Nghiên cứu phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La, cung cấp thông tin hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Tây Bắc

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Gây trồng, phát triển và nghiên cứu về Cao su ở Việt nam

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

2.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

2.1.3. Đặc điểm hệ thống giao thông

2.1.4. Tình hình đất đai, tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

2.1.5. Lịch sử rừng trồng

2.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong huyện Mường La

3.2. Diện tích gây trồng và nguồn giống Cao su tại Ít Ong

3.3. Điều kiện và kỹ thuật gây trồng

3.4. Phân tích số liệu điều tra

3.5. Kết quả trồng xen các cây trồng khác

3.6. Xây dựng thí điểm mô hình bản cao su phát triển toàn diện tại bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, Huyện Mường La

3.7. Mức độ tham gia góp giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình trong công tác phát triển cây cao su

3.8. Lựa chọn mẫu đánh giá

3.9. Kết quả thông tin được cung cấp (Biểu 13)

3.10. Về thu nhập từ lương của công nhân từ năm thứ 5 đến năm thứ 8 (4 năm)

3.11. Thực tế kết quả thực hiện qua các năm tại thị trấn Ít Ong

3.12. Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển cây cao su

3.12.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật

3.12.2. Giải pháp về cơ chế chính sách

3.12.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện

3.12.4. Giải pháp về vốn

3.12.5. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.12.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường

3.12.7. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan liên quan

3.12.8. Một số giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong

Cây cao su đã trở thành một trong những cây trồng chủ lực tại tỉnh Sơn La, đặc biệt là tại thị trấn Ít Ong, huyện Mường La. Việc phát triển cây cao su không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương. Theo báo cáo của UBND tỉnh Sơn La, diện tích trồng cao su tại Ít Ong đã tăng đáng kể trong những năm qua, nhờ vào sự hỗ trợ từ các chương trình phát triển nông nghiệp.

1.1. Lịch sử phát triển cây cao su tại Ít Ong

Cây cao su được trồng tại Ít Ong từ những năm 2007, với sự hỗ trợ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Qua nhiều năm, diện tích trồng đã mở rộng, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

1.2. Tình hình hiện tại của cây cao su tại Ít Ong

Hiện nay, cây cao su đã trở thành một phần quan trọng trong cơ cấu cây trồng của thị trấn Ít Ong. Nhiều hộ gia đình đã tham gia vào việc trồng và chăm sóc cây cao su, góp phần nâng cao thu nhập.

II. Thách thức trong phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong

Mặc dù cây cao su mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc phát triển cây cao su tại Ít Ong cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và thiếu hụt nguồn lực đầu tư đang ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cây cao su.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cây cao su

Biến đổi khí hậu đã gây ra những tác động tiêu cực đến sự sinh trưởng của cây cao su. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định đã làm giảm năng suất mủ.

2.2. Dịch bệnh và sâu bệnh hại cây cao su

Cây cao su tại Ít Ong cũng phải đối mặt với nhiều loại dịch bệnh và sâu bệnh hại. Việc phát hiện và xử lý kịp thời là rất cần thiết để bảo vệ cây trồng.

III. Phương pháp trồng và chăm sóc cây cao su hiệu quả

Để phát triển cây cao su bền vững, việc áp dụng các phương pháp trồng và chăm sóc khoa học là rất quan trọng. Các kỹ thuật trồng cây cao su hiện đại giúp tăng năng suất và chất lượng mủ.

3.1. Kỹ thuật trồng cây cao su

Việc lựa chọn giống cây cao su phù hợp và áp dụng đúng kỹ thuật trồng là yếu tố quyết định đến sự thành công của vườn cao su. Các giống như GT1 và PB260 đã được chứng minh là có năng suất cao.

3.2. Chăm sóc và bảo vệ cây cao su

Chăm sóc cây cao su bao gồm việc tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Việc này không chỉ giúp cây phát triển tốt mà còn tăng năng suất mủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cây cao su

Nghiên cứu về cây cao su tại thị trấn Ít Ong đã chỉ ra rằng việc phát triển cây cao su không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Các mô hình trồng cao su kết hợp với các cây trồng khác đã cho thấy hiệu quả cao.

4.1. Mô hình trồng xen cây cao su

Mô hình trồng xen cây cao su với các loại cây khác như cà phê và tiêu đã cho thấy hiệu quả kinh tế cao. Điều này giúp tăng thu nhập cho người dân và bảo vệ đất.

4.2. Kết quả nghiên cứu về năng suất mủ

Nghiên cứu cho thấy năng suất mủ cao su tại Ít Ong có thể đạt từ 1,5 đến 2 tấn/ha/năm, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc và giống cây.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cây cao su tại Ít Ong

Cây cao su tại thị trấn Ít Ong có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật và chính sách hỗ trợ từ chính quyền sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Định hướng phát triển cây cao su bền vững

Định hướng phát triển cây cao su bền vững cần được chú trọng, bao gồm việc bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong phát triển cây cao su

Cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình phát triển cây cao su, từ việc trồng trọt đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả mọi người.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng phát triển cây cao su tại thị trấn ít ong huyện mường la tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Khi cây cao su (Hevea brasiliensis) được xem là lọai cây công nghiệp quan trọng thì diện tích cây cao su đã dần vượt ra xa vùng nguyên quán phân bố từ vĩ tuyến 150 nam đến vĩ tuyến 60 bắc (Brazin: Acre, Mato Grosso, Rondonio và Parana; một phần của Polivia và Peru) và đã được trồng trên nhiều vùng có điều kiện khí hậu khác xa so với vùng nguyên quán như ở Assam (Ấn Độ) 200 B, Vân nam (Trung Quốc) 22 – 23,50B. Hiện nay có 24 quốc gia trồng cao su tại 3 châu lục: Á, Phi và Mỹ La Tinh, tổng diện tích toàn thế giới khoảng 9,4 triệu ha, trong đó Châu Á chiếm 93%, Châu Phi 5%, Mỹ La Tinh quê hương của cây cao su chưa đến 2% diện tích cao su thế giới. Việc mở rộng diện tích cao su vùng Nam Mỹ gặp khó khăn do bị hạn chế bởi bệnh cháy lá Nam Mỹ (SALB).

Indonesia có diện tích cao su lớn nhất thế giới, tiếp theo là Thái Lan, Malaisia, Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Hầu hết diện tích cao su của các nước đều nằm trong vùng truyền thống. Hiện nay, nhiều nước đang mở rộng diện tích cao su ra ngoài vùng truyền thống như một công cụ để bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập của người dân. Một số nước đứng đầu trong nghiên cứu và phát triển cao su là: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc,.

Trong các năm qua nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh, đạt 8 triệu tấn năm 2005. Nhu cầu này được dự báo sẽ còn tiếp tục tiếp tục tăng mạnh hơn nữa trong thời gian dài, có thể đạt đến 10 triệu tấn năm 2010 và đến 15 triệu tấn năm 2035. Nhằm đáp ứng nhu cầu trên, các nước trồng cao su đều tập trung mở rộng diện tích, đặc biệt ở các vùng có điều kiện sinh thái ít thuận lợi (vĩ độ cao, độ cao lớn, đất kém…) và nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích đất thông qua con đường cải tiến giống và phát triển các tiến bộ kỹ thuật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nông học đi kè m. Phương hướng cải tiến giống được tất cả các Viện cao su trên thế giới tập trung đẩy mạnh nghiên cứu.

Ngày nay, bên cạnh mục tiêu tạo tuyển giống năng suất mủ cao, chống chịu bệnh hại và thích nghi môi trường, năng suất gỗ cũng trở thành tiêu chí quan trọng trong chọn tạo giống cao su vì nhu cầu gỗ cao su để thay cho gỗ rừng ngày càng cao. Để đáp ứng mục tiêu trên, Malaysia đã đặt mục tiêu tạo tuyển giống cao su đạt năng suất 3,5 tấn mủ/ha/năm bình quân chu kỳ và năng suất gỗ toàn cây đạt 1,5 m 3/cây vào cuối kỳ kinh doanh. Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Quốc tế (IRRDB) cũng đề xướng chương trình hợp tác giữa các Viện Cao su để phát triển giống đạt năng suất trên 3 tấn mủ/ha. Indonesia là nước trồng cao su lớn nhất thế giới hiện nay, năm 1940 Indonesia đã trồng được 1.000 ha cao su trong đó 640.000ha là đại điền và 790.000ha là tiểu điền.

Năm 1995 sản lượng cao su thiên nhiên đạt 1. Cao su tiểu điền Indonesia có đặc điểm cây bắt đầu cạo mủ vào năm thứ 8, sản lượng cao nhất vào năm tuổi thứ 16 với năng suất tối đa là 1,35 tấn/ha. Cao su đại điền bắt đầu cạo vào năm tuổi thứ 7, đạt sản lượng cao nhất vào năm tuổi thứ 12. Indonesia thành lập các tổ chức hỗ trợ cho việc phát triển cao su tiểu điền như; NES (Nuclear Estate Sch emes - Kế hoạch đại điền hạt nhân) nhằm hỗ trợ sự phát triển diện tích canh tác mới của cây cao su cho thành phần nông dân nghèo không có đất, tổ chức này ký hợp đồng với nhà nước và sử dụng đại điền làm hạt nhân để hỗ trợ sự phát triển tiểu điền xung quanh như xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ trồng và chăm sóc vườn cây cho tới khi khai thác.

Thái Lan di nhập cao su từ Java, Indonesia vào trồng tại tỉnh Trang, vùng Tây - Nam vào năm 1899, từ đó cây cao su lan sang phía Nam và phía Đông nước này, tính từ năm 1966 đến năm 1993 diện tích cao su Thái Lan đã tăng thêm 880.000ha với các vườn cây trồng các giống cao sản như RRIM600 năng suất đạt bình quân 1. Hàng năm Thái Lan tái canh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000ha, với cơ cấu diện tích là 28% cao su kiến thiết cơ bản, 30% là cây cạo mủ dưới 6 năm, 16% là cây cạo mủ từ 6-12 năm còn lại là cây trên 20 tuổi, cây đạt năng suất cao nhất vào lúc cây được 13 tuổi, cao su tiểu điền của Thái Lan chiếm 95% tổng diện tích cao su cả nước. Ngày nay, Thái Lan đã phát triển cao su ra phía Bắc và Đông Bắc nước này lên đến vĩ tuyến 19o là những vùng đất cao ít thích hợp cho cây cao su nhưng vẫn đạt năng suất 1. Thái Lan cũng có các tổ chức hỗ trợ cho việc phát triển cao su tiểu điền như ORRAF (Office of the Rubber Aid Fund - Văn phòng vốn tái canh cao su), CRAM (Central Rubber Auction Market - Chợ đấu giá trung tâm).

(Nuchanat Na-Ranong. Trước năm 1990 Malaysia là nước trồng và sản xuất cao su thiên nhiên hàng đầu thế giới, sản lượng cao su đạt cao nhất là 1.000 tấn vào năm 1988, tiểu điền cao su chiếm 80% diện tích và 70% sản lượng, dự kiến đến năm 2010 diện tích trồng cao su của nước này sẽ tăng lên tới 1,5 triệu ha. Malaysia là một điển hình trong nghiên cứu chọn lọc và khuyến cáo giống cao su thích nghi theo điều kiện sinh thái của môi trường để tối ưu hóa tiềm năng của giống. Việc phân vùng chủ yếu dựa trên mức độ gây hại của gió và các loại bệnh gây hại cao su như bệnh nấm hồng, bệnh rụng lá phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá và bệnh rụng lá Corynes pora.

Ấn Độ cũng đã nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để phát triển cây cao ở ngoài vùng truyền thống (từ vĩ độ 15 – 200 B), kết qủa đạt được rất khả quan và năng suất cây cao su có thể đạt được trên 1,5 tấn/ha/năm. Trung Quốc là nước trồng cao su rất đặc thù so với các nước khác. Diện tích cao su của Trung Quốc nằm hoàn toàn ngoài vùng truyền thống từ vĩ tuyến 18oB đến 24oB và tập trung ở các tỉnh: Vân Nam, Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây. Trung Quốc đã thành công trong việc phát triển cây cao su có hiệu qủa trong điều kiện môi trường không thuận lợi (tới hạn) đối với cây cao su.

Các yếu tố bất lợi cơ bản đối với cây cao su ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trung Quốc là khí hậu mùa đông lạnh, cao trình cao, đối với một số vùng như đảo Hải Nam thì thường xuyên đối diện với sự gây hại của gió bão, để hạn chế tác hại của các yếu tố này Trung Quốc đã nghiên cứu và áp dụng những biện pháp kỹ thuật canh tác và tạo hình thích hợp đối với từng vùng trồng cao su cụ thể. Kết qủa là năng suất của một số vùng như XishuaBana thuộc tỉnh Vân Nam năng suất bình quân đạt trên 2 tấn/ha/năm với các giống PR 107, RRIM 600, GT1 và 2 giống mới có khả năng chống chịu lạnh và khô hạn tốt là Vân Nghiên 77-2, Vân Nghiên 77-4. Gây trồng, phát triển và nghiên cứu về Cao su ở Việt nam Cây cao su được người Pháp trồng thành công ở Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1906, với công lao đóng góp của Yersin và Vernet, Bellen ở miền Nam Việt Nam. Thời bắt đầu phát triển mạnh bắt đầu tư năm 1907 từ sự ra đời của Công ty nông nghiệp Suzannah mở đường cho nhành công nghiệp cao su Việt Nam.

Những diện tích cao su đầu tiên của Công ty nông nghiệp Suzannah trồng bằng hạt được chọn lọc, có thể giống là từ các cây cao su của đồn điền phú nhuận của ông Belland, mật độ trồng 400 cây/ha, khoảng cách 5x5m; đến đầu năm 1911 diện tích cao su của Công ty đạt 450 ha. Năm 1908 hai anh em ông Jousset de Deleurance và Bellesme trồng 27 ha cây cao su ở Tây Ninh (Công ty cổ phần cao su Tây Ninh bây giờ); đến năm 1909 trồng tiếp 50 ha và năm 1910 trồng 233 ha. Năm 1910, Công ty cao su Đồng Nai và Công ty nông nghiệp Thành Tuy Hạ được thành lập. Năm 1911, Việt Nam có 28 đồn điền cao su lớn (500 ha trở lên); trong số này có 18 đồn điền cao su nằm trên đất đỏ thuộc các tỉnh Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bà Rịa, chiếm 71% tổng diện tích.

Điều này cho thấy các nhà tư bản Pháp lựa chọn đất đỏ để xây dựng đồn điền cao su lớn, vùng đất xám thuộc các tỉnh Gia Định, Tây Ninh, Nam Thủ Dầu Một, Bắc Biên Hoà… Sau năm 2010 có các công ty mới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thành lập như: Công ty đồn điền An Lộc, Công ty cao su Xuân Lộc, Công ty cao su PaRang. Ngày 30/10/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Tập đoàn Công nghiệp Cao su nói riêng và ngành Cao su Việt Nam nói chung phải có những đóng góp thiết thực, quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Cao su phát triển đến đâu là nhà máy chế biến Cao su, đường giao thông, điện, đô thị phát triển đến đó và từ đó cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn, miền núi được chuyển theo hướng công nghiệp hóa.

Hai chữ “công nghiệp” trong tên của Tập đoàn, đó chính là mục tiêu mà Tập đoàn phải đạt tới, “công nghiệp” từ trong “nông nghiệp” mà đi lên, mà công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện chương trình phát triển 150.000 ha cao su tại Lào và Campuchia, 50.000 ha cao su tại Tây Nguyên, 100.000 ha cao su tại Tây Bắc do Chính phủ giao trách nhiệm. Tại vùng Tây Bắc Cây cao su đã được trồng vào đầu thập niên 60 của thế kỷ XX tại Nông trường Phú Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, với điện tích hàng trăm ha, cây sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên đến nay không có số liệu lưu trữ về năng suất, sản lượng; đến đầu thập niên 80 do bị sương muối nặng nên diện tích cao su tại đây đã bị chết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển cây cao su tại thị trấn Ít Ong, Mường La, Sơn La" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng phát triển cây cao su trong khu vực này. Bài viết nêu rõ các lợi ích kinh tế mà cây cao su mang lại cho người dân địa phương, từ việc tạo ra nguồn thu nhập ổn định đến việc cải thiện đời sống. Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến các thách thức trong quá trình phát triển, như điều kiện khí hậu và thị trường tiêu thụ.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp nomura hải phòng, nơi cung cấp thông tin về quản lý môi trường trong các khu công nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của htx nông nghiệp trên địa bàn huyện chợ mới tỉnh bắc kạn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu đánh giá thực trạng ngập úng mùa mưa ảnh hưởng đến môi trường trên tiểu lưu vực mễ trì thành phố hà nội và đề xuất một số giải pháp cải thiện sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề môi trường có thể ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững trong nông nghiệp.