Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định" của nghiên cứu sinh Vũ Thị Nữ thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 62.21), thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đặng Đình Đào và PGS. Hà Thanh Việt, bảo vệ năm 2020.
Về tính cấp thiết, luận án chỉ ra rằng sau hơn 30 năm đổi mới và hội nhập kinh tế, thương mại giữ vai trò quan trọng, vừa là bộ phận cấu thành của nền kinh tế vừa là đòn bẩy thúc đẩy các ngành kinh tế khác, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương. Tỉnh Bình Định thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là cửa ngõ hướng biển của các tỉnh Tây Nguyên, gồm 11 đơn vị hành chính (10 huyện và thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I). Tuy nhiên, thực tế phát triển thương mại tại tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ tăng trưởng cao nhưng chất lượng tăng trưởng chưa tương xứng; công tác quản trị còn thiên về số lượng, coi nhẹ các tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội; công nghệ vận chuyển, bảo quản và hệ thống kho bãi chưa được đầu tư thỏa đáng. Việc mở rộng xuất khẩu một số mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, trong khi nhập khẩu thiết bị lạc hậu, hàng hóa không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vẫn xuất hiện. Hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả diễn biến phức tạp (riêng năm 2018 đã xử lý 948 vụ vi phạm, nộp ngân sách hơn 2,5 tỷ đồng). Khâu tiêu thụ nông sản thiếu bền vững, điển hình là hiện tượng bấp bênh giá cả và tiêu thụ các mặt hàng như dưa hấu, ớt; liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; kim ngạch xuất khẩu thấp, cơ cấu chuyển dịch chậm.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các công trình trước đây tập trung vào phát triển thương mại nói chung, phát triển bền vững ở quy mô quốc gia hoặc nghiên cứu riêng lẻ hoạt động xuất nhập khẩu; có rất ít nghiên cứu chuyên sâu về phát triển bền vững thương mại ở phạm vi cấp tỉnh, đặc biệt là đối với các tỉnh ven biển có vai trò cửa ngõ kinh tế như Bình Định gắn kết với 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Bốn mục tiêu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Nhận diện các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Phân tích thực trạng phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến 2018 và những vấn đề đặt ra.
- Đánh giá cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu trong phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định trong bối cảnh hội nhập và phát triển.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận nghiên cứu thương mại hàng hóa ở tầm vĩ mô cấp tỉnh, bao gồm thương mại nội địa và thương mại quốc tế; trọng tâm đi sâu vào 3 trụ cột phát triển bền vững là kinh tế, xã hội và môi trường theo định hướng của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2018; đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích bốn nhóm công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp:
Nhóm nghiên cứu về phát triển thương mại trong nước: Các công trình của GS.TS. Đặng Đình Đào bao gồm cuốn "Cẩm nang thương mại" (1994, NXB Thống kê), "Kinh tế các ngành thương mại dịch vụ" (NXB Giáo dục), "Kinh tế và quản lý các ngành dịch vụ" (2004, NXB Thống kê), giáo trình "Kinh tế thương mại" (2019, đồng chủ biên cùng GS.TS. Hoàng Đức Thân, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) và Đề tài độc lập cấp Nhà nước mã số ĐTĐL về phát triển dịch vụ logistics (2012). Kỷ yếu hội thảo "Thương mại Việt Nam - 20 năm đổi mới" của Bộ Thương mại (2005). Các luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Thị Hồng Yến (2008, Đại học Ngoại thương) về điều chỉnh chính sách thương mại các nước đang phát triển châu Á; Nguyễn Trường Giang (2013, Viện Nghiên cứu Thương mại) về phát triển thương mại tỉnh Lào Cai; Nguyễn Minh Tâm (2015, Viện Nghiên cứu Thương mại) về phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại. Các nghiên cứu của Lê Danh Vĩnh (2007), Đinh Văn Thành (Bộ Công Thương), Nguyễn Văn Lịch và Viện Kinh tế Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững trong nước: Đề tài "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I" (2003) của Viện Môi trường và Phát triển bền vững; công trình "Tiến tới môi trường bền vững" (2005) của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường - Đại học Tổng hợp Hà Nội; tác phẩm "Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững" (2000) của Lưu Đức Hải và cộng sự; đề tài của Trương Quang Học (Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội); nghiên cứu về phát triển xanh của Chu Văn Cấp (2012); cùng các văn bản thể chế như Chỉ thị 187/CT (1991), Chỉ thị 36-CT/TW (1998), Quyết định 256/2003/QĐ-TTg, Nghị quyết 41/2004/NQ-TW và Nghị quyết 08-NQ/TW (2007).
Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững thương mại trong nước: Luận án tiến sĩ của Đoàn Thị Thanh Hương (2008, Viện Nghiên cứu Thương mại) về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại; kỷ yếu hội thảo khoa học "Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011-2020" do Lê Danh Vĩnh chủ biên (2012) và đề tài khoa học cấp nhà nước của Lê Danh Vĩnh (2013) về chính sách xuất nhập khẩu bền vững; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phượng (2015) về xuất khẩu bền vững ngành da giầy; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Tình (2015) về phát triển thương mại bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nhóm nghiên cứu quốc tế: Báo cáo "Our Common Future" của WCED (1987); nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (1992); nghiên cứu của Thaddeus C. Trzyna; dự án IAP của UNEP tại 9 quốc gia; công trình "Sustainable Development and Free Trade: Institutional Approaches" của Shawkat Alam (2007); bài viết của UNCTAD (2007) về thương mại loài cá Arapaima gigas ở lưu vực Amazon; nghiên cứu của Bastiaan Zoeteman và Wouter Kersten (2008); các báo cáo về kinh tế xanh và thương mại của UNCTAD (2009, 2010, 2011); tác phẩm "Elements of a sustainable trade strategy for China" của Mark Halle và Long Guoqiang (2010); nghiên cứu của Sven Hilbig (2014) về chính sách thương mại bền vững.
Vị trí của luận án: Trong khi tác giả Nguyễn Thị Tình (2015) nghiên cứu thương mại bền vững tại Thái Nguyên nhưng không tiếp cận theo khuôn khổ WCED hay Chương trình nghị sự 21, luận án của Vũ Thị Nữ lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách ứng dụng trực tiếp khung khổ 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) để phân tích thương mại hàng hóa ở phạm vi cấp tỉnh tại một địa bàn duyên hải có tính chất đầu mối giao thương như Bình Định, đồng thời làm rõ nội hàm xanh hóa các hoạt động thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên các nền tảng lý thuyết và khái niệm kinh tế thương mại cổ điển và hiện đại:
- Trường phái trọng thương: Nhấn mạnh tích lũy của cải thông qua thặng dư cán cân thương mại và vai trò điều tiết của nhà nước.
- Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776, tác phẩm "Sự giàu có của các quốc gia"): Khẳng định tự do thương mại đem lại lợi ích chung cho các bên tham gia phân công lao động xã hội.
- Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo: Cơ sở trao đổi thương mại dựa trên sự chênh lệch về chi phí sản xuất tương đối giữa các quốc gia.
- Lý thuyết chi phí cơ hội của Gottfried Haberler (1936): Chứng minh quy luật lợi thế tương đối thông qua sự đánh đổi tài nguyên sản xuất.
- Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất của Heckscher - Ohlin: Khai thác lợi thế so sánh dựa trên mức độ dồi dào của các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, đất đai, công nghệ).
- Cơ sở lý thuyết phát triển bền vững: Tiếp cận báo cáo Brundtland (1987), Tuyên bố Rio de Janeiro (1992), Tuyên bố Johannesburg (2002), và quan điểm của Soubbotina (2005) về phát triển bình đẳng và cân đối. Tác giả điểm qua ba mô hình phát triển bền vững: mô hình tam giác, mô hình quả trứng (IUCN 1994, trích theo Nguyễn Hải Bắc 2010) và lựa chọn mô hình ba vòng tròn giao thoa (kinh tế - xã hội - môi trường) làm khung phân tích chủ đạo.
- Định nghĩa phát triển bền vững thương mại do tác giả đề xuất: Phát triển bền vững thương mại tỉnh là sự phát triển thương mại mà trong đó các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo sự hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển đó là kinh tế, xã hội và môi trường.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, thu thập tài liệu thứ cấp, nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và số liệu báo cáo ngành; quan sát thực tế; lấy ý kiến nhận định của các chuyên gia am hiểu hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp định lượng: Thu thập chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2018; tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đối với 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý tại các sở ban ngành cấp tỉnh, cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại và người tiêu dùng/khách hàng tại Bình Định. Xử lý và phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo thống kê và số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Bình Định, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, cùng các văn kiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và hướng nghiên cứu về phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về thương mại, phát triển bền vững và phát triển bền vững thương mại. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được từ các công trình trước, xác định rõ khoảng trống khoa học đối với vấn đề nghiên cứu thương mại cấp tỉnh ở địa bàn ven biển. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (tập trung vào thương mại hàng hóa giai đoạn 2010 - 2018) và hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng có sử dụng phần mềm SPSS.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm phát triển, phát triển bền vững và phát triển bền vững thương mại. Tác giả xác định nội dung phát triển bền vững thương mại cấp tỉnh bao gồm ba khía cạnh: (1) Đảm bảo tăng trưởng kinh tế thương mại ổn định, nâng cao giá trị gia tăng, dẫn dắt sản xuất địa phương; (2) Giải quyết các vấn đề xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng sống; (3) Bảo vệ môi trường thông qua xanh hóa các khâu lưu thông, phân phối, giảm thiểu phát thải và tiêu dùng tiết kiệm tài nguyên. Luận án phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: thể chế - chính sách; cơ sở hạ tầng thương mại; hệ thống doanh nghiệp thương mại; thị trường thương mại; và nguồn nhân lực. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm phát triển thương mại bền vững trong nước và quốc tế để rút ra bài học cho Bình Định.
Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2018 tại Bình Định. Số liệu cho thấy toàn tỉnh có hơn 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ và trên 40.000 hộ kinh doanh cá thể. Mạng lưới hạ tầng đến năm 2018 có 180 chợ, 256 cửa hàng xăng dầu, cùng sự tham gia của các hệ thống bán lẻ hiện đại (Metro, Co.opmart, Big C). Tốc độ tăng trưởng bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội duy trì ở mức cao qua các giai đoạn: 12,3%/năm (2001 - 2005), 23,1%/năm (2006 - 2010), 15,8%/năm (2011 - 2015). Kết quả khảo sát các nhà quản lý trên địa bàn bằng phần mềm SPSS ghi nhận 98,4% đồng thuận rằng phát triển bền vững thương mại phải kết hợp đồng thời tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
| Nhóm chỉ tiêu |
Mục tiêu quy hoạch đề ra |
Thực tế ghi nhận trong luận án |
| Tốc độ tăng tổng mức lưu chuyển bán lẻ & DV xã hội |
22%/năm (2011-2015); 21%/năm (2016-2020) |
12,3%/năm (2001-2005); 23,1%/năm (2006-2010); 15,8%/năm (2011-2015) |
| Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành thương mại trong GDP/GRDP |
8,5% vào năm 2015; 9,5% vào năm 2020 |
Đóng góp quan trọng nhưng giá trị gia tăng còn thấp, tăng trưởng chủ yếu theo diện rộng |
| Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
Đạt 750 triệu USD (năm 2015); 1.400 triệu USD (năm 2020) |
Kim ngạch đạt thấp, cơ cấu chuyển dịch chậm, năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu còn hạn chế |
| Tỷ trọng thương mại hiện đại |
20% (2011-2015); 30% (2016-2020) |
Hình thành các siêu thị (Metro, Co.opmart, Big C), song hệ thống chợ truyền thống (180 chợ) vẫn chiếm ưu thế |
| Hạ tầng cơ sở thương mại đến năm 2018 |
Quy hoạch mạng lưới chợ và cửa hàng xăng dầu |
180 chợ dân sinh; 256 cửa hàng bán lẻ xăng dầu |
| Tình hình thực thi pháp luật thương mại năm 2018 |
Kiểm soát gian lận thương mại và bảo vệ người tiêu dùng |
Phát hiện, xử lý 948 vụ vi phạm buôn lậu, gian lận thương mại; thu nộp phạt ngân sách hơn 2,5 tỷ đồng |
Luận án chỉ ra nhiều bất cập: tăng trưởng thương mại chưa gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường; chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động phân phối, bao bì nhựa gia tăng; vận chuyển hàng hóa gây áp lực lên hạ tầng giao thông; liên kết chuỗi giá trị nông sản còn yếu kém; tình trạng vi phạm nhãn mác, hàng giả, hàng kém chất lượng còn diễn biến phức tạp.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
Chương 4 dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế, xác định các yêu cầu đối với thương mại Bình Định trong giai đoạn mới. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo ba nhóm chính:
- Nhóm giải pháp tăng trưởng bền vững kinh tế thương mại: Đổi mới mô hình tăng trưởng thương mại theo chiều sâu; nâng cao năng suất lao động và giá trị gia tăng của ngành hàng xuất khẩu; nâng cấp hạ tầng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và dịch vụ cảng biển Quy Nhơn.
- Nhóm giải pháp xã hội: Bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động thương mại; phát triển mạng lưới phân phối về khu vực nông thôn, miền núi; nâng cao đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nhân; tăng cường thanh tra, kiểm tra phòng chống hàng giả, hàng nhái nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường (xanh hóa thương mại): Khuyến khích doanh nghiệp thương mại áp dụng logistics xanh, phương tiện vận tải ít tiêu hao nhiên liệu; kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu công nghệ và phế liệu; giảm thiểu rác thải nhựa trong phân phối bán lẻ; thúc đẩy lưu thông hàng hóa thân thiện với môi trường.
- Chương này đưa ra lộ trình tổ chức thực hiện và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Công Thương và cộng đồng doanh nghiệp thương mại tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Bổ sung và làm sâu sắc thêm nội hàm lý luận về phát triển bền vững thương mại trong tổng thể phát triển kinh tế địa phương và vùng kinh tế.
- Hình thành khung lý thuyết đánh giá phát triển bền vững thương mại ở phạm vi cấp tỉnh dựa trên sự kết hợp hài hòa 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường; hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện địa phương.
- Khẳng định bản chất cốt lõi của phát triển bền vững thương mại cấp tỉnh là quá trình phát triển bền vững các hoạt động thương mại, hướng tới việc xanh hóa toàn diện các khâu lưu thông, phân phối trên địa bàn.
- Làm rõ vai trò kiến tạo môi trường phát triển thương mại bền vững của chính quyền địa phương qua 4 yếu tố then chốt: hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển cộng đồng doanh nghiệp thương mại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực trạng thương mại tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về chất lượng tăng trưởng, công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động lưu thông và tình trạng vi phạm pháp luật thị trường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ theo 3 nhóm trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường nhằm định hướng phát triển thương mại tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Về mặt khuyến nghị, luận án nêu rõ:
- Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh thương mại và bảo vệ môi trường; ban hành cơ chế chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng thương mại xanh, logistics hiện đại tại vùng duyên hải miền Trung.
- Kiến nghị Bộ Công Thương: Hỗ trợ địa phương trong công tác xúc tiến thương mại quốc tế, kết nối cung cầu cho các sản phẩm chủ lực; hướng dẫn triển khai các quy chuẩn hạ tầng thương mại và kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
- Kiến nghị các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh: Chú trọng liên kết chuỗi cung ứng với người sản xuất; ứng dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản, đóng gói và vận chuyển; chủ động thực hiện trách nhiệm xã hội và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại hàng hóa ở cấp độ quản trị vĩ mô của tỉnh; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mảng thương mại dịch vụ (như các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm vốn có tiềm năng phát triển tại địa phương).
- Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành thương mại dịch vụ bổ trợ cho hoạt động lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình phát triển dịch vụ logistics cảng biển Quy Nhơn kết nối tiểu vùng kinh tế Tây Nguyên và hành lang kinh tế Đông - Tây theo định hướng phát triển bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch mạng lưới thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kho bãi, cửa hàng xăng dầu) và ban hành các chính sách kiểm soát thị trường gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh: Tham khảo định hướng chuyển đổi mô hình kinh doanh, giảm thiểu chi phí trung gian qua chuỗi liên kết và nâng cao trách nhiệm xã hội trong hoạt động phân phối.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết đánh giá phát triển bền vững thương mại cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp kết hợp giữa khảo sát xã hội học với xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh?
Tác giả định nghĩa: Phát triển bền vững thương mại tỉnh là sự phát triển thương mại mà trong đó các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo sự hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển đó là kinh tế, xã hội và môi trường. Thương mại phát triển bền vững khi duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thực hiện công bằng xã hội, đồng thời bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường sinh thái.
2. Kết quả khảo sát các nhà quản lý tại tỉnh Bình Định ghi nhận quan điểm ra sao về các trụ cột phát triển bền vững thương mại?
Số liệu điều tra khảo sát xử lý qua phần mềm SPSS cho thấy có 98,4% số nhà quản lý được hỏi đồng thuận rằng thương mại phát triển bền vững khi đảm bảo đồng thời 3 yếu tố: tăng trưởng kinh tế cao và ổn định; thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội và giải quyết việc làm; khai thác hợp lý các nguồn lực tự nhiên, duy trì đa dạng sinh học và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
3. Thực trạng hạ tầng và công tác quản lý thị trường tại Bình Định đến năm 2018 được luận án phản ánh như thế nào?
Tính đến năm 2018, trên địa bàn tỉnh có 180 chợ, 256 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cùng sự hiện diện của một số siêu thị và trung tâm phân phối hiện đại như Metro, Co.opmart, Big C. Về công tác kiểm soát thị trường, trong năm 2018 các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý 948 vụ vi phạm buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thu nộp ngân sách nhà nước số tiền phạt hơn 2,5 tỷ đồng.
4. Luận án lựa chọn mô hình lý thuyết phát triển bền vững nào làm khung tiếp cận chính?
Sau khi xem xét các mô hình phát triển bền vững dạng tam giác và mô hình dạng quả trứng (IUCN 1994, trích theo Nguyễn Hải Bắc 2010), tác giả quyết định lựa chọn mô hình ba vòng tròn giao thoa làm khung phân tích chủ đạo. Mô hình này đặt sự phát triển thương mại trong mối tương quan hữu cơ và cân bằng giữa 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
5. Hệ thống giải pháp phát triển bền vững thương mại tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gồm những nhóm nào?
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành ba nhóm trụ cột tương ứng: (1) Nhóm giải pháp bảo đảm tăng trưởng bền vững kinh tế thương mại (đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cấp hạ tầng, phát triển logistics cảng biển Quy Nhơn); (2) Nhóm giải pháp bảo đảm tính bền vững về mặt xã hội (mở rộng mạng lưới bán lẻ về nông thôn, giải quyết việc làm, chống gian lận thương mại); (3) Nhóm giải pháp xanh hóa các hoạt động thương mại nhằm bảo vệ môi trường (giảm phát thải bao bì nhựa, kiểm soát phương tiện vận tải và ngăn ngừa hàng hóa gây ô nhiễm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định" của tác giả Vũ Thị Nữ đã giải quyết yêu cầu nghiên cứu phát triển thương mại cấp tỉnh theo hướng tiếp cận 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích số liệu thực trạng thương mại hàng hóa giai đoạn 2010 - 2018 và chỉ ra các hạn chế trong quản lý chất lượng tăng trưởng, bảo vệ môi trường và chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản tại địa phương. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm định hướng phát triển bền vững ngành thương mại tỉnh Bình Định đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.