MỞ ĐẦU.40E9001480 99021410 p902441potrog 2 CHUONG 1: MOT SO VAN DE CƠ BAN VE DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BAN LE CUA NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI. KHÁI QUÁT VE DỊCH VỤ NGAN HANG BAN LE. Khái niệm và đặc điểm của dich vụ ngân hàng bán lẻ. Vai trò của dich vụ ngân hàng bán ÏẺ.
Cac loại dịch vụ ngân hàng bán ÏẺ. NHỮNG VAN DE CƠ BAN VE PHAT TRIEN DỊCH VU NGÂN HANG BAN LẺ. Quan niệm về phát trién dich vụ ngân hàng bán lẻ. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dich vụ ngân hàng bán lẻ.
Những nhân to ảnh hướng đến sự phát triển của dich vụ NHBL. KINH NGHIEM PHÁT TRIEN NGAN HÀNG BAN LE TỪ CÁC NHTM ở VIET NAM VÀ BAI HỌC DÀNH CHO MARITIMEBANK. Kinh nghiệm phát triển NHBL từ các NHTM khác. Kinh nghiệm dành cho MaritiitePHĂ.
Site 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ NHBL TẠI NGÂN HÀNG TMCP HANG HAI VIỆT NAM CHI NHÁNH DONG ĐA. KHÁI QUÁT VE NHTMCP HÀNG HAI VIET NAM CHI NHÁNH ĐÓNG ĐA. Giới thiệu ChUHg. SĂ SH HH HH HH, 3ó 2.
Cơ cấu tổ chức của Maritimebank Đồng Đa. THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN DỊCH VỤ NGAN HÀNG BAN LẺ TẠI NGÂN HÀNG MSB CHI NHÁNH ĐÓNG A.- GQ QQQ HH HH TT T ng TH ng ng ng ng cư50 2. Tính da dạng về sản phẩm và các chi tiêu liên quan đến dịch vụ NHBL. Quy mô các kênh phân phiối.-- 2-52 St SE EEEE E112 1211211112 64 2.
Thu nhập từ hoạt động bán Ïở. ch HH HH HH nhu 64 2. ĐÁNH GIA KET QUÁ PHÁT TRIEN DỊCH VU NGÂN HÀNG BAN LẺ CUA MARITIMEBANK CHI NHÁNH ĐÓNG A. Những kết quả dat được.
Hạn chế và nguyên nhâÂN.---2- 5-5 SE SEEEEEEEE E121 12112111111 ke 66 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN DỊCH VỤ NHBL TẠI MARITIMEBANK CHI NHANH DONG ĐA. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIEN DỊCH VỤ NGAN HANG BAN LE CUA MSB CHI NHANH DONG DA TRONG 5 NAM TOL. MOT SO GIẢI PHÁP PHAT TRIEN DICH VU NHBL TAI MSB DONG DA TRONG THỜI GIAN TOL. Nâng cao hình ảnh ngân hang, cải thiện và phát triển hệ thống co sở vật chat 71 3.
Tập trung vào những sản phẩm và dich vụ dang là thế mạnh của don vị. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng chăm sóc khách n@ng v. Tăng cường công tác Marketing và da dạng hóa các kênh phân phii.
KIÊN NGHỊ VỚI HOI SỞ MARITIMEBANK. Đầu tư phát triển công nghệ cho nghiên cứu, phát triển sản phẩm và các kênh J71877828/ 10080. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ. Một số kiến nghỉ kG.
79 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHÁO.--2- 2 se ss©secssessesssesse 80 DANH MỤC SƠ DO VA BANG BIEU Hình 1: So đồ tô chức bộ may MSB chi nhánh Đống Đa. c5 ee c2 << 555241 Biểu đồ 1: Cơ cau thu nhập MSB Đống Da năm 2017-2019. 5 22++ 5s:49 Biéu đồ 2: Cơ cau huy động vốn theo đối tượng tại MSB Đống Da năm 2017-2019.54 Biểu đồ 3: cơ cau dư nợ MSB Đống Đa năm 2017-2019 theo đối tượng vay. 56 Biểu đồ 4: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn.
57 Biểu đồ 5: Dư nợ tín dụng theo mục đích vay.58 Biểu đồ 6: Doanh số nhận và chuyên tiền của MSB Đống Da 2017-2019. 61 Biểu đồ 7: Doanh số nhận và chuyển tiền quốc tế của MSB Đống Da năm 2017- 2019.62 Bang 1: Tình hình hoạt động huy động vốn của Maritimebank chỉ nhánh Đống Bảng 5: Giá trị huy động vốn theo đối tượng của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Đống Da trong các năm 2017-2019. 2272-2221 11111112 xx2++xxred 53 Bảng 6: Giá tri dư nợ cho vay theo đối tượng của MSB Đống Đa trong các năm 2017- Bảng 7: Phân loại dư nợ cho vay dân cư các năm 2017- Bảng 8: Tổng hợp số lượng, doanh số thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng của MSB trong năm 2017- DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIET TAT MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MaritimeBank Ngân hang TMCP Hang Hải Việt Nam TPBank Ngan hang TMCP Tién Phong Viét Nam BIDV Ngan hang dau tu va phat trién Viét Nam DV Dich Vu WTO Tổ chức thương mại thé giới TCTD: Tổ chức tài chính DVNH: Dịch vụ Ngân hàng NHBL Ngân hàng bán lẻ CNTT Công nghệ thông tin NHTM Ngan hang thuong mai NHNN Ngân hang nhà nước ATM Automated teller machine VND Việt Nam Đồng CHUONG 1: MỘT SO VAN DE CƠ BAN VE DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BAN LE CUA NGAN HANG THUONG MAI. Khai quát về dịch vụ ngân hàng ban lẻ 1.
Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 1. Khái niệm về dich vụ ngân hàng bán lẻ s* Khái niệm về dịch vụ Theo Philip Kotler “Dịch vụ (DV) là bat kỳ hoạt động hay lợi ích nao ma chủ thé này cung cấp cho chủ thé kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thé gan liền với một sản phẩm vật chất nào”. Theo từ điển tiếng việt xuất bản năm 2004, trang 256 có viết: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiép cho những nhu câu nhât định của sô đông, có tô chức và được trả công”. Theo kinh tế học, DV được nhận định là những thành phần phi vật chất, vô hình trong nén kinh tế, trái ngược với hàng hóa — những vat chất mà chúng ta có thé cầm nắm hay chạm vào.
Nguyễn Văn Thanh “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bồ sung giá trị cho phan vật chất và làm đa dang hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá. mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”. Nhìn chung, DV có thé hiểu là “những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản pham hữu hình và những sản phẩm thiên han về sản phẩm dich vụ, tuy nhiên da số là những sản phẩm nam trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ”.
s* Khái niệm dịch vụ ngân hang Theo WTO thì dịch vụ tài chính được xếp thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ. Dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác. Dịch vụ kinh doanh 7. Dịch vụ tải chính 2.
Dịch vụ liên lạc §. Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ xã hội 3. Dịch vụ xây dựng và 9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành thi cônccông 4.
Dịch vụ phan phối 10. Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao (Bảng phân ngành 12 khu vực dịch vụ của WTO) Theo luật TCTD năm 2010, hoạt động Ngân Hàng được định nghĩa là “việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Theo Hiệp định chung về thương mai dich vụ - (GATS): “Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của một thành viên thực hiện. Dịch vụ tài chính bao gồm: Mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi DVNH và dịch vụ tài chính khác”.
Theo WTO, dịch vụ Ngân Hàng bao gồm các ngành sau đây: ° Nhận tiền gửi và các loại quỹ có thê hoàn lại trong công chúng. ° Các hình thức cho vay, bao gồm tín dụng khách hàng, tín dụng cầm có, quản lý và tài trợ các giao dịch thương mại. ° Cho thuê tài chính. ° Các DV thanh toán và chuyên tiền.
° Bảo lãnh và ủy thác. ° Kinh doanh với danh nghĩa bản thân và khách hàng, trên thị trường hối đoái, thị trường mua bán thắng hoặc các thị trường khác như các công cụ của thị trường tiên tệ, công cụ phái sinh,. 10 ° Tham gia vào các hoạt động chứng khoán khác bao gồm cả bảo đảm và đặt chỗ như một đại lý. © — Môi giới tiền tệ.
° Quản lý tài sản. ° Dịch vụ giải quyết và thanh toán các tài sản tài chính. ° Dịch vụ tư vấn tài chính. e _ Cung cấp và chuyền tiến thông tin tài chính, và xử lý các dữ liệu tài chính.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ hiện đại thì khái niệm DVNH đã mở rộng hơn với nhiều loại hình dịch vụ mới. Nhưng nhìn chung, có thê tóm gọn lại DVNH là những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp nhằm tăng khả năng kinh doanh của ngân hàng nhăm đặt được lợi nhuận. “* Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Theo từ điển kinh tế học, bán lẻ được định nghĩa “là việc mua sản phẩm từ các nhà sản xuất, nhà bán buôn hoặc công ty bán lẻ lớn và bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Các tổ chức bán lẻ có quy mô rất khác nhau.
Chúng có thé là một cửa hàng duy nhất hoặc các cửa hàng liên hoàn bao gồm nhiều chi nhánh, ké các cửa hàng bách hoá tổng hợp, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng giảm giá và hợp tác xã tiêu thụ.” Theo từ điển Ngân Hàng và Tin Hoc, Dich vụ NHBL được hiểu là “dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân”. Theo WTO, “dịch vụ ngân hàng bán lẻ là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như tiền gửi, tiền vay, thanh toán, kiểm tra tài khoan,dich vụ thẻ. Đối với các ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ giữ vai tro quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thi phan, mang lai nguồn thu ồn định và chất lượng cho các ngân hàng. Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng, cơ hội bán chéo với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ”.
11 Nhìn chung, có thé hiểu dịch vu ngân hàng bán lẻ là các loại hình dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho công chúng như là các cá nhân và hộ gia đình trong nền kinh tế thay vì các doanh nghiệp và tô chức lớn.