Chương 1. Lý luận chung về hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Trong chương này, trình bày cơ sở lý luận xuyên suốt nội dung của đề tài. Nội dung vấn đề của chương thứ nhất bao gồm: Khái niệm cho vay, cho vay cá nhân, chức năng, phân loại, chức năng cho vay khách hàng cá nhân và một số tiêu chuẩn cơ bản làm cơ sở đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Thực trạng cho vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - CN Phan Đăng Lưu Trong chương 2, làm nổi bậc các thực trạng cho vay của khách hàng cá nhân, khái quát về thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP VIB – Chi nhánh Phan Đăng Lưu.
Một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - CN Phan Đăng Lưu Tổng quan các giải pháp pháp triển, định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB – Phan Đăng Lưu 3 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Tổng quan về cho vay 1. Khái niệm về cho vay Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao và cam kết cho các khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”. Căn cứ điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, định nghĩa cho vay là gì được giải thích như sau: “Cho vay là hỉnh thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Theo đó: Cho vay được coi là một trong các hình thức cấp tín dụng, các bên thực hiện thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay được xác định trong một khoảng thời gian nhất định thùy theo thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay sau: Cho vay ngắn hạn: các khoản cho vay có thời hạn trả từ một năm trở xuống Cho vay trung hạn: cho vay từ 1 đến 5 năm Vay dài hạn: thời hạn vay từ 5 năm trở lên Đặc điểm cho vay của các tổ chức tín dụng: Khoản vay phổ biến nhất, bao gồm 3 các yếu tố cơ bản: Trước hết, luôn có hai đảng chính trị trong chủ đề này: những người cho vay không sử dụng tài sản và muốn những người khác sử dụng chúng để đáp ứng một số lợi ích và người vay-điều cần thiết để sử dụng tài sản để đáp ứng nhu cầu của bạn (thương mại hoặc vốn) Thứ hai, hình thức pháp lý của các khoản vay được hiển thị dưới dạng hợp đồng tín dụng tài sản. Thứ ba, sự kiện cho vay được tạo ra bởi hai hành vi cơ bản. Những hành vi này là hành vi cao.
Một số tiền nhất định để hoàn trả số tiền (tài sản) là một đối tượng của cùng loại. Thứ tư, khoản vay luôn dựa trên sự tin tưởng của khoản vay hoàn trả giữa khoản vay và người vay. Tổng quan về cho vay cá nhân 2. Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân: Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức tài trợ tài chính của ngân hàng, công ty tài chính.
Sau khi nhận được yêu cầu cho vay, các ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ cung cấp cho khách hàng một số tiền nhất định và cam kết sẽ trả tiền vốn lẫn lãi cùng một lúc trong thời gian cho phép. Khoản vay cá nhân là số tiền bạn vay từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác với thời hạn trả nợ đã định và các khoản thanh toán hàng tháng đều đặn. Hầu hết các khoản vay cá nhân đều không có bảo đảm, vì vậy bạn sẽ không phải thế chấp tài sản để vay tiền. Đặc điểm Đối tượng vay: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay vốn để đầu tư kinh doanh hoặc tiêu dùng.
Thời hạn cho vay: Tùy theo mục đích vay mà ngân hàng sẽ cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Chi phí tín dụng: Hàng hóa, dịch vụ và đánh giá là chi phí mà ngân hàng phải chịu khi 3 cho một khách hàng cá nhân vay. Rủi ro tín dụng: Các khoản vay thường có nhu cầu rất cao đối với khách hàng tư nhân và giúp các ngân hàng phân tán rủi ro, nhưng những khoản vay này không phải là không có rủi ro. Lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân: Phí ngân hàng đối với khách hàng cá nhân thường cao nên lãi suất cũng tăng theo.
Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng. Hiện nay, các ngân hàng thương mại có đa dạng các hình thức cho vay. Khoản vay Sản xuất và Kinh doanh: Những khoản vay này giúp các cá nhân và hộ gia đình có thêm vốn để đầu tư vào thiết bị và hoạt động kinh doanh. Vay Tiêu Dùng: Hình thức vay này giúp Khách hàng thỏa mãn các nhu cầu cấp thiết trong cuộc sống như mua nhà, mua xe, đóng học phí.
Thấu chi: Ở hình thức này, khách hàng được phép chi vượt hạn mức tiền gửi. Tín dụng trả góp: Hình thức này được các ngân hàng rất ưa chuộng dành cho những khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và không có yêu cầu thấu chi. Hạn mức tín dụng: Một hình thức hạn mức tín dụng mà ngân hàng đồng ý với khách hàng. Trả góp: Loại tín dụng này cho phép khách hàng trả dần tiền gốc trong một thời gian tín dụng đã được thỏa thuận trên hợp đồng.
Cho vay gián tiếp: Khi đi vay, khách hàng phải thông qua các tổ chức trung gian như tổ chức phụ nữ, hội cựu chiến binh. Vai trò Khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của ngân hàng thương mại mà còn đối với các hoạt động kinh tế, xã hội của đất nước. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng mang đến cho khách hàng cơ hội lựa chọn sản phẩm và dịch 3 vụ. Ngân hàng có sản phẩm và chính sách hỗ trợ tốt nhất được khách hàng bình chọn.
Khách hàng không hài lòng với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình sẵn sàng lựa chọn ngay sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khác. Vì vậy, việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới là mối quan tâm thường xuyên của nhiều ngân hàng. Đặc điểm hoạt động cho vay Hoạt động cho vay của ngân hàng tuân theo có logic kinh tế tương tự và liên quan đến rủi ro khi được cho vay bởi một người mà ngân hàng tin tưởng, nhưng không chỉ các giao dịch hợp pháp mà còn nhiều hoạt động khác nhau như (cho vay, bảo hiểm, biên lai, thế chấp, v. Các giao dịch cho vay tuân thủ theo các quy trình cho vay và thu nợ cụ thể.
Tổng cộng gồm 5 bước Bước 1: Nộp hồ sơ vay Bước 2: Phân tích tín dụng Bước 3: Ra quyết định khoản vay Bước 4: Rút tiền Bước 5: Theo dõi việc thu hồi và thanh lý hợp đồng cho vay Tỷ lệ cho vay theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay. Có hoặc không có tài sản thế chấp, các khoản vay tùy thuộc vào mức độ tin cậy của ngân hàng cho vay và xếp hạng của khách hàng. Thời hạn của hợp đồng kết thúc, nếu được ngân hàng cho vay đồng ý, người đi vay có trách nhiệm thanh toán cả gốc và lãi hoặc thực hiện một giao dịch khác. Bảo đảm tùy theo quyết định của ngân hàng cho vay nếu khách hàng không thực hiện hợp đồng hoặc trong trường hợp không có các điều kiện khác.
Vai trò của hoạt động cho vay 3 2. Đối với nền kinh tế Tín dụng khách hàng cá nhân là cầu nối quan trọng giữa cung vốn và cầu vốn, góp phần kích thích nền kinh tế phát triển. Trong thị trường kinh tế hiện nay, có người thừa vốn để đầu tư, có người thiếu vốn muốn vay mượn. Nhưng vấn đề là những người này khó có thể gặp nhau trực tiếp hoặc có thể gặp nhau thì lãi vay đôn lên chi phí rất đắt và không đúng lúc vào thời điểm hai bên cần nhau.
Ngân hàng thương mại với vai trò là một trung gian tài chính đảm nhận việc nhận tiền gửi từ mọi thành phần kinh tế và cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Nói cách khác, “Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn”. Kích thích lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ, điều tiết lưu thông tiền tệ, kiểm soát lạm phát trong mức cho phép: Qua các hoạt động tín dụng, khi thực hiện hoạt động cho vay thì khối lượng tiền sẽ tăng lên và ngược lại khi thực hiện nghiệp vụ đòi nợ thì nó sẽ giảm xuống. Các ngân hàng sử dụng lãi suất và hạn mức tín dụng để điều chỉnh mức tín dụng, qua đó điều khiển lượng tiền cung ứng ở nền kinh tế và kiểm soát lạm phát.
Đối với khách hàng Các khoản vay ngân hàng thương mại có các điều khoản và điều kiện khác nhau, chẳng hạn như: Lãi suất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Điều này cho phép khách hàng thoải mái lựa chọn thời gian vay và lãi suất vay phù hợp nhất để đạt được mục tiêu kinh doanh lý tưởng nhất. Có thể được thương lượng. Bên cạnh đó thì huy động nguồn vốn trực tiếp từ ngân hàng còn giúp khách hàng yên tâm hơn về nguồn vốn và tập trung đồng bộ hóa nguồn vốn kinh doanh, giảm được các phần chi phí huy động từ nhiều nơi khác nhau, giảm các nghĩa vụ trong hợp đồng, có thể chủ động trả nợ gốc và lãi.
Việc ký kết hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng khi đóng cửa là để khách hàng tiếp tục kinh doanh. Khi vay vốn, bạn có mối quan hệ ràng buộc với ngân hàng yêu cầu bạn phải hoàn trả đầy đủ số tiền vay ban đầu và lãi suất trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, việc các công ty cần phải cân đối làm thế nào để phân bổ vốn tối ưu nhất, làm giảm hạn chế mức chi phí, điều hòa vòng quay vốn tăng lên để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động là cần thiết.