Tổng quan luận án

Công trình Phát triển công nghiệp của TP. Cần Thơ đến năm 2020 là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thanh Mẫn, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Công Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, hoàn thành vào năm 2009. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân (mã số: 5.05). Toàn bộ văn bản có dung lượng 192 trang, bao gồm 46 bảng số liệu và 04 hình vẽ minh họa.

Về tính cấp thiết, luận án chỉ rõ TP. Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trải dài 55 km dọc theo bờ Tây sông Hậu với tổng diện tích tự nhiên là 1.402 km², chiếm 3,45% diện tích toàn vùng. Thành phố giữ vai trò là cửa ngõ giao lưu chính giữa vùng Tây Nam sông Hậu với Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đồng thời là giao điểm của các trục giao thông thủy, bộ huyết mạch (trục quốc lộ kết nối TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ đi các tỉnh Tây Nam Bộ và hướng về Phnôm Pênh; trục đường thủy sông Hậu, kênh Cái Sắn, kênh Xà No). Theo định hướng quy hoạch, Cần Thơ được xây dựng thành đô thị đồng bằng cấp quốc gia, đóng vai trò trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của toàn vùng ĐBSCL. Ngành công nghiệp giữ vai trò kiến tạo nền tảng vật chất cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của thành phố; nếu ngành công nghiệp không đủ mạnh thì Cần Thơ không thể trở thành nền kinh tế công nghiệp vào năm 2020.

Giai đoạn 2000 - 2008, sản xuất công nghiệp tại TP. Cần Thơ duy trì mức tăng trưởng cao và đi dần vào ổn định. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, bước đầu khai thác lợi thế nguồn nguyên liệu tại chỗ phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Đến cuối năm 2008, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn đã thu hút được 168 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 1,372 tỷ USD, tạo việc làm cho khoảng 36.000 lao động. Tuy nhiên, quá trình phát triển công nghiệp của địa phương bộc lộ nhiều hạn chế và rào cản:

  • Nền địa chất yếu làm gia tăng chi phí xây dựng cơ bản; kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp chưa đồng bộ, gây trở ngại cho việc thu hút các dự án quy mô lớn mang tầm liên vùng.
  • Đầu tư từ ngân sách địa phương cho hạ tầng kỹ thuật công nghiệp còn ở mức thấp.
  • Biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào và các rào cản thương mại quốc tế (vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa, tôm và hạn ngạch dệt may tại thị trường Hoa Kỳ) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu.
  • Các ngân hàng thương mại chủ yếu ưu tiên cho vay vốn lưu động ngắn hạn, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn để đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại.
  • Hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trường công nghiệp chưa hoàn chỉnh, phát sinh nguy cơ tác động xấu đến môi trường sinh thái và đời sống dân cư.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trước thời điểm luận án thực hiện, mặc dù Sở Công nghiệp TP. Cần Thơ đã có quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020 trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước tương đồng, từ đó xây dựng lộ trình tổng thể và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản bao gồm:

  1. Làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020 phù hợp với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Đánh giá những thích ứng và chưa thích ứng của công nghiệp TP. Cần Thơ trong quá trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
  3. Đưa ra hướng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020, phù hợp với quá trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
  4. Đề xuất giải pháp, lộ trình để phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020.

Nội dung nghiên cứu được triển khai đồng thời cho hai nhóm: nhóm các ngành công nghiệp chịu tác động trực tiếp khi Việt Nam gia nhập WTO (dệt may, chế biến, cơ khí) và nhóm các ngành công nghiệp mang tính chiến lược làm nền tảng phát triển bền vững cho thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển ngành công nghiệp trong các doanh nghiệp tại TP. Cần Thơ theo hai thành phần kinh tế (nhà nước và ngoài nhà nước); theo 6 chuyên ngành sản xuất (chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may và da giày; khai thác khoáng sản; cơ khí - điện tử và gia công kim loại; hóa chất - phân bón); hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống; cùng các nhân tố quản lý nhà nước, đầu vào và đầu ra tác động đến sản xuất công nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian và chủ thể, luận án chỉ nghiên cứu các ngành công nghiệp do địa phương quản lý, không bao gồm các cơ sở công nghiệp thuộc Trung ương đóng trên địa bàn TP. Cần Thơ. Về thời gian, dữ liệu thống kê khảo sát thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2000 - 2008; khung thời gian định hướng và đề xuất giải pháp kéo dài đến năm 2020.
Tiêu chí Nội dung xác lập trong luận án
Tác giả & Cơ sở đào tạo Trần Thanh Mẫn — Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2009)
Người hướng dẫn PGS. Vũ Công Tuấn
Chuyên ngành & Mã số Kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân (Mã số: 5.05)
Không gian nghiên cứu Doanh nghiệp công nghiệp địa phương trên địa bàn TP. Cần Thơ
Dữ liệu thực trạng Giai đoạn 2000 – 2008
Tầm nhìn giải pháp Định hướng đến năm 2010 và giai đoạn 2011 – 2020

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả phân chia các công trình nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước.

Về nghiên cứu kinh nghiệm công nghiệp hóa ngoài nước, tác giả điểm lại các bài viết và công trình phân tích mô hình phát triển công nghiệp tại các nền kinh tế châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan và Nhật Bản:

  • Đào Duy Huân với công trình CNH, HĐH các nước Đông Nam Á và tầm nhìn thế kỷ XXI.
  • Trần Quốc Hùng với nghiên cứu Trung Quốc & ASEAN trong hội nhập thử thách mới, cơ hội mới.
  • Võ Đại Lược với tác phẩm Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - Thời cơ và thách thức.
  • Kasachi Ohkawa và Hirohisa Kohawa với công trình Kinh nghiệm công nghiệp hóa ở Nhật Bản và sự thích ứng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển.
  • GS. Lê Hữu Tầng và GS. Lưu Hàm Nhạc với công trình Nghiên cứu so sánh đổi mới kinh tế ở Việt Nam và cải cách kinh tế ở Trung Quốc.
  • Nguyễn Minh Tú và Vũ Xuân Nguyệt Hồng với nghiên cứu Chính sách công nghiệp và công cụ chính sách công nghiệp, kinh nghiệm Nhật Bản và bài học rút ra trong công nghiệp hóa ở Việt Nam.

Về nghiên cứu trong nước, tác giả hệ thống hóa các công trình đã công bố theo 5 nhóm chuyên đề:

  1. Lý luận chung và chính sách kinh tế vĩ mô về CNH - HĐH: Các công trình của Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam); Lê Đăng Doanh (Hình thành đồng bộ hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa); Nguyễn Xuân Dũng (Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010); Đỗ Đức Định (Kinh tế học phát triển về công nghiệp hóa - hiện đại hóa và cải cách nền kinh tế); Lê Cao Đoàn (2001, Triết lý phát triển quan hệ công nghiệp hóa thành thị - nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam); Hoàng Ngọc Hòa; Phan Thanh Khôi và Lương Xuân Hiền (nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Hồng); Vũ Đình Nam, Trần Đình Đạo, Nguyễn Văn Phúc (nghiên cứu vùng ĐBSCL); Đỗ Hoài Nam; Lê Huy Ngọ; Lê Quang Phi; Trần Đình Thiên; Trần Văn Thọ (Biến động kinh tế Đông Á và con đường công nghiệp hóa Việt Nam); Nguyễn Văn Thường và Kenichi Ohno (Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam).
  2. Lý luận văn hóa - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa: Các nghiên cứu của Trần Văn Bính (Đời sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa); Hoàng Hữu Bình (Những tác động của yếu tố văn hóa - xã hội trong quản lý nhà nước với tài nguyên, môi trường...); Nguyễn Đình Gấm (Những vấn đề tâm lý xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước).
  3. Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn: Công trình của Nguyễn Văn Phúc (Công nghiệp nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp phát triển); Chu Hữu Quý và Nguyễn Kế Tuấn (Con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn); Lưu Văn Sáng; Đặng Kim Sơn (Công nghiệp hóa từ nông nghiệp); Nguyễn Thành Xương (Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
  4. Nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp: Các nghiên cứu của Vũ Huy Chương; Trần Văn Chử (làng nghề tiểu thủ công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng); Bùi Thị Thanh Hà (công nhân trong doanh nghiệp liên doanh); Học viện Chính trị Quốc gia; Đoàn Văn Khái; Đỗ Văn Phúc; Trương Thị Minh Sâm (nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam); Nguyễn Thanh; Trần Thị Thu; Phạm Thế Tri (Phát triển nguồn lực lao động ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
  5. Phát triển khu công nghiệp, mô hình doanh nghiệp và hội nhập kinh tế: Các đề tài của Nguyễn Minh Dũng (KCN tỉnh Đồng Nai); Nguyễn Chơn Trung và Trương Gia Long (KCN, khu chế xuất); Nguyễn Công Tuyến (KCN Tân Bình TP. Hồ Chí Minh); Nguyễn Văn Hiến, Đặng Huỳnh Khai, Nguyễn Vĩnh Thanh (Lộ trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp TP. Cần Thơ khi Việt Nam gia nhập WTO và thực hiện AFTA, Chuyên đề về doanh nghiệp công nghiệp); Vũ Huy Từ (Mô hình tập đoàn kinh tế trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã phân tích sâu sắc các khía cạnh vĩ mô, ngành nghề hoặc một số địa phương lân cận, nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện thực trạng công nghiệp địa phương của TP. Cần Thơ theo khung phân tích tích hợp các yếu tố quản lý nhà nước, đầu vào và đầu ra trong giai đoạn 2000 - 2008; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2020 gắn với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án điểm lại các định nghĩa kinh điển về công nghiệp:

  • Bách khoa toàn thư Việt Nam: Phân chia công nghiệp thành hai nhóm lớn gồm Nhóm A (sản xuất tư liệu sản xuất - công nghiệp nặng) và Nhóm B (sản xuất tư liệu tiêu dùng - công nghiệp nhẹ).
  • Định nghĩa của G. Cô-Dơ-Lốp: Xác định công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân, bao gồm công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến, quyết định thực lực kinh tế và trình độ trang bị kỹ thuật của đất nước.
  • Hiệp hội Kỹ sư Pháp: Định nghĩa công nghiệp là toàn bộ các hoạt động kinh tế tạo ra của cải vật chất thông qua việc biến đổi nguyên vật liệu, liên kết với các lĩnh vực thương mại và dịch vụ.

Trên cơ sở kế thừa lý thuyết phát triển kinh tế của Paul Samuelson và William D. Nordhaus (khái niệm mở rộng GDP/sản lượng tiềm năng và mô hình "Bốn bánh xe" tăng trưởng), tác giả đề xuất định nghĩa riêng về phát triển công nghiệp:

"Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nước như: đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực KT khác cũng như sự phát triển của các yếu tố đầu vào trong sản xuất như: vốn đầu tư, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý và sự phát triển của các yếu tố đầu ra như: nhu cầu thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, phân bổ công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước."

Khung phân tích của luận án được thiết lập dựa trên 3 nhóm yếu tố tác động chính:

  1. Yếu tố quản lý nhà nước: Đường lối, chủ trương; chiến lược, quy hoạch; chính sách phát triển; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; tác động tương hỗ từ các khu vực kinh tế khác (nông nghiệp và dịch vụ).
  2. Yếu tố đầu vào: Vốn đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động; vốn trong nước gồm ngân sách, tín dụng, vốn tự có của doanh nghiệp; vốn ngoài nước gồm ODA, FDI, vốn vay quốc tế); nguồn nhân lực (nhân lực quản lý và lao động trực tiếp); trình độ công nghệ (4 thành phần theo UNIDO: thiết bị, kỹ năng, thông tin/bí quyết, tổ chức quản lý; quy định chuyển giao công nghệ theo Nghị định 11/2005/NĐ-CP); nguồn nguyên vật liệu; máy móc thiết bị; trình độ quản lý công nghiệp.
  3. Yếu tố đầu ra: Nhu cầu thị trường; cơ cấu sản phẩm (tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, dịch vụ hỗ trợ); cơ cấu chuyên ngành công nghiệp; phân bố không gian sản xuất (mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất theo Nghị định 36/CP năm 1997, khu công nghệ cao theo quy chế năm 2003); công tác bảo vệ môi trường sinh thái.
Nhóm yếu tố Các thành phần cấu thành theo khung phân tích của luận án
Quản lý nhà nước Đường lối, chủ trương, chiến lược, quy hoạch, chính sách, hạ tầng kỹ thuật - xã hội, liên kết khu vực nông nghiệp và dịch vụ
Đầu vào sản xuất Vốn đầu tư (ngân sách, tín dụng, FDI, ODA), nhân lực quản lý và kỹ thuật, công nghệ (4 thành phần UNIDO), nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, quản trị doanh nghiệp
Đầu ra sản xuất Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành, phân bố không gian (KCN, KCX, KCNC), bảo vệ môi trường

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng, quyết định của Chính phủ, các cơ chế chính sách của TP. Cần Thơ và báo cáo tổng kết của ngành công nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế và thống kê kinh tế: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp từ Niên giám thống kê, Sở Công nghiệp, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, báo cáo tài chính và khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2000 - 2008.
  • Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Tác giả đã tổ chức và tham vấn ý kiến chuyên gia thông qua 3 cuộc hội thảo khoa học chuyên đề được tổ chức tại TP. Cần Thơ.
  • Phương pháp so sánh và nghiên cứu lịch sử: Phân tích tiến trình đường lối công nghiệp hóa của Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X) và tổng kết 4 bài học kinh nghiệm phát triển công nghiệp từ các nền kinh tế châu Á.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp trong nền kinh tế

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống hóa đường lối phát triển công nghiệp của Việt Nam và đúc kết kinh nghiệm quốc tế:

  1. Hệ thống hóa khái niệm và phân loại công nghiệp: Luận án phân tích các định nghĩa về công nghiệp, chỉ ra các tiêu chí phân loại phổ biến (theo tác động vào đối tượng lao động: khai thác/chế biến; mức độ thâm dụng: nặng/nhẹ; ngành nghề; phân cấp quản lý: Trung ương/địa phương; thành phần kinh tế: quốc doanh/dân doanh). Tác giả làm rõ các đặc điểm của sản xuất công nghiệp gồm tính chất hai giai đoạn (tác động vào tự nhiên tạo nguyên liệu và chế biến nguyên liệu), tính tập trung cao độ về tư liệu sản xuất và lao động, tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa phức tạp.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Luận giải chi tiết 3 nhóm yếu tố (quản lý nhà nước, đầu vào và đầu ra). Trong đó, luận án dẫn chứng số liệu thực tế về nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam năm 2007 (dân số 85,3 triệu người, 43% trong độ tuổi lao động nhưng chỉ có 40% lao động trực tiếp trong 130 KCN qua đào tạo); tiềm năng nguyên liệu nông nghiệp (xuất khẩu trên 4 triệu tấn gạo năm 2007, bờ biển dài 3.260 km cung cấp thủy hải sản cho công nghiệp chế biến đông lạnh).
  3. Đường lối phát triển công nghiệp của Việt Nam qua các thời kỳ (1986 đến nay):
    • Thời kỳ 1986 - 1990 (Đại hội VI): Công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến phục vụ 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu); tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân đạt 11%/năm.
    • Thời kỳ 1991 - 1995 (Đại hội VII): Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến gắn với nông - lâm - ngư nghiệp, dầu khí, điện lực, cơ khí phục vụ nông nghiệp; tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 13,3%/năm; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 22,6% (1990) lên 29,1% (1995).
    • Thời kỳ 1996 - 2000 (Đại hội VIII): Đẩy mạnh CNH - HĐH, hình thành các KCN tập trung, tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 13,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 36,6% vào năm 2000.
    • Thời kỳ 2001 - 2005 (Đại hội IX): Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển công nghiệp chế biến xuất khẩu và công nghệ thông tin; giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 13%/năm.
    • Thời kỳ 2006 - 2010 (Đại hội X): Tiếp tục đẩy mạnh CNH - HĐH gắn với hội nhập kinh tế quốc tế.
  4. Bài học kinh nghiệm từ các nước đang phát triển ở châu Á: Đúc kết 4 bài học lớn:
    • Bài học 1: Phát triển công nghiệp chế biến là phương tiện chủ yếu để thúc đẩy công nghiệp hóa.
    • Bài học 2: Lựa chọn ngành cụ thể trong từng nhóm ngành công nghiệp chế biến theo mục tiêu xác định.
    • Bài học 3: Phát triển nhóm ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động với trình độ công nghệ thích hợp, khai thác nguồn tài nguyên sẵn có trong nước.
    • Bài học 4: Từng bước phát triển nhóm ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn và trình độ công nghệ cao (dẫn chứng kinh nghiệm chuyên môn hóa sản xuất động cơ điêzen theo công suất tại Hàn Quốc).

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ thời gian qua

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện bức tranh công nghiệp TP. Cần Thơ trong giai đoạn 2000 - 2008 thông qua chuỗi số liệu thực tế:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Đánh giá lợi thế địa kinh tế của Cần Thơ ở trung tâm ĐBSCL, mạng lưới giao thông thủy bộ kết nối thuận lợi. Tuy nhiên, địa chất nền đất yếu gây tốn kém chi phí gia cố nền móng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật; nguy cơ triều cường, ngập lụt ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
  2. Phân tích thực trạng theo các chỉ tiêu tổng hợp và 6 chuyên ngành công nghiệp:
    • Ngành chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác: Là ngành công nghiệp mũi nhọn chiếm tỷ trọng áp đảo về giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của thành phố (chế biến gạo xuất khẩu, thủy sản đông lạnh cá tra, cá basa, tôm). Tuy nhiên, ngành đối mặt với biến động giá nguyên liệu và các rào cản thương mại chống bán phá giá tại thị trường xuất khẩu.
    • Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển phục vụ nhu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng hạ tầng; sản phẩm chủ yếu gồm xi măng, gạch ngói, khai thác cát lòng sông.
    • Ngành dệt may và da giày: Giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động phổ thông, nhưng phương thức sản xuất chủ yếu là gia công (CMT), giá trị gia tăng nội địa thấp, chịu sức ép về hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật khi xuất khẩu.
    • Ngành khai thác khoáng sản: Quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu vào hoạt động khai thác cát phục vụ san lấp mặt bằng và xây dựng.
    • Ngành cơ khí, điện tử và gia công kim loại: Cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, máy móc thiết bị cũ, sản phẩm chủ yếu là cơ khí sửa chữa, phụ tùng thay thế và nông cụ cầm tay phục vụ nông nghiệp; chưa phát triển được các sản phẩm cơ khí chính xác hay điện tử công nghệ cao.
    • Ngành hóa chất - phân bón: Sản xuất các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, dược phẩm, sản phẩm nhựa và chất tẩy rửa phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp trong vùng.
  3. Thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp: Khảo sát quỹ đất cho thuê, tiến độ giải ngân vốn đầu tư, tỷ lệ lấp đầy và hạ tầng kỹ thuật tại KCN Trà Nóc I, Trà Nóc II, Hưng Phú I, Hưng Phú II, KCN Thốt Nốt và các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quận/huyện. Đến cuối năm 2008, các KCN đã thu hút 168 dự án với tổng vốn đăng ký 1,372 tỷ USD, thu hút 36.000 lao động.
  4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng thực tế:
    • Quản lý nhà nước: Quy hoạch phát triển công nghiệp chưa đồng bộ với quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông kết nối; cải cách thủ tục hành chính còn một số vướng mắc.
    • Yếu tố đầu vào: Đa số doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ và vừa, thiếu vốn tự có, khó tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn từ ngân hàng; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chính quy trong các doanh nghiệp còn thấp; máy móc thiết bị nhìn chung chậm đổi mới.
    • Yếu tố đầu ra: Cơ cấu sản phẩm chưa đa dạng, hàm lượng chế biến sâu còn hạn chế; sản xuất phân bố không đồng đều (tập trung chủ yếu tại các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Thốt Nốt, Ô Môn; các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh còn rất hạn chế); hệ thống xử lý nước thải và chất thải công nghiệp tập trung chưa hoàn thiện.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2020

Chương 3 xây dựng hệ thống mục tiêu, quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Mục tiêu phát triển:
    • Mục tiêu tổng quát: Phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ theo hướng hiện đại, bền vững, giữ vững vai trò trung tâm công nghiệp của vùng ĐBSCL; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng nhanh giá trị gia tăng.
    • Mục tiêu cụ thể: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; nâng cao kim ngạch xuất khẩu công nghiệp và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Năm quan điểm xây dựng giải pháp:
    • Quan điểm 1: Phát triển công nghiệp phù hợp với mục tiêu chung và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
    • Quan điểm 2: Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước (vốn, công nghệ, nhân lực) để đầu tư phát triển công nghiệp.
    • Quan điểm 3: Phát huy lợi thế so sánh đặc thù của TP. Cần Thơ về vị trí địa lý, tài nguyên nông - thủy sản và trung tâm khoa học - kỹ thuật của vùng.
    • Quan điểm 4: Phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ trong mối liên kết phát triển công nghiệp chặt chẽ với toàn vùng ĐBSCL.
    • Quan điểm 5: Đảm bảo phát triển công nghiệp một cách bền vững, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết việc làm.
  3. Ba nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp phát triển đầu vào:
      • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng đầu tư dài hạn; đẩy mạnh thu hút FDI và ODA vào hạ tầng KCN.
      • Phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề; liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu tại Cần Thơ với doanh nghiệp công nghiệp.
      • Đổi mới công nghệ và thiết bị: Khuyến khích chuyển giao công nghệ sạch, nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong các dây chuyền chế biến nông - thủy sản.
      • Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định: Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp chế biến tại Cần Thơ với nông dân và các tỉnh ĐBSCL để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu nông - thủy sản ổn định về số lượng và chất lượng.
      • Nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp: Áp dụng các mô hình quản lý hiện đại, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và quản lý tài chính.
    • Nhóm giải pháp phát triển đầu ra:
      • Mở rộng thị trường: Nâng cao năng lực tiếp thị, xúc tiến thương mại quốc tế, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, chủ động vượt qua các rào cản kỹ thuật và chống bán phá giá; củng cố thị phần tại thị trường nội địa.
      • Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và cơ cấu chuyên ngành: Giảm dần tỷ trọng gia công thô, tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến tinh, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo máy nông nghiệp và sản phẩm hóa dược.
      • Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng các KCN tập trung (Trà Nóc, Hưng Phú, Thốt Nốt); di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư nội thành.
      • Tăng cường bảo vệ môi trường: Bắt buộc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn tại 100% các khu, cụm công nghiệp; kiểm soát chặt chẽ đánh giá tác động môi trường của các dự án mới.
    • Nhóm giải pháp hỗ trợ và kiến nghị:
      • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Hoàn thiện quy hoạch vùng ĐBSCL; ưu tiên vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho các dự án giao thông liên vùng (đường cao tốc, nạo vét luồng định hải cảng sông Hậu); hỗ trợ cơ chế tài chính đặc thù cho TP. Cần Thơ.
      • Kiến nghị với UBND TP. Cần Thơ: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"; công khai quy hoạch sử dụng đất; tăng cường kinh phí khuyến công; hỗ trợ mặt bằng và vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và những đóng góp mới

Văn bản luận án tự xác định 9 đóng góp khoa học chính:

  1. Làm rõ hơn vị trí, vai trò và sự phát triển của ngành công nghiệp trong nền kinh tế nói chung và đối với địa bàn TP. Cần Thơ nói riêng.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các đặc điểm đặc thù của sự phát triển ngành công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  3. Tổng kết các bài học kinh nghiệm phát triển công nghiệp từ một số quốc gia đang phát triển tại châu Á có điều kiện tương đồng với Việt Nam.
  4. Đề xuất khái niệm mới về "phát triển công nghiệp" trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ cấu trúc tương tác giữa 3 nhóm yếu tố: quản lý nhà nước, đầu vào và đầu ra.
  5. Phân tích toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng phát triển công nghiệp TP. Cần Thơ giai đoạn 2000 - 2008 thông qua chuỗi số liệu của 6 chuyên ngành công nghiệp và hệ thống các khu, cụm công nghiệp.
  6. Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm đảm bảo cho ngành công nghiệp TP. Cần Thơ phát triển bền vững đến năm 2020.
  7. Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của TP. Cần Thơ đến năm 2020.
  8. Giúp các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương (Sở Công nghiệp/Sở Công Thương, UBND thành phố) xây dựng các quy hoạch và chương trình hành động phát triển ngành công nghiệp cụ thể.
  9. Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho các nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp địa phương tại các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án chỉ tập trung khảo sát và phân tích các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc quyền quản lý của địa phương trên địa bàn TP. Cần Thơ, không bao gồm khối doanh nghiệp công nghiệp do các Bộ, ngành Trung ương quản lý đóng tại địa bàn. Chuỗi dữ liệu khảo sát thực tế dừng lại ở năm 2008.

Về hướng nghiên cứu tiếp, từ giới hạn nghiên cứu của văn bản, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Phân tích mối quan hệ liên kết và tác động lan tỏa giữa khối công nghiệp Trung ương và khối công nghiệp địa phương trên địa bàn Cần Thơ.
  • Đánh giá sâu hơn mức độ thích ứng và hiệu quả của công nghiệp Cần Thơ sau khi các cam kết gia nhập WTO và các hiệp định thương mại tự do bước vào giai đoạn thực thi đầy đủ sau năm 2010.
  • Khảo sát mô hình chuỗi giá trị và liên kết vùng giữa công nghiệp Cần Thơ với các trung tâm công nghiệp lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp (quản lý nhà nước, đầu vào, đầu ra), phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng công nghiệp cấp tỉnh/thành phố, và các bài học kinh nghiệm quốc tế về công nghiệp hóa.
  • Nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách tại TP. Cần Thơ: Cán bộ tại Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND thành phố có thể tham khảo hệ thống số liệu giai đoạn 2000 - 2008 của 6 chuyên ngành sản xuất và các kiến nghị giải pháp về quy hoạch đất đai, đầu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại.
  • Cơ quan quản lý tại các tỉnh vùng ĐBSCL: Tham khảo kinh nghiệm liên kết vùng nguyên liệu chế biến nông - thủy sản và phương thức phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ phục vụ nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án định nghĩa "phát triển công nghiệp" như thế nào?
Luận án định nghĩa phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sản xuất công nghiệp, gồm yếu tố quản lý nhà nước (đường lối, chiến lược, quy hoạch, chính sách, hạ tầng, tương tác ngành), yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, quản lý) và yếu tố đầu ra (thị trường, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành, phân bố lãnh thổ, môi trường), nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP, góp phần thực hiện CNH - HĐH đất nước.

2. Luận án khảo sát thực trạng công nghiệp TP. Cần Thơ dựa trên những chuyên ngành cụ thể nào?
Luận án phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2008 qua 6 chuyên ngành công nghiệp địa phương: (1) Chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến khác; (2) Sản xuất vật liệu xây dựng; (3) Dệt may và da giày; (4) Khai thác khoáng sản; (5) Cơ khí - điện tử và gia công kim loại; (6) Hóa chất - phân bón.

3. Những rào cản, hạn chế lớn nhất của công nghiệp TP. Cần Thơ được chỉ ra trong luận án là gì?
Các rào cản chính gồm: nền địa chất yếu làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng; ngân sách địa phương đầu tư cho hạ tầng KCN còn thấp; biến động giá nguyên vật liệu và các vụ kiện chống bán phá giá tại thị trường xuất khẩu; ngân hàng chủ yếu cho vay vốn ngắn hạn; tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo còn thấp; hệ thống xử lý môi trường tại các KCN chưa hoàn chỉnh.

4. Luận án đề xuất mấy quan điểm định hướng xây dựng giải pháp?
Tác giả đề xuất 5 quan điểm định hướng: (1) Phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội chung của thành phố; (2) Huy động tối đa nguồn lực trong và ngoài nước; (3) Phát huy lợi thế so sánh đặc thù của địa phương; (4) Đặt trong mối liên kết công nghiệp toàn vùng ĐBSCL; (5) Phát triển công nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường.

5. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm các doanh nghiệp công nghiệp do Trung ương quản lý không?
Không. Luận án xác định rõ phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn đối với các ngành công nghiệp thuộc địa phương TP. Cần Thơ quản lý, không nghiên cứu các doanh nghiệp công nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố.

Kết luận

Luận án Phát triển công nghiệp của TP. Cần Thơ đến năm 2020 của tác giả Trần Thanh Mẫn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp và đề xuất khung phân tích tích hợp giữa quản lý nhà nước, yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra. Công trình phản ánh bức tranh thực trạng công nghiệp địa phương TP. Cần Thơ trong giai đoạn 2000 - 2008 trên 6 chuyên ngành sản xuất và hệ thống khu, cụm công nghiệp. Dựa trên 5 quan điểm định hướng, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2020 gắn với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và liên kết vùng ĐBSCL.