Phát Triển Công Nghệ Marketing Bán Lẻ Tại Cửa Hàng CTM Cầu Giấy Của Công Ty CP Thương Mại Cầu Giấy

Luận văn phân tích phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy, thuộc Công ty CP Thương mại Cầu Giấy, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU & HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình quản trị XTTM tại Công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam – EduViet”

0.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

0.3. Xác lập vấn đề nghiên cứu của đề tài

0.4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ XTTM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIÁO DỤC VIỆT NAM

1.1. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của quy trình quản trị xúc tiến thương mại tại doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và bản chất của XTTM tại doanh nghiệp

1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ đào tạo và xúc tiến thương mại cho dịch vụ đào tạo tại doanh nghiệp

1.2. Phân tích nội dung quy trình quản trị xúc tiến thương mại

1.2.1. Xác định đối tượng nhận tin

1.2.2. Xác định mục tiêu XTTM

1.2.3. Xác định ngân sách XTTM

1.2.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

1.2.5. Xác định phối thức XTTM

1.2.6. Lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình XTTM

1.2.7. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình quản trị xúc tiến thương mại

1.3.1. Môi trường bên ngoài

1.3.2. Môi trường bên trong

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ XTTM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIÁO DỤC VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3. Phân tích đặc điểm khách hàng, dịch vụ đào tạo tại công ty

2.1.4. Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2013-2015

2.2. Phân tích một vài nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản trị tại công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam

2.2.1. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài

2.2.2. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong

2.3. Thực trạng quy trình quản trị XTTM tại công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam

2.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

2.3.2. Xác định mục tiêu XTTM

2.3.3. Xác định ngân sách XTTM

2.3.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

2.3.5. Xác định phối thức XTTM

2.3.6. Lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình XTTM

2.3.7. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM

2.4. Kết luận về quy trình quản trị XTTM tại công ty và các nhân tố ảnh hưởng

2.4.1. Nguyên nhân của những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ XTTM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3.1. Dự báo xu hướng phát triển kinh doanh dịch vụ đào tạo của công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam

3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển dịch vụ đào tạo tại thị trường Hà Nội trong thời gian tới

3.1.2. Phương hướng phát triển hoạt động XTTM trong thời gian tới của công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam

3.2. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị XTTM tại công ty Cổ phần Tư vấn Giáo dục Việt Nam

3.2.1. Đề xuất đối tượng nhận tin

3.2.2. Đề xuất xác định mục tiêu XTTM

3.2.3. Đề xuất xác định ngân sách XTTM

3.2.4. Đề xuất lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

3.2.5. Đề xuất xác định phối thức XTTM

3.2.6. Đề xuất lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình XTTM

3.2.7. Các giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ marketing bán lẻ

Công nghệ marketing bán lẻ đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các cửa hàng. Công nghệ marketing không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả mà còn tối ưu hóa quy trình bán hàng. Tại cửa hàng CTM Cầu Giấy, việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong marketing bán lẻ đã mang lại nhiều lợi ích. Các công nghệ này bao gồm hệ thống quản lý khách hàng, phân tích dữ liệu và các công cụ truyền thông xã hội. Những công nghệ này giúp cửa hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của công nghệ trong marketing bán lẻ

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của marketing bán lẻ. Việc sử dụng các công cụ công nghệ giúp cửa hàng CTM Cầu Giấy tối ưu hóa quy trình bán hàng và cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Các công nghệ như hệ thống POS, ứng dụng di động và các nền tảng thương mại điện tử đã giúp cửa hàng tăng cường khả năng tiếp cận và tương tác với khách hàng. Theo một nghiên cứu, các cửa hàng áp dụng công nghệ hiện đại có tỷ lệ giữ chân khách hàng cao hơn 30% so với các cửa hàng truyền thống.

II. Phân tích thực trạng công nghệ marketing tại cửa hàng CTM Cầu Giấy

Hiện tại, cửa hàng CTM Cầu Giấy đang áp dụng một số công nghệ trong marketing bán lẻ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc triển khai và sử dụng các công nghệ này. Việc thiếu hụt nguồn lực và nhân lực có chuyên môn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Cửa hàng cần phải đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cấp hệ thống công nghệ để có thể tận dụng tối đa các lợi ích mà công nghệ mang lại. Một khảo sát cho thấy, 60% khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi cửa hàng sử dụng công nghệ hiện đại trong quy trình mua sắm.

2.1. Các công nghệ hiện có tại cửa hàng

Cửa hàng CTM Cầu Giấy hiện đang sử dụng một số công nghệ như hệ thống quản lý kho, phần mềm CRM và các công cụ truyền thông xã hội. Hệ thống quản lý kho giúp cửa hàng theo dõi hàng tồn kho một cách hiệu quả, trong khi phần mềm CRM giúp quản lý thông tin khách hàng và tương tác với họ. Tuy nhiên, việc tích hợp các công nghệ này vào quy trình bán hàng vẫn chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến việc chưa phát huy hết tiềm năng của công nghệ marketing.

III. Giải pháp phát triển công nghệ marketing tại cửa hàng CTM Cầu Giấy

Để nâng cao hiệu quả của marketing bán lẻ, cửa hàng CTM Cầu Giấy cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cửa hàng cần đầu tư vào công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn để hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng. Thứ hai, việc đào tạo nhân viên về công nghệ và marketing cũng rất quan trọng. Cuối cùng, cửa hàng cần xây dựng một chiến lược marketing tích hợp, kết hợp giữa online và offline để tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Cửa hàng cần xem xét việc đầu tư vào các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn. Những công nghệ này sẽ giúp cửa hàng CTM Cầu Giấy phân tích hành vi của khách hàng một cách chính xác hơn, từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp cửa hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIÁO DỤC VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, bản chất và đặc điểm của quy trình quản trị xúc tiến thương mại tại doanh nghiệp.1 Khái niệm và bản chất của XTTM tại doanh nghiệp. a, Khái niệm XTTM Trong cuốn “Essentials of Marketing” .McDaiel đã đưa ra định nghĩa sau: “XTTM là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay những khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng. Chức năng của XTTM là mách bảo cho khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ mua và đúng giá”.Goodwin (trong cuốn “Marketing information“) đưa ra khái niệm: “XTTM là một quy trình quản trị marketing có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ có lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đối tác và tập khách hàng tiềm năng nhằm triển khai các chính sách thuộc chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của doanh nghiệp”. Luật thương mại Việt Nam (1999) thì sử dụng thuật ngữ XTTM và đưa ra định nghĩa: “XTTM là quy trình quản trị thương mại nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các quy trình quản trị quảng cáo hỗ trợ triển lãm và khuyển mại.

Sau lần sửa đổi 2005, định nghĩa này đã được rút ngắn lại và mang tính khái quát hơn, khi các nhà quản lý nhận thấy rằng các phương thức xúc tiến luôn luôn mở rộng và thay đổi. => Tóm lại, về cơ bản XTTM được hiểu là quy trình quản trị trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ năng động, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và hiệu quả cao, mở rộng và phát triển thị trường. b, Bản chất của XTTM. XTTM mang bản chất của truyền thông giao tiếp.

Doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ khác nhau cho mục tiêu xúc tiến của mình nhưng về cơ bản mọi công cụ này đều có chung bản chất là thực hiện quá trình truyền thông giao tiếp tới khách hàng SVTH: Phùng Linh Phương 7 Lớp: K48C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thu Hương “ Hình: 1.1 mô tả quá trình truyền thông cơ bản trong giao tiếp” bao gồm 9 yếu tố nguồn phát, mã hóa, thông điệp, kênh truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng, phản hồi và nhiễu đây là một chu trình liên tục và khép kín. Người Mã Phương tiện Giải mã gửi hoá truyền thông Thông điệp Nhiễu Thông tin phản Phản ứng đáp lại hồi Nguồn Giáo trình Marketing Thương Mại (ĐH Thương Mại) Hình 1.1 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát Nội dung các yếu tố trong mô hình XTTM: - Người gửi: là chủ thể của truyền thông phải biết thông tin gửi đến khách hàng nào và muốn có phản ứng đáp ứng lại như thế nào. - Mã hóa thông điệp: là tiến trình chuyển ý tưởng và thông tin có tính biểu tượng biến thông tin thành lời nói, chữ viết, hình ảnh để khách hàng mục tiêu có thể nhận thức được.

Đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hoá của người gửi phải ăn khớp với quá trình mã hoá của người nhận. - Thông điệp: Là tập hợp các biểu tượng mà người gửi truyền đi. Người gửi phải thiết kế thông điệp làm sao để nó vẫn thu hút được sự chú ý mặc dù xung quanh có nhiều tác nhân làm phân tán. Tùy tình hình thức truyền thông mà nội dung thông điệp có sự khác nhau.

Một thông điệp có thể là sự phối hợp cả hình ảnh, âm thanh, lời nói. - Phương tiện truyền thông: là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi tới người nhận. Phương tiện truyền tin có thể là các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, phát thanh hoặc là các mạng truyền SVTH: Phùng Linh Phương 8 Lớp: K48C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thu Hương thông xã hội trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin có giá trị của những người tham gia.

- Giải mã: là tiến trình theo đó người nhận sử lý thông điệp để nhận tin và tìm hiểu ý tưởng của chủ thể (người gửi). - Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể gửi tới, và là khách hàng mục tiêu của công ty. - Phản ứng đáp lại: là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp. Những phản ứng tích cực mà chủ thể truyền thông mong muốn là hiểu, tin tưởng và hành động mua.

- Thông tinh phản hồi: là một phần sự phản ứng của người nhận được truyền thông trở lại cho chủ thể (người gửi). Thông tin phản hồi có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Một chương trình truyền thông hiệu quả thường có những thông tin phản hồi tốt trở lại chủ thể. - Nhiễu tạp: hay nhiễu thông tin là tình trạng biến lệnh ngoài dự kiến do các yếu tố môi trường trong quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi.2 Đặc điểm của dịch vụ đào tạo và xúc tiến thương mại cho dịch vụ đào tạo tại doanh nghiệp.

a, Đặc điểm dịch vụ đào tạo. Dịch vụ đào tạo cũng giống như các loại hình dịch vụ khác đều gồm 4 đặc điểm chung: Tính vô hình, tính không thể chia tách, tính thiếu ổn định và tính không thể dự trữ. - Dịch vụ là vô hình: Hầu hết các dịch vụ đều không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua, cho nên khách hàng khó có thể đánh giá được về chất lượng dịch vụ trước khi sử dụng nó. Đây cũng chính là một cản trở lớn của trao đổi dịch vụ mà marketing dịch vụ cần chú trọng.

- Dịch vụ là không chia tách được: Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng cùng một lúc. Hàng hoá có thể được sản xuất và tiêu dùng rất lâu sau đó, còn dịch vụ thì không thể. Khi dịch vụ ra đời cũng là lúc nó được sử dụng và chấm dứt vòng đời của mình khi người tiêu dùng ngưng sử dụng nó. SVTH: Phùng Linh Phương 9 Lớp: K48C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.

Trần Thị Thu Hương - Dịch vụ có tính thiếu ổn định: Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một. Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ và đôi khi còn phụ thuộc vào trạng thái của người thực hiện dịch vụ. - Không thể dự trữ được dịch vụ: Thông thường sẽ có một cơ sở hạ tầng nhất định được thiết kế để cung cấp dịch vụ tại bất kỳ thời điểm nào, nhưng dịch vụ đã sản xuất ra phải tiêu dùng luôn mà không thể dự trữ được. Ngoài 4 đặc điểm chung dịch vụ đào tạo còn có các đặc điểm riêng đặc trưng cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đào tạo.

- Khách hàng là người cung ứng, tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng dịch vụ: được thể hiện ở 4 vai trò như sau: (1) khách hàng là người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ họ là những người có nhu cầu học các khóa nghề nhân sự và cũng có khả năng thanh toán; (2) Khách hàng là đối tượng lao động, hay nói cách khác chính là đầu vào của dịch vụ đào tạo; (3) Khách hàng là người đồng sản xuất hay khách hàng là nhân viên không được trả lương. Do tính chất sản phẩm dịch vụ là vô hình và quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, trong dịch vụ đào tạo; (4) Khách hàng là các học viên chính là người trực tiếp tham gia vào quá trình tiêu dùng sản phẩm dịch vụ quá trình học tập. Đồng thời họ cũng chính là những người đánh giá chất lượng đào tạo về cách dạy của giáo viên, về nội dung bài học, về cơ sở vật chất kĩ thuật…Có thể nói khách hàng là học viên vừa là người sản xuất sản phẩm dịch vụ, vừa là nhân viên đánh giá chất lượng dịch vụ lại vừa là nhân viên marketing của công ty lại không cần một khoản chi phí nào để thuê họ. Khách hàng đóng vai trò là nhà quản trị trong quá trình tiêu dùng dịch vụ thể hiện qua 4 chức năng: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.

- Sử dụng nhiều lao động sống, lao động trực tiếp: Quá trình dạy và học diễn ra đồng thời nên số lượng lao động sống và lao động trực tiếp cần nhiều, ngoài ra, các công ty kinh doanh dịch vụ đào tạo thường có nhiều cơ sở với nhiều bộ phận như: lễ tân, tư vấn, trợ giảng, giáo viên, bộ phận kinh doanh, marketing, …mà không thể thay thế bằng máy móc, thiết bị…Đồng thời, dịch vụ đào tạo là vô hình, không thể nắm bắt, SVTH: Phùng Linh Phương 10 Lớp: K48C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Thị Thu Hương lượng hóa, nhìn thấy được nên đòi hỏi nhiều lao động sống có sự giao tiếp khéo léo, nhẫn nại, tinh tế, tỉ mỉ… - Đầu ra khó đo lường nhưng có thể dự báo được: Do dịch vụ đào tạo là vô hình nên ta không thể đo lường trước được đầu ra của loại hình dịch vụ này. Tùy thuộc vào từng khách hàng sẽ có đánh giá chất lượng đào tạo là tốt hay không…Tuy vậy vẫn có thể dự báo được đầu ra dựa vào trình độ các giáo viên được tuyển chọn, số năm tồn tại, dựa vào cách quản lí, cơ sở vật chất hiện đại… b. Đặc điểm XTTM cho dịch vụ đào tạo.

Đối với hầu hết các sản phẩm, khách hàng có thể thấy và quan sát trước khi mua. Nhưng đối với các sản phẩm dịch vụ đào tạo lại khác, việc tạo cho khách hàng tiềm năng có cái nhìn sơ lược về sản phẩm dịch vụ là rất khó do đặc tính trừu tượng của sản phẩm. Do vậy việc thực hiện các chương trình XTTM trong kinh doanh dịch vụ đào tạo là phải đưa ra những thông tin thuyết phục nhằm mục đích lôi kéo sự chú ý, tạo dựng niềm tin về chất lượng dịch vụ. Các nguyên tắc quảng cáo cho một sản phẩm dịch vụ đào tạo về cơ bản giống với các loại sản phẩm khác, tuy nhiên có nhiều điểm khó khăn hơn.

Chẳng hạn khi quảng cáo hàng hóa chúng ta có thể minh họa sản phẩm rồi khách hàng đến tận cửa hàng quan sát trước khi mua đưa ra quyết định mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Công Nghệ Marketing Bán Lẻ Tại Cửa Hàng CTM Cầu Giấy - Giải Pháp Hiệu Quả" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực marketing bán lẻ, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc sử dụng công cụ phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình bán hàng, và tích hợp các nền tảng kỹ thuật số để thu hút và giữ chân khách hàng. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng marketing hiện đại mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp bán lẻ muốn cạnh tranh trong thị trường ngày càng số hóa.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược marketing và quản trị kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm Tiểu luận quản trị marketing lập kế hoạch marketing cho doanh nghiệp Starbuck trong năm 2023, hoặc tìm hiểu về quản trị chuỗi cung ứng qua Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Ngoài ra, Tiểu luận kết thúc học marketing dịch vụ Hailidao cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về marketing dịch vụ trong bối cảnh hiện đại.