200 mẫu và xây dựng các chương trình truyền thông ngân hàng điện tử hiệu quả.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên ngành Kinh doanh và Quản lý: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ, phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát theo thang đo Likert.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa: Nguồn tư liệu phục vụ việc theo dõi, đánh giá thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và triển khai Đề án phát triển thanh toán điện tử khu vực nông thôn giai đoạn đến 2025.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Bắc Thanh Hóa gồm những sản phẩm chủ lực nào?

Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa cung ứng hệ sinh thái sản phẩm toàn diện bao gồm: dịch vụ thẻ thanh toán nội địa và quốc tế, hệ thống máy rút tiền tự động ATM, điểm chấp nhận thanh toán POS, ngân hàng trực tuyến Internet Banking, ngân hàng di động Agribank E-Mobile Banking cùng các chương trình thu hộ ngân sách nhà nước, hóa đơn tiền điện, nước. Các sản phẩm này phục vụ mạng lưới trên 320.000 khách hàng toàn tỉnh.

Doanh thu từ dịch vụ của chi nhánh tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Doanh thu dịch vụ ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục và vững chắc qua từng năm. Cụ thể, doanh thu năm 2019 đạt 62,6 tỷ đồng, sang năm 2020 tăng 19% lên mức 74,5 tỷ đồng và năm 2021 tiếp tục tăng trưởng 15,84% để đạt mốc 86,3 tỷ đồng, khẳng định hiệu quả chuyển dịch cơ cấu thu nhập của ngân hàng.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát khách hàng trong luận văn được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 200 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại quầy giao dịch chi nhánh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2021. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng cùng bảng câu hỏi sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ nhằm đo lường chính xác các tiêu chí thuận tiện, khả năng đáp ứng và tính bảo mật.

Đâu là rào cản lớn nhất khi phát triển ngân hàng số tại thị trường nông nghiệp nông thôn?

Rào cản lớn nhất bắt nguồn từ thói quen ưu tiên sử dụng tiền mặt trong các giao dịch sinh hoạt hàng ngày của người dân, kết hợp với tâm lý lo ngại về an ninh mạng và sự cố kỹ thuật. Mặc dù nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm hơn 97,5% nhưng tỷ lệ tiếp cận công nghệ tại các địa bàn vùng sâu vẫn cần thêm thời gian tuyên truyền, hướng dẫn.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các ngân hàng thương mại khác?

Luận văn đúc kết kinh nghiệm từ Vietcombank với mạng lưới hơn 189.389 máy POS chiếm 27% thị phần cả nước và Sacombank trong việc tiên phong triển khai chuyển tiền qua di động, đạt chuẩn bảo mật KPMG. Bài học then chốt là Agribank Bắc Thanh Hóa cần đầu tư công nghệ hiện đại, tập trung tiếp cận thế hệ trẻ và kiên trì triển khai chiến lược marketing dài hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo cả chiều rộng và chiều sâu tại các ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ đạt 86,3 tỷ đồng và nguồn vốn huy động đạt 12.973,5 tỷ đồng tại Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa.
  • Đánh giá khách quan cảm nhận và mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực nghiệm 200 mẫu cá nhân bằng thang đo Likert 5 cấp độ.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm từ các tổ chức tín dụng hàng đầu như Vietcombank và Sacombank để vận dụng phù hợp với đặc thù địa bàn nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ về công nghệ, mạng lưới POS, chính sách tiếp thị và đào tạo nhân sự với lộ trình hiện thực hóa rõ ràng đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị dịch vụ với thực tiễn chuyển đổi số tại một ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn nông thôn. Trong giai đoạn tiếp theo, việc khẩn trương đưa các giải pháp vào kế hoạch kinh doanh hàng năm từ nay đến năm 2025 sẽ giúp Agribank Chi nhánh Bắc Thanh Hóa củng cố vững chắc vị thế dẫn đầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào tiến trình xây dựng nền kinh tế số địa phương. Hãy tham khảo và áp dụng ngay các luận cứ thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng số bền vững.