Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được nghiên cứu sinh Khammixiong XAIKHUENHIATOUA thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2024), chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số 9 31 01 02, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Huy Thám.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, du lịch được xác định là một trong năm ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò định hướng phát triển công nghiệp xanh nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, bảo tồn văn hóa và cải thiện đời sống nhân dân. Thủ đô Viêng Chăn giữ vị trí trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế và văn hóa của cả nước, đồng thời là trung tâm du lịch lớn nhất của Lào.

Mặc dù Đảng bộ và chính quyền Thủ đô Viêng Chăn đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách huy động nguồn lực và tạo điều kiện phát triển các dịch vụ du lịch, thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu và mức độ đóng góp của dịch vụ du lịch vào cơ cấu kinh tế thủ đô vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Ngành du lịch tại đây bộc lộ nhiều hạn chế: thiếu quy hoạch và kế hoạch phát triển bài bản, cơ chế thu hút khách du lịch chưa tối ưu, sản phẩm dịch vụ du lịch còn đơn điệu, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, tài nguyên du lịch chưa được tôn tạo và khai thác đúng mức. Do đó, luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn dưới góc độ kinh tế chính trị, giải quyết mối quan hệ và lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2016 - 2023, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ du lịch của Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Khái quát và làm rõ một số vấn đề lý luận chung về phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố.
  2. Phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ du lịch ở một số thành phố nước ngoài (Hà Nội - Việt Nam và Băng Cốc - Thái Lan), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào giai đoạn 2016 - 2023.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành kinh tế chính trị.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào hai nội dung cốt lõi:
    1. Nghiên cứu năm nhóm dịch vụ du lịch chủ yếu: dịch vụ lữ hành du lịch, dịch vụ lưu trú du lịch, dịch vụ vận chuyển du khách, dịch vụ nhà hàng - cơ sở ăn uống, và dịch vụ văn hóa lễ hội (gắn liền với các điểm tham quan).
    2. Nghiên cứu việc bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa bốn chủ thể tham gia phát triển dịch vụ du lịch: Nhà nước (chủ thể quản lý và kiến tạo môi trường), doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch (chủ thể cung ứng), người dân địa phương (vừa là chủ thể cung ứng, vừa là người thụ hưởng), và khách du lịch (chủ thể tiêu dùng dịch vụ).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2023 (tương ứng với giai đoạn thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ 8 và lần thứ 9 của Lào); định hướng và giải pháp xác định đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, phân chia thành hai nhóm nội dung lớn:

Nhóm công trình nghiên cứu tổng quát về du lịch và phát triển du lịch bền vững

  • Lý luận về du lịch bền vững và quản lý: Nguyễn Đình Hòa và Vũ Văn Hiến (2001) làm rõ vai trò của du lịch bền vững trong nền kinh tế quốc dân; Phạm Trung Lương (2002) nghiên cứu cơ sở khoa học và ba nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam (kinh tế, văn hóa - xã hội, tài nguyên - môi trường); World Tourism Organization (UNWTO, 2004) đưa ra bộ chỉ số phát triển bền vững cho các điểm đến; Nguyễn Văn Mạnh (2008) phân tích ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường của du lịch trong bối cảnh gia nhập WTO; Vũ Văn Đông (2014), Nguyễn Đức Tuy (2014), Nguyễn Tư Lương (2015), Mai Anh Vũ (2021), Lê Thanh Tùng (2021) nghiên cứu mô hình phát triển du lịch bền vững tại các địa phương cụ thể (Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa, Bắc Ninh).
  • Nghiên cứu về du lịch tại Lào: Khamphou Phethsasi và Saluemsack Phaboutdy (2012) phân tích tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn; Sengmani Phethsavong (2012) chỉ ra các tác động tiêu cực của du lịch đối với giá cả, việc làm, văn hóa và môi trường tại Luông Pha Bang; Siamphay Solathi (2013) nghiên cứu quy trình phát triển du lịch cộng đồng; Phutsady Phanyasith (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Lào; Somkith Vongpannha (2018) nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo; Somkietthisack Kingsada (2020) đánh giá thực trạng bảo tồn di sản văn hóa vật thể tại Thủ đô Viêng Chăn.

Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế du lịch và phát triển dịch vụ du lịch

  • Cơ sở lý luận và chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006) hệ thống hóa các khái niệm dịch vụ du lịch, quản lý chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng; Nguyễn Văn Lưu (2009) nghiên cứu cung - cầu thị trường du lịch; Đỗ Minh Phượng (2021) nghiên cứu chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; Đỗ Cẩm Thơ (2007) nghiên cứu giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch; Phạm Thị Kiệm (2017) khảo sát hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch của du khách.
  • Phân khúc dịch vụ chuyên ngành: Hoàng Thị Lan Hương (2011) nghiên cứu kinh doanh lưu trú du lịch vùng Bắc Bộ; Nguyễn Trùng Khánh (2012) nghiên cứu dịch vụ lữ hành trong hội nhập quốc tế từ kinh nghiệm các nước Đông Á; Nguyễn Quang Vinh (2011) đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế; Vũ Thị Thu Huyền (2021) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại Hà Nội; Ngô Ánh Hồng (2017) nghiên cứu về tổ chức Festival du lịch Hà Nội.
  • Kinh tế du lịch tại Lào và quốc tế: Nigel Morgan và Annette Pritchard (1998) nghiên cứu về quảng bá hình ảnh điểm đến; John Tribe (2011) phân tích kinh tế giải trí và nghỉ ngơi; Abu Barkat Ali (2015) nghiên cứu quản lý lữ hành tại Ấn Độ; The World Travel & Tourism Council (WTTC, 2015) đo lường tác động kinh tế của du lịch Lào; Thavipheth Oula (2010) cung cấp cẩm nang thống kê du lịch và khách sạn tại Lào; Somsanith Kenemany (2019) nghiên cứu thị trường du lịch tại Luông Pra Băng; Soukanh Bouthavong (2021) nghiên cứu kinh tế du lịch các tỉnh Nam Trung Bộ Lào theo góc độ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; Khamphet Sengsoulattana (2022) nghiên cứu phát huy nhân tố con người trong phát triển kinh tế du lịch ở Lào.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về du lịch bền vững, quản lý nhà nước và thị trường du lịch, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và chuyên sâu về phát triển dịch vụ du lịch ở địa bàn Thủ đô Viêng Chăn dưới góc độ kinh tế chính trị trong giai đoạn 2016 - 2023. Luận án đi sâu giải quyết cấu trúc năm nhóm dịch vụ du lịch đặc thù của thủ đô và xác lập cơ chế điều tiết hài hòa lợi ích kinh tế giữa bốn chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp, người dân và khách du lịch.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp xanh của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Nhà nước Lào.

  • Khái niệm Du lịch: Luận án đối chiếu định nghĩa của TS. Hunziker và GS.TS. Krapf (tập hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh trong hành trình và lưu trú không nhằm mục đích kiếm lời), định nghĩa của Michael Coltman (sự kết hợp và tương tác giữa 4 nhóm nhân tố: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách), Luật Du lịch Việt Nam (2017), và đồng nhất với định nghĩa tại Luật Du lịch CHDCND Lào (2013): Du lịch là cuộc hành trình khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến địa phương khác hoặc quốc gia khác để tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, giao lưu văn hóa - thể thao, phát triển thể chất và tinh thần, khám phá nghiên cứu, trưng bày, hội họp... loại trừ mục đích tìm việc làm và hành nghề để kiếm tiền.
  • Khái niệm Dịch vụ và Dịch vụ du lịch: Dựa trên tiêu chuẩn ISO 9004:1991 và quan điểm kinh tế chính trị, dịch vụ là hàng hóa phi vật thể mang lại giá trị và giá trị sử dụng. Luận án tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2001): Dịch vụ du lịch là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch; thông qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch.
  • Phân loại dịch vụ du lịch: Gồm ba nhóm chính:
    1. Dịch vụ cơ bản (vận chuyển, lưu trú, ăn uống).
    2. Dịch vụ du lịch đặc trưng (tham quan văn hóa, tham quan tự nhiên, tham quan di tích lịch sử, vui chơi giải trí).
    3. Dịch vụ trung gian và bổ sung (tư vấn, spa, massage, làm đẹp, thông tin hướng dẫn).
  • Bảy đặc điểm của dịch vụ du lịch: (1) Tính phi vật chất, (2) Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng, (3) Tính không chuyển đổi quyền sở hữu, (4) Tính không thể di chuyển, (5) Tính thời vụ, (6) Tính trọn gói, (7) Tính không đồng nhất.
  • Khung phân tích lợi ích kinh tế: Luận án phân tích sự tương tác và quan hệ kinh tế giữa 4 chủ thể:
    • Nhà nước: Quy hoạch, xây dựng hạ tầng, ban hành chính sách và thu ngân sách.
    • Doanh nghiệp dịch vụ du lịch: Đầu tư vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận.
    • Người dân địa phương: Tham gia cung cấp dịch vụ, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và giữ gìn văn hóa.
    • Khách du lịch: Chi trả chi phí để thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm, tham quan, nghỉ dưỡng với chất lượng tương xứng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Được sử dụng xuyên suốt để gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài nhằm tìm ra bản chất kinh tế chính trị của dịch vụ du lịch và quy luật vận động của mối quan hệ lợi ích.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng để phân tích các số liệu thống kê, văn kiện chính sách, báo cáo của cơ quan quản lý và tổng hợp thành bức tranh thực trạng dịch vụ du lịch tại Viêng Chăn.
  • Phương pháp nghiên cứu so sánh: So sánh tốc độ tăng trưởng dịch vụ du lịch qua các mốc thời gian (2016 - 2023), so sánh giữa mục tiêu kế hoạch và kết quả thực tế, đồng thời so sánh thực tiễn phát triển dịch vụ du lịch của Thủ đô Viêng Chăn với thành phố Hà Nội (Việt Nam) và Băng Cốc (Thái Lan) để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử: Khái quát thực trạng phát triển theo tiến trình lịch sử (giai đoạn trước đại dịch, giai đoạn bùng phát dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi), từ đó luận giải các quy luật phát triển logic của ngành.
  • Phương pháp thống kê, mô hình hóa và dự báo: Sử dụng để tập hợp số liệu, đánh giá quy mô, vốn, lao động, doanh thu và dự báo xu hướng phát triển đến năm 2030.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các văn kiện, chủ trương, chính sách của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Nhà nước Lào; các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào; Niên giám thống kê của Cục Thống kê Thủ đô Viêng Chăn; báo cáo của các sở, ban, ngành, các hiệp hội du lịch và doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại Viêng Chăn; số liệu công bố từ Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến phát triển dịch vụ du lịch

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba mảng nội dung: các nghiên cứu về du lịch và du lịch bền vững, các nghiên cứu về kinh tế du lịch và các nghiên cứu chuyên sâu về dịch vụ du lịch (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, xúc tiến quảng bá, nhân lực). Tác giả phân tích những kết quả mà các học giả đi trước đã đạt được về khái niệm, vai trò, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương này chỉ ra các vấn đề mà các công trình trước chưa giải quyết sâu, đặc biệt là việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn từ giác độ kinh tế chính trị, làm căn cứ xác định tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ du lịch ở địa bàn cấp tỉnh, thành phố

Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận về du lịch và dịch vụ du lịch, xác lập nội dung phát triển dịch vụ du lịch bao gồm việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu các loại hình dịch vụ: lữ hành, lưu trú, vận chuyển, ăn uống và dịch vụ văn hóa lễ hội. Luận án phân tích vai trò của dịch vụ du lịch đối với tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu tại chỗ, thu hút ngoại tệ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ du lịch của hai thủ đô trong khu vực Đông Nam Á là Hà Nội (Việt Nam) và Băng Cốc (Thái Lan), từ đó rút ra các bài học thực tiễn cho Thủ đô Viêng Chăn về quản lý nhà nước, đa dạng hóa sản phẩm, quảng bá xúc tiến và đào tạo nguồn nhân lực.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ du lịch ở thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2016 - 2023

Chương 3 trình bày các tiềm năng du lịch tự nhiên, lịch sử, văn hóa của Thủ đô Viêng Chăn và phân tích chi tiết thực trạng phát triển từng phân khúc dịch vụ du lịch trong giai đoạn 2016 - 2023. Tác giả sử dụng hệ thống số liệu thống kê phản ánh toàn diện các chỉ tiêu về quy mô đơn vị kinh doanh, vốn đầu tư, lượng khách, lao động và doanh thu.

Ký hiệu bảng Tên bảng thống kê trong luận án Nội dung chỉ tiêu phản ánh
Bảng 3.1 Số lượng đơn vị lữ hành ở thủ đô Viêng Chăn, năm 2017-2023 Biến động số lượng công ty, đại lý lữ hành qua các năm
Bảng 3.2 Số lượng khách du lịch mua dịch vụ lữ hành ở thủ đô Viêng Chăn Quy mô khách nội địa và quốc tế sử dụng dịch vụ tour
Bảng 3.3 Vốn đăng ký của các đơn vị lữ hành năm 2022 Cơ cấu và quy mô vốn đăng ký kinh doanh lữ hành
Bảng 3.4 Lao động trong các dịch vụ lữ hành 2022 Số lượng, cơ cấu lao động trực tiếp trong ngành lữ hành
Bảng 3.5 Số lượng đơn vị lưu trú ở thủ đô Viêng Chăn năm 2017-2023 Số khách sạn, nhà nghỉ, resort phân loại theo quy mô
Bảng 3.6 Số lượng khách du lịch lưu trú tại các cơ sở lưu trú ở thủ đô Viêng Chăn Lượt khách và ngày khách lưu trú tại các cơ sở
Bảng 3.7 Vốn đầu tư phát triển các cơ sở lưu trú năm 2022 Tổng vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống lưu trú
Bảng 3.8 Lao động trong các cơ sở lưu trú ở thủ đô Viêng Chăn, năm 2022 Nhân lực phục vụ tại khách sạn, nhà nghỉ
Bảng 3.9 Số xe ô tô vận chuyển hành khách, năm 2018-2023 Phương tiện vận chuyển du lịch đường bộ
Bảng 3.10 Các nhà hàng và các cơ sở ăn uống vui chơi giải trí, năm 2017-2023 Quy mô cơ sở ẩm thực, giải trí phục vụ du khách
Bảng 3.11 Số lượng khách du lịch và doanh thu từ That Luang Lượt khách tham quan và nguồn thu tại Thạt Luổng
Bảng 3.12 Số lượng khách vào tham và thu nhập của bảo tàng Sisaketh Lượt khách và nguồn thu tại Bảo tàng Sisaketh
Bảng 3.13 Số lượng khách và thu nhập của công viên Patuxay Lượt khách và nguồn thu tại Khải hoàn môn Patuxay
Bảng 3.14 Số lượng khách du lịch và doanh thu từ khách du lịch đến công viên tượng phật Xiêng Khuan Lượt khách và doanh thu tại Công viên tượng Phật Xiêng Khuan
Bảng 3.15 Tổng thu từ du lịch của Viêng Chăn giai đoạn 2015-2023 Doanh thu toàn ngành du lịch thủ đô qua các năm
Bảng 3.16 Số lượng đơn vị DVDL ở thủ đô Viêng Chăn năm 2017-2023 Tổng thể các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch
Bảng 3.17 Tình hình khách du lịch đến Viêng Chăn giai đoạn 2014-2023 Tổng lượt khách quốc tế và nội địa đến thủ đô

Đánh giá tổng quát trong chương 3 chỉ rõ:

  • Thành tựu: Hệ thống cơ sở vật chất, mạng lưới cơ sở lưu trú, nhà hàng, đơn vị lữ hành có bước phát triển; các điểm đến văn hóa biểu tượng (Thạt Luổng, Sisaketh, Patuxay, Xiêng Khuan) tiếp tục thu hút khách; đóng góp tạo việc làm và thu nhập cho người dân địa phương.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa ổn định; cơ cấu sản phẩm còn thiếu tính độc đáo; hạ tầng giao thông và kết nối chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực dịch vụ du lịch còn thấp; sự phối hợp và chia sẻ lợi ích giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư còn nhiều bất cập; tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 làm suy giảm nguồn thu và việc làm.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ du lịch thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển du lịch quốc tế, khu vực ASEAN và xu hướng du lịch sau đại dịch, các định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước Lào. Trên cơ sở đó, luận án xác định các phương hướng mục tiêu đến năm 2030 và đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Hoàn thiện quy hoạch và chính sách quản lý nhà nước về phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn thủ đô.
  • Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, viễn thông và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
  • Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng năm nhóm dịch vụ du lịch trọng tâm (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, ăn uống, điểm tham quan văn hóa lễ hội).
  • Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, nâng cao kỹ năng nghề và tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động.
  • Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu điểm đến Viêng Chăn an toàn, thân thiện.
  • Xây dựng cơ chế đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp cung ứng, người dân địa phương và quyền lợi của du khách.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Góp phần làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố dưới giác độ chuyên ngành kinh tế chính trị.
  • Làm sáng tỏ nội hàm khái niệm phát triển dịch vụ du lịch, xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng, đặc điểm kinh tế và vai trò của dịch vụ du lịch trong việc thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm.
  • Phân tích và làm sâu sắc thêm cơ chế tương tác, chia sẻ lợi ích kinh tế giữa bốn chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp dịch vụ du lịch, cộng đồng dân cư sở tại và khách du lịch.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ mô hình phát triển dịch vụ du lịch của Thủ đô Hà Nội (Việt Nam) và Thủ đô Băng Cốc (Thái Lan) để áp dụng phù hợp với điều kiện của Thủ đô Viêng Chăn.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết và có hệ thống về thực trạng phát triển các phân khúc dịch vụ du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2016 - 2023 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê cụ thể về lữ hành, lưu trú, vận chuyển, nhà hàng ăn uống và các điểm tham quan văn hóa lớn (Thạt Luổng, Sisaketh, Patuxay, Xiêng Khuan).
  • Đánh giá đúng những thành tựu đạt được, chỉ ra những hạn chế yếu kém, nguyên nhân cản trở sự phát triển của dịch vụ du lịch thủ đô.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và các giải pháp chủ yếu có tính khả thi đến năm 2030 nhằm thúc đẩy dịch vụ du lịch Thủ đô Viêng Chăn phát triển bền vững, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng nguồn thu ngân sách và bảo đảm hài hòa lợi ích cho các bên tham gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu thống kê chuyên ngành dịch vụ du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn ở một số phân khúc còn phân tán, việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2021 chịu ảnh hưởng bởi biến động của dịch Covid-19 dẫn đến tính liên tục của một số chỉ tiêu bị gián đoạn.
  • Nghiên cứu tập trung chính vào 5 loại hình dịch vụ du lịch chủ yếu (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, nhà hàng ăn uống, điểm tham quan văn hóa lễ hội) tại địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, chưa mở rộng phân tích sâu các loại hình dịch vụ bổ trợ mới như du lịch y tế, du lịch MICE hay du lịch thể thao cao cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá chuỗi giá trị dịch vụ du lịch liên kết giữa Thủ đô Viêng Chăn với các trung tâm du lịch khác của Lào (như Luông Pha Bang, Văng Viêng, Champasak) và các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông dọc theo tuyến hành lang kinh tế và tuyến đường sắt Lào - Trung Quốc.
  • Đi sâu lượng hóa mức độ hài lòng của du khách và đo lường tác động phân phối thu nhập từ dịch vụ du lịch đến các nhóm dân cư nông thôn ven đô Viêng Chăn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch Thủ đô Viêng Chăn, Ủy ban nhân dân Thủ đô Viêng Chăn và Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào trong việc xây dựng quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách phát triển dịch vụ du lịch đến năm 2030.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch: Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, vận chuyển và nhà hàng tại Viêng Chăn tham khảo để định hướng đầu tư, nâng cấp chất lượng dịch vụ và quản trị nhân lực.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Du lịch học tại các trường đại học, học viện nghiên cứu của Lào và Việt Nam sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về kinh tế du lịch và thị trường du lịch Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển dịch vụ du lịch theo góc độ chuyên ngành nào?

Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển dịch vụ du lịch theo góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, tập trung vào bản chất kinh tế của hàng hóa dịch vụ, các mối quan hệ kinh tế và việc đảm bảo hài hòa lợi ích giữa bốn chủ thể tham gia: Nhà nước, doanh nghiệp dịch vụ du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch.

2. Luận án khảo sát chi tiết những loại hình dịch vụ du lịch cụ thể nào tại Viêng Chăn?

Luận án khảo sát năm nhóm dịch vụ du lịch cụ thể trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn gồm: (1) Dịch vụ lữ hành du lịch, (2) Dịch vụ lưu trú du lịch, (3) Dịch vụ vận chuyển du khách, (4) Dịch vụ nhà hàng và cơ sở ăn uống, (5) Dịch vụ văn hóa lễ hội gắn với các điểm tham quan.

3. Những điểm tham quan, di tích văn hóa nào tại Viêng Chăn được đưa vào phân tích số liệu doanh thu và lượng khách trong luận án?

Luận án thu thập và phân tích dữ liệu thống kê cụ thể về số lượng khách và doanh thu tại bốn điểm đến văn hóa, lịch sử tiêu biểu của Thủ đô Viêng Chăn gồm: Thạt Luổng (That Luang), Bảo tàng Sisaketh, Khải hoàn môn Patuxay và Công viên tượng Phật Xiêng Khuan (Xieng Khuan).

4. Luận án đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm phát triển dịch vụ du lịch từ những thành phố nào?

Luận án nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ du lịch của thành phố Hà Nội (Thủ đô của CHXHCN Việt Nam) và thành phố Băng Cốc (Thủ đô của Vương quốc Thái Lan) để rút ra các bài học tham khảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn.

5. Giai đoạn đánh giá thực trạng và tầm nhìn giải pháp của luận án là bao nhiêu năm?

Luận án đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 8 năm từ năm 2016 đến năm 2023, và đề xuất phương hướng cùng các giải pháp phát triển với tầm nhìn đến năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Khammixiong XAIKHUENHIATOUA là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về phát triển dịch vụ du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ du lịch, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Hà Nội và Băng Cốc, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng phát triển năm nhóm dịch vụ du lịch chủ yếu tại Viêng Chăn giai đoạn 2016 - 2023. Các giải pháp do luận án đề xuất có cơ sở khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế du lịch của Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2030.