MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây Cao su được du nhập vào nước ta năm 1897, trải qua hơn 100 năm cây cao su ở Việt Nam đã trở thành cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế lớn, ngoài khai thác mủ, thân cây còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, đồng thời có thể giúp cải thiện khí hậu, giữ ẩm cho đất, phát triển chăn nuôi dưới tán rừng, vv. Với giá trị kinh tế lớn, lại có đặc điểm sinh thái phù hợp với nhiều vùng đất của nước ta, chính vì vậy cây cao su được xem là cây chiến lược để phát triển kinh tế của Việt Nam. Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định, Việt Nam đứng thứ sáu thế giới về diện tích trồng cao su, thứ năm về sản lượng, thứ tư về xuất khẩu và thứ ba về năng suất vườn cây.
Trong những năm qua, Quảng Bình đã định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị trên đơn vị diện tích. Trong đó vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; xây dựng quy hoạch, bố trí các vùng sản xuất cây, con theo lợi thế và tiềm năng của từng vùng sinh thái nhằm đem lại hiệu quả cao hơn. Cây cao su đã trở thành cây trồng chiến lược trên vùng gò đồi của tỉnh, đây thực sự là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm giàu cho người dân Quảng Bình. Tuy nhiên, quá trình phát triên cây cao su trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát, diện tích cao su tăng nhanh nhưng năng suất và chất lượng thấp do kỹ thuật canh tác và cơ cấu giống còn chậm đổi mới, khâu thu hoạch và chế biến hiệu quả chưa cao; tiềm năng đất đai chưa được phát huy hiệu quả.
Để phát huy lợi thế về đất đai, bảo đảm phát triển cao su bền vững, có căn cứ áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng Luan van 2 suất, chất lượng hiệu quả và khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường thì việc có một nghiên cứu tổng thể về phát triển cây cao su ở Quảng Bình là hết sức cấp thiết. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển cây cao su. - Phân tích, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng xây dựng các cơ chế chính sách trong tổ chức triển khai thực hiện đầu tư phát triển cây cao su gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng phát triển cây cao su ở Quảng Bình? - Những giải pháp gì để phát triển cây cao su ở Quảng Bình? 4. Đối tƣợng nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở khoa học lý luận về sự phát triển cây cao su - Nghiên cứu điều kiện tự nhiên của Quảng Bình: Bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai tài nguyên rừng liên quan đến cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu điều kiện kinh tế xã hội: Bao gồm đối tượng liên quan đến sản xuất và phát triển cao su; các thông tin dự báo có liên quan; định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của ngành; các thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ liên quan đến định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu - Về mặt không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình - Về mặt thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển cây cao su chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2005-2012, có đề cập đến thời điểm hiện tại và định Luan van 3 hướng đến năm 2015 6. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. - Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các tư liệu, tài liệu có liên quan tới nội dung phát triển cao su Tỉnh Quảng Bình. Các thông tin cụ thể như: Quy hoạch phát triển cao su Tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và các Huyện, Thành phố; Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2008 - 2020; Hệ thống các số liệu thống kê của Tỉnh và các Huyện, Thành phố.
- Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây cao su. - Phương pháp đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển cây cao su. - Đánh giá đúng thực trạng và định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn Quảng Bình - Là cơ sở để so sánh và đánh giá sự phù hợp, tính hiệu quả của các dự án phát triển cao su của các thành phần kinh tế trong thời gian tới.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Cây cao su đã du nhập vào Việt Nam hơn một trăm năm nay, đây là loại cây chiến lược góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Chính vì vậy, loại cây này được rất nhiều ngành và nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Các nghiên cứu khoa học đã tạo ra khối kiến thức sâu rộng về loại cây này, tạo điều kiện cho việc ứng dụng phát triển loại cây này ngày càng tăng về diện tích và tăng về năng suất, chất lượng. Năm 1997, kỹ niệm 100 năm ngày cây cao su du nhập vào Việt Nam Luan van 4 (1897-1997), Hiệp hội Nghiên cứu và phát triển cao su Quốc tế (IRDB) lần đầu tiên tổ chức hội thảo khoa học về cao su thiên nhiên tại Thành phố Hồ Chí Minh ( từ 13-14/10/1997).
Tại hội nghị này Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, là thành viên của hiệp hội đã trình bày 18 bản báo cáo khoa học nhằm giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học của Viện về các lĩnh vực Nông học, chất lượng cao su và công nghệ chế biến cao su thiên nhiên, các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường. Đây là những công trình đã góp phần vào sự phát triển của ngành cao su Việt Nam. Các nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam là những công trình nghiên cứu khoa học kết hợp cơ sở lý luận khoa học với thực nghiệm, các kết luận khoa học này đã cung cấp những kiến thức về cây cao su một cách toàn diện và sâu sắc, từ các nghiên cứu cấu tạo gen, quỹ gen, di truyền, lai tạo giống… các đặc tính sinh học của từng giống cao su, khả năng thích ứng của từng giống cao su trên từng loại đất, khả năng chống sâu bệnh, chu kỳ sinh trưởng, thời điểm bón phân và các loại phân bón thích ứng hiệu quả nhất cho sự phát triển của cây cao su…Tóm lại các nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam đã là bộ “từ điển” khá đầy đủ về kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến mủ của cây cao su. Tác giả Anh Trung có bài “Phát triển cây cao su ở Việt Nam” đăng trên tạp chí STINFO số 3/2013.
Bài viết của tác giả Anh Trung đã khái quát một cách toàn diện và sâu sắc về sự phát triển của cây cao su ở Việt Nam. Tác giả đã sử dụng các số liệu thống kê và đồ thị minh hoạ để phản ánh một cách khoa học về các khía cạnh của tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam. Qua bài nghiên cứu của Anh Trung chúng ta thấy được nguồn gốc của cây cao su và thời điểm du nhập của cây cao su vào Việt Nam; Ngành tiêu thụ chính mủ cao su là ngành công nghiệp ô tô; Tỷ trọng sử dụng giữa cao su tự nhiên và cao su nhân tạo; Sự tăng trưởng diện tích trồng cao su ở Việt Nam qua các năm (từ 2005-2011); Luan van 5 Sự phân bổ diện tích trồng cao su ở Việt Nam; Sản lượng khai thác, năng suất và tiêu thụ cao su tự nhiên ở Việt Nam qua các năm (2002-2011); Sự đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của ngành cao su qua các năm (2004-2012);cơ cấu thị trường tiêu thụ cao su của Việt Nam năm 2011; Giá xuất khẩu bình quân của cao su Việt Nam qua các năm gần đây (2010-2012): Một số doanh nghiệp cao su lớn và việc trồng, khai thác cao su của các công ty này trong năm 2011. “Báo cáo nghiên cứu ngành cao su” của Công ty Cổ phần chứng khoán Phú Gia ngày 30/9/2010 đã phân tích thị trường cung cầu cao su thế giới và khu vực Đông Nam Á.
Bằng phương pháp phân tích mô hình 5 nhân tố ngành cho thấy ngành cao su thiên nhiên đặc trưng bởi sức cạnh tranh không quá lớn do nguồn cung không thể tăng nhanh trong ngắn hạn trong khi nhu cầu tiêu thụ vẫn ổn định và có chiều hướng tăng trưởng tốt. Yêu cầu quỹ đất cho cây cao su hạn chế nguồn cung ở các nước trồng cao su truyền thống (như Malaysia, Thái lan). Ngoài ra các yếu tố chính trị, xã hội ở Mianma, Sri lan ca hay Châu Phi cũng là lực cản đối với ngành cao su thiên nhiên ở các quốc gia này. Lợi thế về chi phí nhân công tạo ra năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cao su Việt Nam so với các nước khác.
Các thuận lợi trên đã giúp các công ty cao su thiên nhiên nội địa duy trì được đà tăng trưởng sản lượng tiêu thụ qua các năm (dù giá biến động theo tình hình chung của thế giới). Nhìn chung, các công ty cao su thiên nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi giá bán, còn sản lượng tiêu thụ đều được đảm bảo, không có tình trạng cắt giảm sản lượng khai thác cũng như sản lượng tiêu thụ. Báo cáo đã đánh giá triển vọng của ngành cao su: “Nhu cầu cao su – chịu tác động từ thị trường Trung Quốc và Ấn Độ. Tăng trưởng kinh tế thế giới - đặc biệt là từ những nền kinh tế tăng trưởng nhanh như Trung Quốc và Ấn Độ là động lực chính thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên.