Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Bùi Thị Hoà (khoá 2009–2013) được thực hiện tại Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên Lý luận chính trị thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Huyên, bảo vệ năm 2013. Luận án mang đề tài: "Phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay", thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 80 05.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tây Nguyên là vùng lãnh thổ đặc thù về tự nhiên, dân cư, dân tộc, giữ vai trò chiến lược về kinh tế - xã hội, môi trường và quốc phòng an ninh. Sau hơn 25 năm đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đăk Nông nói riêng đạt được nhiều thành tựu, nhưng cũng đối mặt với các mâu thuẫn gay gắt: suy thoái môi trường tự nhiên, nguy cơ mai một bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số bản địa, cùng các vấn đề an ninh - trật tự xã hội nảy sinh.
Đăk Nông là tỉnh miền núi, biên giới Tây Nguyên được tái lập năm 2004 (tách ra từ các huyện phía nam của tỉnh Đăk Lăk cũ), nơi cư trú lâu đời của các dân tộc thiểu số bản địa gồm M'nông, Ê Đê, Mạ (chiếm trên 10% dân số toàn tỉnh). Thực tiễn đặt ra yêu cầu phải vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế, vừa giữ vững an ninh chính trị, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và việc giữ gìn giá trị truyền thống của các tộc người bản địa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển bền vững và mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số, luận án làm rõ thực trạng của quá trình này tại tỉnh Đăk Nông, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển bền vững gắn với bảo tồn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Văn bản xác định 3 nhiệm vụ chủ yếu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển bền vững gắn với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, cụ thể là các giá trị tiêu biểu của dân tộc M'nông, Mạ, Ê Đê tại tỉnh Đăk Nông.
- Phân tích thực trạng, làm rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong thực tiễn phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ở Đăk Nông.
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp cần thiết nhằm đảm bảo phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Các lý thuyết phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc, quan điểm phát triển đương đại trên thế giới và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, phát triển bền vững.
- Thực trạng vận dụng lý thuyết phát triển bền vững trong mối quan hệ với việc giữ gìn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa tại tỉnh Đăk Nông.
- Các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số bản địa ở Đăk Nông.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian và chủ thể: Tỉnh Đăk Nông, tập trung vào 3 dân tộc thiểu số bản địa gồm M'nông, Ê Đê và Mạ.
- Thời gian: Giai đoạn từ thời kỳ Đổi mới, tập trung sâu từ thời điểm tái lập tỉnh Đăk Nông (năm 2004) đến năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm công trình chủ yếu:
1. Các nghiên cứu về phát triển và phát triển bền vững
- Cơ sở triết học và lý thuyết tăng trưởng ban đầu: Nguyên lý về sự phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin; các lý thuyết phát triển kinh tế giữa thế kỷ XX như Thuyết Phát triển cân bằng (R. Nurkse), Thuyết Cú hích lớn (P. Rosenstein-Rodan), Thuyết Các giai đoạn phát triển (W.W. Rostow), Thuyết Phát triển nhị nguyên (W.A. Lewis).
- Quá trình xác lập khái niệm phát triển bền vững quốc tế: Các thảo luận của Câu lạc bộ Rôma; Báo cáo Những giới hạn của Tăng trưởng (1972); Tuyên ngôn Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường tại Xtốckhôm (1972); Báo cáo Brundtland Tương lai chung của chúng ta (1987) của Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển (WCED); Báo cáo Chiến lược toàn cầu bảo vệ tự nhiên của IUCN; Báo cáo Phát triển con người của UNDP; Chương trình nghị sự 21 tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992); Hội nghị Rio+20 (2012) tại Brazil về kinh tế xanh và khung thể chế cho phát triển bền vững.
- Các công trình phân tích mô hình phát triển đương đại: Tatyana P. Soubbotina với Không chỉ là tăng trưởng kinh tế; Thomas L. Friedman với Chiếc Lexus và cây ô liu; các tác giả Trung Quốc như Dương Quốc Học (2007) với nghiên cứu về quan điểm phát triển khoa học và xã hội hài hòa, Li Tan với nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế dựa vào nhà nước, và quan điểm của Hồ Cẩm Đào về nội hàm xã hội hài hòa.
- Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam: Công trình Tiến tới môi trường bền vững (1995) của Trung tâm Tài nguyên Môi trường (Đại học Tổng hợp Hà Nội); Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I (2003) của Viện Môi trường và Phát triển bền vững; công trình do Nguyễn Phú Trọng chủ biên về đổi mới và phát triển ở Việt Nam; bài viết của Nguyễn Tấn Dũng (2010) về quan điểm phát triển nhanh và bền vững; các nghiên cứu của Nguyễn Văn Huyên về triết lý phát triển Mác, Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh và triết học xã hội; công trình Triết lý phát triển ở Việt Nam, mấy vấn đề cốt yếu do Phạm Xuân Nam chủ biên (cùng Vũ Khiêu, Nguyễn Văn Huyên, Hồ Sỹ Quý, Thành Duy, Lê Cao Đoàn); các hội thảo khoa học của Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển (ĐHQGHN) và Viện Triết học (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam).
2. Các nghiên cứu về giá trị truyền thống, văn hóa và mối quan hệ với phát triển bền vững
- Tài liệu và học giả quốc tế: Báo cáo Đa dạng mang tính sáng tạo của chúng ta của Ủy ban Thế giới về Văn hóa và Phát triển; các báo cáo Văn hóa thế giới (1998, 2000) và Công ước năm 2005 của UNESCO; Walter Santagata (2002), Keith Nurse với luận điểm văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững (Culture as the Fourth pillar of sustainable development), David Throsby, Albert Einstein, Eduardo Portella, Federico Mayor.
- Học giả trong nước về văn hóa và giá trị truyền thống: Hoàng Cầm và Phạm Quỳnh Hương (2012), Vũ Khiêu, Nguyễn Hồng Sơn, Hoàng Trinh, Trường Lưu, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Chí Bền, Phạm Xuân Nam (2009), Phạm Duy Đức; Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang; Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức và Hồ Sĩ Quý (2001); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên (2002); Mai Thị Quý; Hoàng Thị Hương.
- Nghiên cứu về văn hóa dân tộc và vùng Tây Nguyên: Đặng Nghiêm Vạn, Phan Đăng Nhật, Jacques Dournes (1950), Henri Maitre (2008), Nguyễn Tấn Đắc, Linh Nga Niêk Đăm, Ngô Đức Thịnh (2003, 2004), Trần Văn Bính (2004), Nguyễn Văn Chỉnh, nhóm tác giả Vũ Đình Lợi - Bùi Minh Đạo - Vũ Thị Hồng, Lê Hữu Nghĩa, Phan Hữu Dật (2001), Trương Minh Dục, Hoàng Chí Bảo.
3. Các công trình về Đăk Nông và dân tộc thiểu số bản địa
- Thời kỳ trước 1975: Tài liệu tiếng Pháp như Indochine du sud hachette (1925), Paul-Boudet Sabatier (1947), Georges Condominas (Chúng tôi ăn rừng, bản dịch Nguyên Ngọc 2003), Henri Maitre (Rừng người Thượng, 2008); các tài liệu trước năm 1975 ở miền Nam của Hồ Xuân Đàm, Lê Đình Chi, Cửu Long Giang.
- Thời kỳ sau 1975 đến nay: Đỗ Hồng Kỳ và Điểu Kâu (1993) với Sử thi M'Nông; Ngô Đức Thịnh với Văn hóa dân gian M'Nông; Lưu Hùng; Chu Thái Sơn; đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thế Nghĩa (2008) về văn hóa M'nông; các bài viết của Bùi Thị Hoà (2010, 2011); bộ sách Địa chí Đăk Nông do Tô Đình Tuấn chủ biên (2010).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Về mặt lý luận: Các khung chiến lược phát triển bền vững phổ biến trên thế giới và Việt Nam chủ yếu vẫn dừng lại ở 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), thiếu vắng các tiêu chí, chỉ báo pháp lý rõ ràng về văn hóa nhằm xác lập văn hóa như trụ cột thứ tư của phát triển bền vững.
- Về mặt thực tiễn: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đặt yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh Đăk Nông trong mối liên hệ hữu cơ với việc bảo tồn các giá trị truyền thống cốt lõi của 3 dân tộc thiểu số bản địa (M'nông, Ê Đê, Mạ) sau thời điểm tái lập tỉnh năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về sự phát triển xã hội; đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa IX) và chính sách của Nhà nước.
Tác giả xác lập hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích:
- Khái niệm Phát triển và Tăng trưởng: Tăng trưởng (growth) phản ánh sự tích lũy về lượng, quy mô kinh tế đơn thuần; Phát triển (development) là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, thay đổi cả lượng và chất, nâng cao toàn diện chất lượng sống và giá trị con người.
- Khái niệm Phát triển bền vững: Trích dẫn định nghĩa từ Báo cáo Brundtland (1987) và Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005. Luận án khẳng định bản chất sâu xa của phát triển bền vững là phát triển con người, vì con người và do con người.
- Khái niệm Giá trị: Dẫn luận định nghĩa của Mai Thị Quý và Nguyễn Văn Huyên, xác định giá trị là phạm trù phản ánh ý nghĩa tích cực của sự vật, hiện tượng được con người đánh giá, lựa chọn và kiểm nghiệm qua thực tiễn để trở thành chuẩn mực xã hội.
- Khái niệm Truyền thống và Tính hai mặt của truyền thống: Kế thừa định nghĩa của Nguyễn Trọng Chuẩn và luận điểm của V.I. Lênin, Trần Văn Đoàn. Tác giả phân tích truyền thống mang tính hai mặt rõ rệt: mặt tích cực (giá trị truyền thống tốt đẹp, cội nguồn sức mạnh dân tộc) và mặt tiêu cực (những tập quán lạc hậu, bảo thủ, níu kéo sự phát triển cần loại bỏ).
- Mô hình hóa lý thuyết: Luận án đối sánh 3 mô hình phát triển:
| Tiêu chí |
Mô hình 1: Lý thuyết truyền thống |
Mô hình 2: Thực tế áp dụng |
Mô hình 3: Đề xuất của luận án |
| Cấu trúc trụ cột |
3 trụ cột: Kinh tế, Xã hội, Môi trường |
3 trụ cột nhưng mất cân đối (ưu tiên Kinh tế) |
4 trụ cột: Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Văn hóa |
| Vị trí của Văn hóa |
Nằm ngoài khung trụ cột chính |
Bị xem nhẹ, xem là yếu tố phụ trợ |
Là trụ cột thứ tư, nhân tố điều tiết và nền tảng tinh thần |
| Mục tiêu hướng tới |
Hài hòa kinh tế - xã hội - sinh thái |
Tăng trưởng nhanh về lượng, đánh đổi tài nguyên |
Phát triển toàn diện, gắn kết quá khứ - hiện tại - tương lai |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử - lôgíc (phân tích sự biến đổi của giá trị truyền thống qua các thời kỳ lịch sử).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và khái quát hóa lý luận.
- Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học (thu thập dữ liệu thực tế tại các buôn làng, vùng dân tộc thiểu số bản địa Đăk Nông).
- Phương pháp so sánh (đối chiếu các mô hình phát triển và thực tiễn các tộc người).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu thống kê do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đăk Nông và các sở ban ngành ban hành.
- Các công trình khảo sát dân tộc học, văn hóa dân gian (đặc biệt là đề tài văn hóa M'nông và Địa chí Đăk Nông).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này chia làm 3 tiết, tập trung khảo cứu các tài liệu đã công bố:
- Tiết 1.1: Khảo sát các công trình lý thuyết về phát triển và phát triển bền vững từ cổ điển đến hiện đại, từ quốc tế (Liên Hợp Quốc, WB, các học giả Âu - Mỹ, Trung Quốc) đến Việt Nam.
- Tiết 1.2: Phân tích các nghiên cứu về giá trị truyền thống với tư cách là nhân lõi của văn hóa; tổng thuật các quan điểm khẳng định văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững; điểm lại các công trình văn hóa, dân tộc học về vùng Tây Nguyên.
- Tiết 1.3: Tổng thuật các nghiên cứu lịch sử, văn hóa, xã hội trực tiếp về địa bàn Đăk Nông và tộc người M'nông, Ê Đê, Mạ qua các thời kỳ (Pháp thuộc, trước 1975, sau 1975 đến nay). Xác định 3 khoảng trống lý luận và thực tiễn cần luận án giải quyết.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số
Chương này gồm 2 tiết chính nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài:
- Tiết 2.1: Phát triển bền vững và giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số:
- Luận giải sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế đơn thuần và phát triển xã hội; phân tích nội hàm phát triển bền vững qua 3 trụ cột ban đầu (kinh tế, xã hội, môi trường) và chỉ ra hạn chế của mô hình thực tế khi quá thiên lệch về kinh tế.
- Luận chứng sự cần thiết phải bổ sung Văn hóa như trụ cột thứ tư của phát triển bền vững (xây dựng Mô hình số 3).
- Phân tích các khái niệm Giá trị, Truyền thống, Giá trị truyền thống; chỉ rõ tính hai mặt của truyền thống và vai trò của giá trị truyền thống như cốt lõi của bản sắc văn hóa tộc người.
- Tiết 2.2: Mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số:
- Chiều tác động thứ nhất: Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại, hình thành, biến đổi và phát triển của giá trị truyền thống. Kinh tế phát triển tạo tiền đề vật chất để bảo tồn di sản; thể chế xã hội tiến bộ loại bỏ các hủ tục lạc hậu.
- Chiều tác động thứ hai: Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số là nội dung quan trọng của nền tảng tinh thần, là một trong những mục tiêu và động lực nội sinh của phát triển bền vững; đóng vai trò điều tiết xã hội, gắn kết cộng đồng, bảo vệ môi trường tự nhiên thông qua tri thức bản địa và luật tục.
Chương 3: Thực trạng của phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông hiện nay
Chương 3 khảo sát thực tế địa phương qua 2 tiết:
- Tiết 3.1: Thành tựu trong quá trình phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông:
- Đánh giá thành tựu trên 4 phương diện: (1) Phát triển kinh tế gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm nghèo nhưng vẫn duy trì kinh nghiệm sản xuất truyền thống; (2) Phát triển xã hội, cải thiện y tế, giáo dục, nâng cao chỉ số con người trong vùng đồng bào M'nông, Ê Đê, Mạ; (3) Phát triển văn hóa, sưu tầm sử thi, bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng, lễ hội truyền thống; (4) Bảo vệ môi trường sinh thái gắn với việc phát huy tri thức bản địa giữ rừng của đồng bào.
- Tiết 3.2: Hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra:
- Hạn chế: Nguy cơ mai một nhanh chóng của tiếng nói, chữ viết, nhà dài, trang phục và lễ hội truyền thống; mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế (nông - lâm nghiệp, công nghiệp) với bảo vệ rừng và không gian sinh tồn văn hóa; phân hóa giàu nghèo và nguy cơ bất ổn xã hội.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, giao lưu văn hóa ồ ạt) và nguyên nhân chủ quan (chính sách chưa đồng bộ, năng lực cán bộ cơ sở, nhận thức về vai trò của văn hóa chưa đầy đủ).
- Vấn đề đặt ra: Giải quyết hài hòa giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh với bảo tồn bản sắc và bảo đảm an ninh chính trị trên địa bàn biên giới.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ở Đăk Nông hiện nay
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp thực thi gồm 2 tiết:
- Tiết 4.1: Phương hướng: Xác định phương hướng chung (bảo đảm tính đồng bộ, hài hòa giữa kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường) và các phương hướng cụ thể cho từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
- Tiết 4.2: Một số giải pháp chủ yếu: Đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa.
- Giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, góp phần thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển theo hướng bền vững.
- Tăng cường các nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực văn hóa) đảm bảo quá trình phát triển bền vững gắn với bảo tồn giá trị truyền thống.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ hơn mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và việc giữ gìn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa; khẳng định giá trị truyền thống là nhân lõi của văn hóa trong tiến trình phát triển.
- Đề xuất mô hình phát triển bền vững gồm 4 trụ cột (bổ sung Văn hóa bên cạnh 3 trụ cột Kinh tế, Xã hội, Môi trường), khắc phục sự thiếu hụt của các mô hình lý thuyết và thực tế trước đây.
- Luận chứng yêu cầu phát triển bền vững đòi hỏi sự kết nối liên tục giữa quá khứ, hiện tại và tương lai trong tầm nhìn tổng thể đa tầng nấc: địa phương - vùng - quốc gia - quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng quá trình phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống của 3 dân tộc bản địa (M'nông, Ê Đê, Mạ) tại tỉnh Đăk Nông từ khi tái lập tỉnh (2004) đến năm 2013.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho các cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Đăk Nông trong việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, củng cố quốc phòng an ninh gắn với bảo tồn văn hóa tộc người.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định, luận án tập trung khảo sát chủ yếu 3 dân tộc thiểu số bản địa tại chỗ (M'nông, Ê Đê, Mạ) trên địa bàn tỉnh Đăk Nông trong mốc thời gian từ sau Đổi mới và trọng tâm từ khi tái lập tỉnh (2004) đến năm 2013; chưa bao quát toàn bộ các cộng đồng dân tộc thiểu số di cư từ phía Bắc vào sinh sống trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Văn bản nêu rõ sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, chỉ báo định lượng cụ thể để đo lường thành tố văn hóa trong các khung chiến lược phát triển bền vững địa phương; đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến đổi của các giá trị truyền thống trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của khu vực Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học và Lý luận chính trị tham khảo khung lý luận về văn hóa như trụ cột thứ tư của phát triển bền vững.
- Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cơ quan Đảng, chính quyền các cấp tại tỉnh Đăk Nông và các tỉnh Tây Nguyên sử dụng làm căn cứ tham khảo để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo và văn hóa.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý luận về tính hai mặt của truyền thống và mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa phát triển bền vững và giá trị truyền thống (Chương 2).
- Hệ thống dữ liệu thực trạng và 4 nhóm giải pháp phát triển bền vững đặc thù cho tỉnh Đăk Nông (Chương 3 và Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả đề xuất đưa văn hóa vào làm trụ cột thứ tư trong mô hình phát triển bền vững?
Theo luận giải của luận án, các mô hình lý thuyết truyền thống của quốc tế và Việt Nam chủ yếu dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), trong đó thực tế thường đặt kinh tế lên vị trí ưu tiên làm tổn hại môi trường và công bằng xã hội. Văn hóa chứa đựng cách ứng xử của con người với tự nhiên, con người với con người, là nguồn lực nội sinh, nền tảng tinh thần và động lực điều tiết xã hội. Do đó, đưa văn hóa trở thành trụ cột thứ tư giúp mô hình phát triển đảm bảo tính bền vững, nhân văn và kết nối liên tục giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
2. Luận án phân tích tính hai mặt của phạm trù "truyền thống" như thế nào?
Dựa trên quan điểm duy vật lịch sử, luận án chỉ ra truyền thống có tính hai mặt:
- Mặt tích cực (giá trị): Gìn giữ những phẩm chất quý giá, cốt cách, bản sắc và nền tảng tinh thần cho sự vận động tiến lên của cộng đồng.
- Mặt tiêu cực (phản giá trị): Do tính ổn định và khuynh hướng lạc hậu của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội, truyền thống dễ duy trì các yếu tố bảo thủ, hủ tục, lề thói lỗi thời kìm hãm sự phát triển khi hoàn cảnh lịch sử đã thay đổi. Vì vậy, cần nhận thức rõ hai mặt để gạn đục khơi trong.
3. Ba dân tộc thiểu số bản địa nào là đối tượng khảo sát trọng tâm của luận án tại Đăk Nông?
Ba dân tộc thiểu số bản địa tại chỗ được luận án tập trung nghiên cứu là dân tộc M'nông, dân tộc Ê Đê và dân tộc Mạ. Đây là những cư dân sinh sống lâu đời tại Đăk Nông, chiếm tỷ lệ trên 10% dân số toàn tỉnh và nắm giữ hệ thống giá trị truyền thống đặc trưng của địa phương.
4. Tác giả chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu chính nào trong tổng quan tài liệu?
Luận án chỉ ra 3 khoảng trống lớn: (1) Khung chiến lược phát triển bền vững quốc tế và quốc gia chưa có lý thuyết thống nhất và vị trí pháp lý rõ ràng để đưa văn hóa thành trụ cột thứ tư; (2) Trong thực tế triển khai, các yếu tố văn hóa và giá trị truyền thống thường bị xem nhẹ; (3) Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về mối quan hệ giữa phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống của 3 dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông sau mốc tái lập tỉnh năm 2004.
5. Bốn nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất tại Chương 4 gồm những gì?
Bốn nhóm giải pháp gồm: (1) Giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường tạo nền tảng vững chắc; (2) Phát huy giá trị truyền thống để thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển bền vững; (3) Tăng cường các nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, con người); (4) Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong hoạch định, thực thi chiến lược.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Bùi Thị Hoà là công trình nghiên cứu chuyên ngành triết học (CNDVBC & CNDVLS), luận giải mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và việc giữ gìn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số bản địa. Trên cơ sở phê phán sự mất cân đối của các mô hình phát triển chỉ chú trọng kinh tế, tác giả đề xuất mô hình phát triển bền vững 4 trụ cột với sự tham gia của thành tố văn hóa. Công trình khảo sát thực trạng của các tộc người M'nông, Ê Đê, Mạ tại tỉnh Đăk Nông từ năm 2004 đến 2013, từ đó cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển bền vững tại địa phương.