Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển song song với những áp lực cạnh tranh khốc liệt. Để thích ứng với môi trường kinh doanh biến động, việc đổi mới công tác quản trị và định hướng sản xuất - kinh doanh là yêu cầu tất yếu. Đa dạng hóa sản phẩm trở thành một khuynh hướng phát triển phổ biến, đóng vai trò là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nội tại.

Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO (tiền thân là xưởng sản xuất trực thuộc ngành Đường sắt) là một điển hình doanh nghiệp công nghiệp đã thực hiện chuyển đổi mô hình thành công, lựa chọn chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường dược phẩm.

Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về sản phẩm công nghiệp và hoạt động đa dạng hóa sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác đa dạng hóa sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO giai đoạn 1993–2000.
  3. Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đa dạng hóa sản phẩm tại Công ty TRAPHACO trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO (trụ sở tại 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội cùng hệ thống các phân xưởng sản xuất và địa điểm kinh doanh trên địa bàn TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Tập trung thu thập, phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 1996–2000 (gắn với các mốc biến động lịch sử từ năm 1972 và 1993 đến năm 2000).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các nội dung quản trị sản xuất và quản trị marketing hiện đại:

  • Khái niệm và cấp độ sản phẩm: Sản phẩm công nghiệp được xem xét dưới cả góc độ kỹ thuật cổ điển (tổng hợp đặc trưng vật lý, hóa học) và góc độ Marketing (tập hợp các yếu tố vật chất và tâm lý nhằm thỏa mãn nhu cầu). Khái niệm 5 cấp độ sản phẩm bao gồm: Lợi ích cốt lõi, Sản phẩm chung, Sản phẩm mong đợi, Sản phẩm hoàn thiện thêm, và Sản phẩm tiềm ẩn.
  • Kích thước danh mục sản phẩm: Phân tích thông qua 4 thông số: Chiều rộng (số loại sản phẩm), Chiều dài (tổng số mặt hàng), Chiều sâu (số lượng phương án của mỗi sản phẩm) và Mật độ danh mục (mức độ liên kết giữa các dòng sản phẩm về công nghệ, phân phối, sử dụng).
  • Phân loại hình thức đa dạng hóa:
    • Theo sự biến đổi danh mục: Biến đổi chủng loại (cải tiến hình thức, chất lượng), Đổi mới chủng loại (bổ sung sản phẩm mới hoàn toàn hoặc mới tương đối), Hình thức hỗn hợp.
    • Theo tính chất nhu cầu: Đa dạng hóa theo chiều sâu nhu cầu, Đa dạng hóa theo bề rộng nhu cầu, Đa dạng hóa thoát ly sản phẩm gốc.
    • Theo sử dụng nguyên liệu: Sử dụng chung chủng loại nguyên liệu gốc, Sử dụng tổng hợp các chất có ích trong nguyên liệu.
    • Theo phương thức thực hiện: Dựa trên nguồn lực hiện có, Dựa trên nguồn lực hiện có kết hợp đầu tư bổ sung, Đa dạng hóa bằng đầu tư mới.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả đa dạng hóa:
    • Hệ số đa dạng hóa sản phẩm ($H_D$): $$H_D = 1 - \frac{D_0}{D_S}$$ (Trong đó: $D_0$ là doanh thu từ sản phẩm đa dạng hóa trong kỳ; $D_S$ là tổng doanh thu toàn bộ sản phẩm).
    • Hệ số biến đổi chủng loại sản phẩm ($H_B$): $$H_B = \frac{S_C}{S_G}$$ (Trong đó: $S_C$ là số chủng loại sản phẩm cải tiến từ sản phẩm gốc; $S_G$ là số chủng loại sản phẩm gốc).
    • Hệ số mở rộng chủng loại sản phẩm ($H_M$): $$H_M = \frac{S_C + S_M}{S}$$ (Trong đó: $S_M$ là số chủng loại sản phẩm mới hoàn toàn; $S$ là tổng số chủng loại sản phẩm).
    • Chỉ tiêu mức tăng doanh lợi ($KP, KP', KP''$): So sánh tương quan lợi nhuận, giá thành ($Z$), vốn sản xuất ($V$) và vốn đầu tư bổ sung ($I$) trước và sau khi đa dạng hóa gắn với hệ số hiệu quả định mức của vốn đầu tư ($E_{đm}$).
  • Quy trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Bao gồm 6 nhóm sản phẩm mới và quy trình 3 giai đoạn: (1) Hình thành ý tưởng (thông qua liệt kê thuộc tính, xem xét quan hệ bắt buộc, phân tích hình thái học, phát hiện nhu cầu - vấn đề); (2) Sàng lọc và lựa chọn ý tưởng (đánh giá khả năng thích ứng, chi phí, tốc độ tăng trưởng, năng lực tài chính và công nghệ); (3) Thử nghiệm và phát triển sản phẩm (chế tạo nguyên mẫu, thử nghiệm chức năng, thử nghiệm người tiêu dùng, đăng ký nhãn hiệu và bao bì).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu kinh tế và phương pháp hạch toán kinh tế doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giao thông Vận tải; các báo cáo sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê kế toán, hồ sơ nhân sự do Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty TRAPHACO cung cấp trong các năm 1996–2000.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề cơ bản về đa dạng hoá sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của sản phẩm công nghiệp và vai trò chiến lược của hoạt động đa dạng hóa sản phẩm:

  • Phân loại sản phẩm công nghiệp: Trình bày các cách phân loại theo tính chất sử dụng (sản phẩm công cộng và sản phẩm cá nhân), theo quan hệ với thu nhập (hàng thông thường và hàng xa xỉ), theo khả năng thay thế lẫn nhau (hàng bổ sung và hàng thay thế), theo tuổi thọ (hàng lâu bền và không lâu bền), theo tần số mua (thường xuyên và không thường xuyên), và theo mức độ chế biến (sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng).
  • Tính tất yếu của đa dạng hóa: Phân tích 5 nguyên nhân cốt lõi buộc doanh nghiệp phải đa dạng hóa:
    1. Đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng phong phú, đa dạng và thường xuyên biến đổi.
    2. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ làm chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn (qua 4 pha: bắt đầu, phát triển, bão hòa, suy thoái).
    3. Xu hướng kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn hóa sản xuất và đa dạng hóa nhằm tận dụng năng lực dư thừa.
    4. Phân tán và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính khi thị trường biến động.
    5. Nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực nội bộ (vốn, mặt bằng, máy móc, phế liệu, phụ phẩm).
  • Các nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, dung lượng thị trường, bản quyền công nghiệp, đối thủ cạnh tranh, hội nhập AFTA, chính sách kinh tế - xã hội) và nhóm nhân tố bên trong (tính chất nguyên vật liệu, cơ cấu lực lượng lao động, tiềm năng nguồn vốn, công nghệ và máy móc thiết bị).

Phần II: Thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại công ty TRAPHACO

Chương này khảo sát chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các điều kiện kinh tế - kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh của TRAPHACO:

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

Doanh nghiệp trải qua các mốc chuyển đổi quan trọng:

  • Năm 1972: Tiền thân là xưởng sản xuất thuốc nhỏ thuộc Sở Y tế Tổng cục Đường sắt.
  • Tháng 6/1993: Thành lập Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt RAPHACO theo Quyết định 1087-QĐ/TCCB-LĐ.
  • Tháng 8/1993: Đổi tên thành Xí nghiệp Dược Bộ Giao thông Vận tải.
  • Tháng 6/1994: Chuyển đổi thành Công ty Dược phẩm Bộ GTVT (TRAPHACO) theo Quyết định 666 QĐ/TCCB-LĐ.
  • Năm 1995–1997: Bổ sung chức năng kinh doanh thiết bị vật tư y tế (Quyết định 4678 QĐ/TCCB-LĐ và Quyết định 535 QĐ/TCCB-LĐ).
  • Cuối năm 1999 – 1/1/2000: Cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định 2566 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/09/1999 của Bộ GTVT, chính thức hoạt động dưới tên Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO theo Luật Doanh nghiệp.

Mô hình quản trị được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát và 31 cán bộ quản lý chính:

  • Khối sản xuất (190 lao động): Gồm 7 phân xưởng (Phân xưởng Thực nghiệm: 30 người; Phân xưởng GMP viên nén đạt tiêu chuẩn ASEAN GMP; Phân xưởng Viên hoàn; Phân xưởng Thuốc mỡ - thuốc bột; Phân xưởng Thuốc ống; Phân xưởng Sơ chế; Phân xưởng Tây y).
  • Khối gián tiếp (139 cán bộ): Gồm 7 phòng ban chức năng (Phòng Đảm bảo chất lượng, Phòng Kiểm tra chất lượng, Phòng Nghiên cứu và Phát triển, Phòng Thị trường, Phòng Cơ điện, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán).
Năm ra QĐ Số QĐ Tên đơn vị / Nội dung thay đổi Chức năng nhiệm vụ chính
1993 1087 QĐ/TCCB-LĐ Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt RAPHACO Thu mua dược liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh
1994 666 QĐ/TCCB-LĐ Công ty Dược phẩm Bộ GTVT TRAPHACO Thu mua, sản xuất và kinh doanh dược phẩm
1995 4678 QĐ/TCCB-LĐ Bổ sung nhiệm vụ kinh doanh Thu mua, sản xuất kinh doanh dược phẩm và TBVTYT
1997 535 QĐ/TCCB-LĐ Đổi tên thành Công ty Dược và TBVTYT TRAPHACO Sản xuất, kinh doanh dược phẩm và TBVTYT
1999 2566 QĐ/TCCB-LĐ Công ty Cổ phần Dược và TBVTYT TRAPHACO Hoạt động công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998–2000)

Trong giai đoạn 1993–2000, công ty mở rộng danh mục sản phẩm từ 20 lên hơn 80 mặt hàng (bao gồm đông dược, tân dược và mỹ phẩm). Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt khoảng 30%/năm.

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Tổng doanh thu VNĐ 48.418.074.000 49.948.976.223 81.000.000.000
- Doanh thu sản xuất VNĐ 40.332.072.000 42.403.500.507 71.000.000.000
- Doanh thu kinh doanh VNĐ 8.086.002.000 7.545.475.716 10.000.000.000
Nộp ngân sách Nhà nước VNĐ 1.238.227.843 1.982.964.169 3.500.000.000
Tỷ suất LN sau thuế % 64,65% 137,56% 151,7%
Lao động bình quân Người 280 316 360

3. Phân tích các nguồn lực và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

  • Nguyên vật liệu: Công ty sử dụng 190 loại nguyên phụ liệu hóa chất, dược liệu và tá dược cho hơn 80 mặt hàng. Toàn bộ 100% nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược phải nhập khẩu từ nước ngoài, chịu rủi ro lớn về tỷ giá hối đoái (năm 1998 do tỷ giá ngoại tệ biến động đã làm giảm 30 tỷ đồng giá trị hàng sản xuất). Đối với đông dược, công ty hợp tác thu mua với các địa phương và liên doanh với Công ty Dược Lào Cai xây dựng xưởng chiết xuất dược liệu tại Sa Pa.
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng tiêu thụ năm 2000
1 Đồng sunfat Kg 1.078
2 Đường kính Kg 280.821
3 Acid Benzoic Kg 158
4 Bột Talc Kg 1.118
5 Cồn $95^\circ$ Lít 13.021
6 Gừng chế Kg 124
7 Nhân sâm Kg 100
8 Phẩm màu Tartrazin Kg 118
9 PVP Kg 48
10 Sunfacylum Kg 10
  • Máy móc thiết bị: Sử dụng hơn 40 loại máy móc thiết bị; trong đó 70%–80% là thiết bị ngoại nhập từ Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, 20%–30% đặt chế tạo trong nước. Công nghệ sản xuất chủ yếu được tiếp nhận qua hình thức chuyển giao ngang.
STT Tên thiết bị Xuất xứ / Ký hiệu Số lượng Công suất / Đặc tính kỹ thuật
1 Máy xay VN 11 3 kW, vỏ Inox
2 Máy nhào trộn VN 14 3 kW, vỏ Inox
3 Máy xay hạt Trung Quốc 9 3 kW, vỏ Inox
4 Tủ sấy tầng sôi VN 7 17 kW, vỏ Inox
5 Tủ sấy tĩnh điện Mỹ 6 4 kW, vỏ Inox
6 Máy dập viên Trung Quốc (Z23) 10 33 chày, 4,5 kW
7 Máy bao viên Nhật Bản 10 3 kW
8 Máy ép vỉ VN 5 13 kW
9 Máy hút bụi Nhật Bản 6 0,5 kW
10 Máy nén khí Mỹ 5 Tiêu chuẩn kỹ thuật cao
  • Lực lượng lao động: Tổng số lao động tăng từ 217 người (1996) lên 360 người (2000). Lao động nữ chiếm tỷ lệ bình quân 63,7% (năm 2000 đạt 66,67% tương ứng 240 người). Trình độ lao động năm 2000 gồm: Đại học và trên Đại học có 110 người (30,5%), Cao đẳng - Trung cấp có 80 người (22,2%), Lao động phổ thông có 170 người (47,3%). Độ tuổi bình quân của người lao động là 27,5 tuổi.
  • Nguồn vốn kinh doanh: Tổng nguồn vốn tăng từ 20.189,5 triệu đồng (1997) lên 38.918,5 triệu đồng (2000). Cơ cấu vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 1997 (Tr.đ) Năm 1998 (Tr.đ) Năm 1999 (Tr.đ) Năm 2000 (Tr.đ)
Theo kết cấu vốn 20.189,5 27.187,6 33.567,5 35.918,5
- Vốn lưu động 17.115,9 23.785,4 27.831,1 29.134,0
- Vốn cố định 3.073,6 3.402,2 5.736,4 6.784,5
Theo nguồn hình thành 20.189,5 27.187,6 33.567,5 38.918,5
- Vốn chủ sở hữu 5.456,7 6.451,8 7.100,0 8.000,0
- Vốn vay 14.732,7 20.735,8 26.467,7 30.918,5

Phần III: Một số giải pháp về đa dạng hoá sản phẩm ở công ty TRAPHACO

Dựa trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng nguồn lực, tác giả nêu định hướng các giải pháp đồng bộ:

  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm có nguồn gốc dược liệu tự nhiên (Đông dược, trà thuốc) nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu tân dược nhập khẩu.
  • Đầu tư chiều sâu đổi mới dây chuyền công nghệ (như dự án đầu tư 4,5 tỷ đồng cho dây chuyền đóng gói trà nhúng tự động).
  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, sàng lọc ý tưởng sản phẩm mới và tối ưu hóa chi phí sản xuất để nâng cao hệ số hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh của TRAPHACO qua các giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu, với chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, nguyên vật liệu và máy móc từ 1996 đến 2000.
  • Đánh giá năng lực phát triển danh mục: Chứng minh thành công của chiến lược phát triển danh mục từ 20 lên 80 sản phẩm, làm rõ các sản phẩm chủ lực đạt danh hiệu thực tế (Viên Nhân sâm tam thất đạt Huy chương Đồng Hội chợ công nghiệp 1998, các sản phẩm Viên sáng mắt, Hoạt huyết dưỡng não).
  • Hệ thống hóa phương pháp định lượng: Trình bày chi tiết các công thức xác định hệ số đa dạng hóa ($H_D$), hệ số biến đổi ($H_B$), mở rộng ($H_M$) và mức tăng doanh lợi ($KP$), tạo công cụ đo lường mức độ hợp lý của danh mục sản phẩm công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và thực trạng chỉ phản ánh giai đoạn đầu sau khi công ty tiến hành cổ phần hóa (năm 2000), chưa đánh giá được toàn diện kết quả vận hành dài hạn theo mô hình công ty cổ phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát tác động của quá trình hội nhập quốc tế (thực thi hiệp định AFTA và tiêu chuẩn WTO) đối với chiến lược bảo hộ bản quyền công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Công nghiệp, Quản trị Doanh nghiệp, Kinh tế Công nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết phân loại sản phẩm, công thức đo lường mức độ đa dạng hóa ($H_D, H_B, H_M$), và mô hình phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật (vốn, lao động, thiết bị, nguyên liệu) trong một doanh nghiệp sản xuất ngành Dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối sản xuất trực tiếp của TRAPHACO được cơ cấu thành những đơn vị nào?
Khối sản xuất của công ty gồm 190 lao động, làm việc tại 7 phân xưởng: Phân xưởng Thực nghiệm (30 lao động), Phân xưởng GMP viên nén (đạt chuẩn ASEAN GMP), Phân xưởng Viên hoàn, Phân xưởng Thuốc mỡ - thuốc bột, Phân xưởng Thuốc ống, Phân xưởng Sơ chế và Phân xưởng Tây y.

2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế của TRAPHACO giai đoạn 1998–2000 đạt mức bao nhiêu?
Tổng doanh thu tăng từ 48,42 tỷ đồng (1998) lên 49,95 tỷ đồng (1999) và đạt 81,00 tỷ đồng (2000). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm, lần lượt đạt 64,65% (1998), 137,56% (1999) và 151,7% (2000).

3. Khó khăn lớn nhất về nguồn nguyên vật liệu đầu vào của công ty là gì?
Toàn bộ 100% nguyên liệu sản xuất tân dược của công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài và thanh toán bằng ngoại tệ, dẫn đến rủi ro bị ép giá và biến động tỷ giá hối đoái. Điển hình năm 1998, tỷ giá tăng cao đã làm công ty phải giảm 30 tỷ đồng giá trị hàng sản xuất so với kế hoạch.

4. Lực lượng lao động của TRAPHACO năm 2000 có những đặc trưng cơ bản nào?
Năm 2000, công ty có 360 lao động bình quân với độ tuổi trung bình 27,5 tuổi. Lao động nữ chiếm tỷ trọng 66,67% (240 người). Trình độ chuyên môn gồm: Đại học và trên Đại học chiếm 30,5% (110 người), Cao đẳng - Trung cấp chiếm 22,2% (80 người), và Lao động phổ thông chiếm 47,3% (170 người).

5. Hệ số đa dạng hóa sản phẩm ($H_D$) được tính toán như thế nào theo ví dụ trong văn bản?
Hệ số được xác định qua công thức $H_D = 1 - (D_0 / D_S)$. Với ví dụ một doanh nghiệp dược phẩm năm 1999 có doanh thu từ 9 sản phẩm mới ($D_0$) là 0,91 tỷ đồng trên tổng doanh thu ($D_S$) là 80 tỷ đồng, hệ số tính được là $H_D = 1 - (0,91 / 80) = 0,988$ (thể hiện mức độ đa dạng hóa còn thấp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Vân đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị về sản phẩm công nghiệp, danh mục sản phẩm và quy trình đa dạng hóa sản phẩm. Bằng việc phân tích sâu sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO giai đoạn 1993–2000, nghiên cứu đã làm rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh tế - kỹ thuật (lao động, vốn, nguyên liệu, máy móc) đến kết quả mở rộng danh mục sản phẩm. Đây là công trình tổng kết có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị sản xuất trong ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam thời kỳ đầu đổi mới.