Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Lê Thanh Tùng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Thị Phương Hoa và TS. Đàm Thanh Thủy, thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9.10), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của phát triển bền vững du lịch đối với sự tăng trưởng kinh tế - xã hội ở phạm vi quốc gia và địa phương. Theo báo cáo tổng kết 60 năm ngành Du lịch Việt Nam (1960–2020), lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng từ 250 nghìn lượt (năm 1990) lên hơn 18 triệu lượt (năm 2019), tăng 72 lần; giai đoạn 2015–2019 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,7%/năm. Khách nội địa tăng từ hơn 1 triệu lượt (năm 1990) lên hơn 85 triệu lượt (năm 2019). Tổng thu từ du lịch năm 2019 đạt 755.000 tỷ đồng (trong đó khách quốc tế đạt 421.000 tỷ đồng, khách nội địa đạt 334.000 tỷ đồng). Đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP cả nước tăng từ 6,3% (năm 2015) lên 9,2% (năm 2019), tạo ra gần 2,5 triệu việc làm (chiếm 4,6% tổng việc làm cả nước). Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Việt Nam xếp hạng 67/136 nền kinh tế về năng lực cạnh tranh du lịch (đứng thứ 5 trong khối ASEAN), trong đó chỉ số tài nguyên tự nhiên xếp hạng 34 và tài nguyên văn hóa/du lịch công vụ xếp hạng 30.

Tại tỉnh Bắc Ninh, địa phương sở hữu 1.589 điểm di tích (gồm 1.398 di tích lịch sử, 131 di tích kiến trúc, 2 di tích khảo cổ học, 58 di tích hỗn hợp; trong đó có 577 điểm di tích đã xếp hạng với 4 di tích cấp quốc gia đặc biệt, 180 di tích cấp quốc gia, 393 di tích cấp tỉnh), khoảng 41 lễ hội truyền thống, nhiều làng nghề và Dân ca Quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Tuy nhiên, đóng góp của du lịch vào GDP tỉnh Bắc Ninh rất thấp, chỉ chiếm 0,59% (so với bình quân cả nước là 8,3%). Mục tiêu của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 là đạt doanh thu du lịch khoảng 20.000 tỷ đồng, song tỷ trọng đóng góp vào GDP dự kiến cũng chỉ trên 4%. Bên cạnh đó, hoạt động du lịch tại địa phương bộc lộ nhiều hạn chế như quá tải mùa lễ hội, mất trật tự trị an và suy giảm cảnh quan môi trường. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện về phát triển bền vững du lịch tại tỉnh Bắc Ninh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất giải pháp khả thi nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh.
    3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh.
    4. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề tổng quan, lý luận, thực tiễn, các nhân tố ảnh hưởng và các hoạt động liên quan đến phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh, được phân bổ theo 2 tiểu vùng nghiên cứu: Vùng 1 (Bắc sông Đuống) và Vùng 2 (Nam sông Đuống).
  • Phạm vi thời gian: Luận án sử dụng tài liệu công bố giai đoạn 2010–2020; phân tích thực trạng giai đoạn 2015–2019; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở khoa học về phát triển bền vững du lịch; thực trạng nguồn nhân lực, tài nguyên, quy mô, cơ cấu, hiệu quả kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng và các yếu tố cản trở sự phát triển bền vững; hệ thống giải pháp phát triển bền vững du lịch địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chuyên môn của ngành quản lý kinh tế:

Nhóm nghiên cứu về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên du lịch:

  • UNEP và UNWTO (2005) xác lập 3 nguyên tắc nền tảng của phát triển bền vững du lịch: tối ưu hóa tài nguyên môi trường, tôn trọng tính xác thực văn hóa - xã hội của cộng đồng, và đảm bảo lợi ích kinh tế lâu dài được phân phối công bằng cho các bên liên quan.
  • Hill (2011) nghiên cứu du lịch sinh thái tại khu vực Amazon Peru, nhấn mạnh sự kết hợp giữa quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng địa phương.
  • Nguyễn Thị Thống Nhất (2014) nghiên cứu khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch Miền Trung Việt Nam, đưa ra tiêu chí gắn kết khai thác với trùng tu, tôn tạo và bảo tồn di tích.
  • Đinh Kiệm (2013) nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái vùng Duyên hải Cực Nam Trung Bộ, xác định 3 tiêu chuẩn đánh giá tương tác cân bằng: kinh tế, xã hội - con người, và môi trường.
  • Nguyễn Đăng Tiến (2016) nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững tại khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng.
  • Trịnh Quang Hảo (2004) nghiên cứu cơ sở khoa học cho chính sách quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam, đúc kết 7 bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines.

Nhóm nghiên cứu về phát triển địa phương du lịch bền vững:

  • Yi-fong Chen (2012) khảo sát tác động văn hóa - xã hội của du lịch sinh thái tại Taroko, cộng đồng San-Chan (Đài Loan), chỉ ra sự khác biệt về mức độ hưởng lợi và trách nhiệm giữa các nhóm dân cư.
  • Rebecca Sims (2008) nghiên cứu tại Lake District và Exmoor (Vương quốc Anh), phân tích vai trò của thực phẩm truyền thống địa phương trong việc nâng cao trải nghiệm của du khách và liên kết nông nghiệp với du lịch.
  • Greg Richards (2000) nghiên cứu tại phố cổ Edinburgh, Bắc Bồ Đào Nha và Indonesia, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa cộng đồng sở tại và đơn vị kinh doanh du lịch.
  • Lee và Hsieh (2016) xây dựng hệ thống 141 chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững tại Đài Loan, xác định thứ tự ưu tiên của khía cạnh tài chính, kinh doanh và phát triển cộng đồng.
  • Các luận án và công trình trong nước: Phạm Ngọc Thắng (2015) về du lịch gắn với giảm nghèo tại Lào Cai; Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) về kinh tế du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế; Lê Đức Viên (2017) về phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững; Đỗ Hồng Thuận (2013) về 3 trụ cột môi trường - kinh tế - xã hội; Nguyễn Đức Tuy (2013) về du lịch bền vững Tây Nguyên; Nguyễn Thu Hạnh (2012) về khu du lịch biển quốc gia Bắc Trung Bộ; Nguyễn Thị Hằng (2017) về sản phẩm du lịch vùng văn hóa Nam Bộ.

Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững khách du lịch:

  • UNWTO dự báo khách du lịch quốc tế đạt 1,8 tỷ lượt vào năm 2030 với tốc độ tăng trưởng 3,3%/năm, trong đó các thị trường mới nổi đạt 1 tỷ lượt khách.
  • Nguyễn Quyết Thắng (2012) phân tích 4 nhóm chỉ tiêu thu hút khách (tính hấp dẫn, an toàn, liên kết, chất lượng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật) và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (ngày lưu trú bình quân, chi tiêu bình quân, ICOR, GO, VA, GO/lao động, VA/lao động, doanh thu/lao động).

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch:

  • Barkauskas và cộng sự (2015) xác định 5 nhóm yếu tố môi trường vĩ mô tác động tới du lịch tại Lithuania (kinh tế, văn hóa - xã hội, sinh thái - tự nhiên, chính trị - luật pháp, công nghệ).
  • Ardhala và cộng sự (2016) sử dụng phân tích nhân tố SPSS tại làng nghề Mojokerto (Indonesia), xác định 4 yếu tố: cơ sở hạ tầng, danh lam thắng cảnh, khả năng tiếp cận/vận chuyển, sản phẩm du lịch và công nghiệp phụ trợ.
  • Khan và cộng sự (2020) tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng toàn cầu như an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, giá cả, thái độ dân cư và chính sách khuyến khích.
  • Kapera (2018) nghiên cứu vai trò chính sách của chính phủ Ba Lan (khảo sát cho thấy 62% cán bộ khẳng định có kế hoạch đầy đủ, nhưng 60% người dân cho rằng chính quyền chưa tạo điều kiện trao đổi tri thức).
  • Díaz và Rodríguez (2016) tại Gran Canaria (Tây Ban Nha) và Mamgain (2016) nhấn mạnh vai trò của chuỗi cung ứng, hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ.

Bảng tổng hợp 8 nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch được tác giả đúc kết:

STT Nhân tố ảnh hưởng Nguồn cơ sở lý thuyết và tổng quan
1 Danh lam thắng cảnh Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Barkauskas và cs (2015), Ardhala và cs (2016), Khan và cs (2020)
2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Ardhala và cs (2016), Khan và cs (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)
3 Phương tiện vận chuyển khách tham quan Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Ardhala và cs (2016), Khan và cs (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)
4 Dịch vụ ăn uống, thăm quan, mua sắm và giải trí Ardhala và cs (2016), Khan và cs (2020)
5 Cơ sở lưu trú Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Khan và cs (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)
6 An ninh trật tự và an toàn xã hội Lý thuyết thể chế, Khan và cs (2020), Díaz và Rodríguez (2016)
7 Hướng dẫn viên du lịch Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Khan và cs (2020), Díaz và Rodríguez (2016), Mamgain (2016)
8 Giá cả dịch vụ Khan và cs (2020)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:

  1. Về mặt nội dung: Tiếp tục hệ thống hóa lý luận và thực tiễn phát triển bền vững du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; giải quyết khoảng trống nghiên cứu du lịch bền vững ở quy mô cấp tỉnh đặc thù (Bắc Ninh) nơi có di sản Quan họ và hệ thống di tích dày đặc; bổ sung nội dung về du lịch thông minh.
  2. Về mặt phương pháp: Xây dựng hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích nhân tố tác động với phương pháp phản diện (phân tích các yếu tố cản trở, gây tắc nghẽn sự phát triển) áp dụng cụ thể cho địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên 3 lý thuyết kinh tế chính:

  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Do DiMaggio và Powell (1983) khởi xướng, được phát triển bởi Scott (2004, 2008), Marquis và Tilcsik (2016). Lý thuyết giải thích tác động của môi trường thể chế, luật pháp, cơ chế chính sách của Nhà nước và trật tự an toàn xã hội tới quyết định của các tổ chức, doanh nghiệp trong ngành du lịch.
  • Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory): Phát triển bởi Arrow (1962), Uzawa (1965), Sidrauski (1967). Lý thuyết nhấn mạnh việc phát huy nội lực địa phương (danh lam thắng cảnh, hạ tầng, phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú và đào tạo nguồn nhân lực) thay vì phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh.
  • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Do Pfeffer và Salancik (1978) đề xuất, khẳng định khả năng duy trì, kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực (tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật) quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững.

Định nghĩa được tác giả tổng hợp và lựa chọn: "Phát triển bền vững du lịch là sự phát triển du lịch, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, bảo đảm lợi ích của các bên tham gia hoạt động du lịch ở hiện tại, mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển về du lịch trong tương lai."

Nội hàm phát triển bền vững du lịch tại địa phương gồm 4 trụ cột:

  1. Phát triển bền vững tài nguyên du lịch (tài nguyên tự nhiên và nhân văn).
  2. Phát triển bền vững địa phương du lịch (đô thị du lịch, khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch và tuyến du lịch theo tiêu chí quy chuẩn về diện tích, cơ sở hạ tầng và năng lực đón khách).
  3. Phát triển bền vững khách du lịch (tăng trưởng quy mô, cân đối cơ cấu khách quốc tế và nội địa, nâng cao mức độ hài lòng).
  4. Phát triển bền vững kinh doanh du lịch (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, ăn uống, dịch vụ bổ trợ gắn với chất lượng, hiệu quả kinh tế và tuân thủ bảo vệ môi trường).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển bền vững du lịch tham khảo theo Nguyễn Thị Thu Hà (2020):

STT Khía cạnh Chỉ tiêu
1 Kinh tế Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư vào dịch vụ lưu trú và ăn uống; Tổng số doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống; Cơ cấu tổng sản phẩm lĩnh vực dịch vụ du lịch và ăn uống
2 Xã hội Lao động làm việc lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống; Số lượng lao động lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống đã qua đào tạo; Số lượt khách du lịch quốc tế đến
3 Môi trường Lượng khí thải CO2 môi trường

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh giai đoạn 2014–2019 và các văn bản quy hoạch đến năm 2030.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng: khách du lịch, doanh nghiệp/hộ kinh doanh du lịch, cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và cộng đồng dân cư địa phương tại 2 vùng (Vùng 1 - Bắc sông Đuống; Vùng 2 - Nam sông Đuống).
  • Mô hình và kỹ thuật phân tích:
    • Mô hình phân tích 8 tiêu chí với 35 biến đo lường tác động đến phát triển bền vững du lịch.
    • Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu, phân tích hồi quy, kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố.
    • Phương pháp phân tích phản diện: nhận diện và đo lường các yếu tố cản trở, gây tắc nghẽn tăng trưởng du lịch theo từng vùng địa lý.
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và tính bền vững: Doanh thu, ICOR, giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), năng suất lao động (GO/LĐ, VA/LĐ, DT/LĐ), suất chi tiêu bình quân của du khách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về khai thác tài nguyên du lịch, phát triển địa phương du lịch, thị trường khách du lịch, các nhân tố ảnh hưởng và công tác quản lý du lịch bền vững. Tác giả tổng hợp 3 lý thuyết kinh tế nền tảng (Lý thuyết thể chế, Lý thuyết tăng trưởng nội sinh, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực) và lập bảng hệ thống 8 nhân tố ảnh hưởng. Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về nội dung (thiếu nghiên cứu cấp tỉnh gắn với CMCN 4.0 và du lịch thông minh) và phương pháp (thiếu mô hình đánh giá nhân tố kết hợp đo lường lực cản phát triển), làm cơ sở xây dựng hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm: du lịch, du lịch bền vững, phát triển bền vững du lịch; xác lập 4 nội hàm phát triển bền vững du lịch (tài nguyên, địa phương, khách du lịch, kinh doanh du lịch). Phân tích 6 đặc điểm và 6 vai trò của du lịch bền vững đối với địa phương theo góc độ quản lý kinh tế. Chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững quốc tế (Ba Lan, Tây Ban Nha, Indonesia, Đài Loan) và các địa phương trong nước (Lào Cai, Bắc Trung Bộ, Đà Nẵng, Tây Nguyên), từ đó rút ra bài học vận dụng cho tỉnh Bắc Ninh về liên kết vùng, bảo tồn văn hóa Quan họ, quản lý môi trường và cơ chế phân chia lợi ích cộng đồng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày hệ thống câu hỏi nghiên cứu, quy trình chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra phân bổ cho 2 tiểu vùng (Vùng 1: Bắc sông Đuống; Vùng 2: Nam sông Đuống). Tác giả thiết kế khung phân tích, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, mô hình nghiên cứu gồm 8 tiêu chí và 35 biến quan sát. Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá: sự hài lòng của du khách, tăng trưởng - cơ cấu du lịch, hiệu quả kinh doanh dịch vụ và các chỉ tiêu nhận diện yếu tố cản trở, ách tắc sự phát triển.

Chương 4: Thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết thực trạng du lịch Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019:

  • Đóng góp kinh tế: Tỷ trọng du lịch trong GDP tỉnh chỉ đạt 0,59%, rất thấp so với mức 8,3% của cả nước.
  • Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất: Đánh giá số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn của lao động du lịch giai đoạn 2014–2019; tiềm năng của 1.589 di tích và các điểm du lịch được công nhận.
  • Khách du lịch và sự hài lòng: Phân tích quy mô, cơ cấu khách năm 2019; đánh giá mức độ hài lòng của du khách tại Vùng 1 và Vùng 2 qua các bảng điểm xếp loại.
  • Phân tích nhân tố và yếu tố cản trở: Sử dụng 8 tiêu chí (35 biến) đo lường mức độ ảnh hưởng; phân tích các lực cản làm tắc nghẽn phát triển du lịch tại Vùng 1 (Bắc sông Đuống) và Vùng 2 (Nam sông Đuống) như tính mùa vụ lễ hội, thiếu dịch vụ lưu trú cao cấp, cơ sở hạ tầng kết nối chưa đồng bộ, chi tiêu bình quân của khách còn thấp.

Chương 5: Giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh

Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Bắc Ninh đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (phấn đấu đưa doanh thu du lịch đạt 20.000 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp GDP lên trên 4%). Đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chung và giải pháp trọng tâm: Đổi mới thể chế, phát triển du lịch thông minh gắn với công nghệ số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo tồn không gian văn hóa Quan họ và làng nghề truyền thống.
  • Nhóm giải pháp riêng theo tiểu vùng: Định hướng sản phẩm đặc thù cho Vùng 1 (du lịch tâm linh, lễ hội, đô thị di sản) và Vùng 2 (du lịch sinh thái nông nghiệp, làng nghề, trải nghiệm ven sông).
  • Hệ thống kiến nghị 5 cấp: Kiến nghị đối với Chính phủ, UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh dịch vụ và cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  • Hệ thống hóa và xác lập khái niệm phát triển bền vững du lịch theo giác độ ngành quản lý kinh tế, xác định rõ 4 nội hàm cấu thành: tài nguyên du lịch, địa phương du lịch, khách du lịch và kinh doanh du lịch.
  • Vận dụng kết hợp 3 lý thuyết kinh tế (thể chế, tăng trưởng nội sinh, phụ thuộc nguồn lực) để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 tiêu chí và 35 biến đo lường các nhân tố tác động đến du lịch cấp tỉnh.
  • Đưa phương pháp phản diện vào nghiên cứu phát triển du lịch địa phương thông qua việc định lượng các yếu tố cản trở, gây tắc nghẽn sự phát triển bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về kinh tế du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ khoảng cách giữa tiềm năng tài nguyên (1.589 di tích, di sản Quan họ) với mức đóng góp thực tế vào GDP tỉnh (0,59%).
  • Đánh giá cụ thể mức độ hài lòng của du khách và phân loại các rào cản phát triển riêng biệt cho 2 tiểu vùng: Vùng 1 (Bắc sông Đuống) và Vùng 2 (Nam sông Đuống).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể gắn liền với bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số trong quản lý du lịch.
  • Phân chia giải pháp phát triển không gian du lịch theo 2 vùng địa lý đặc thù của tỉnh.
  • Xác lập 5 nhóm kiến nghị cụ thể gửi tới: (1) Chính phủ; (2) UBND tỉnh Bắc Ninh; (3) Cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); (4) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; (5) Cộng đồng cư dân tại các khu, điểm du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Dữ liệu thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu kinh doanh du lịch tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015–2019; các tài liệu tham khảo và cơ sở dữ liệu thứ cấp được giới hạn công bố trong giai đoạn 2010–2020.
  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh và chia tách theo 2 tiểu vùng dọc sông Đuống.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo và du lịch thông minh trong quản lý điểm đến tại Bắc Ninh ở giai đoạn sau năm 2020.
  • Nghiên cứu mở rộng mô hình liên kết phát triển du lịch bền vững giữa tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng đồng bằng sông Hồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh và các phòng ban chuyên môn cấp huyện có thể sử dụng các số liệu thực trạng, bảng đánh giá nhân tố và kiến nghị để hoàn thiện quy hoạch phát triển du lịch, kế hoạch đầu tư hạ tầng và chính sách quản lý lễ hội.
  • Doanh nghiệp và hiệp hội du lịch: Các công ty lữ hành, cơ sở lưu trú và hộ kinh doanh dịch vụ tham khảo kết quả đo lường sự hài lòng của khách hàng và 8 nhóm nhân tố để nâng cao chất lượng dịch vụ, định giá sản phẩm và đào tạo nhân sự.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành có thể tham khảo khung lý thuyết, mô hình 8 tiêu chí/35 biến và phương pháp phân tích phản diện trong nghiên cứu kinh tế du lịch cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những lý thuyết kinh tế nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng?
    Luận án sử dụng 3 lý thuyết kinh tế: Lý thuyết thể chế (DiMaggio & Powell, 1983) giải thích vai trò của luật pháp, chính sách và an ninh trật tự; Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Arrow, 1962; Uzawa, 1965) nhấn mạnh việc phát huy nội lực về cảnh quan, hạ tầng, cơ sở lưu trú và nguồn nhân lực; Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Pfeffer & Salancik, 1978) khẳng định tầm quan trọng của việc tối ưu hóa và kiểm soát các nguồn lực sẵn có tại địa phương.

  2. Thực trạng tỷ lệ đóng góp của ngành du lịch vào GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
    Theo số liệu trong luận án, tỷ lệ đóng góp của du lịch vào GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019 rất thấp, chỉ chiếm khoảng 0,59%, thấp hơn nhiều so với mức đóng góp bình quân chung của ngành du lịch vào GDP cả nước (đạt 8,3% năm 2018 và 9,2% năm 2019).

  3. Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch được luận án lượng hóa gồm bao nhiêu tiêu chí và biến đo lường?
    Luận án lượng hóa mô hình nghiên cứu thông qua 8 tiêu chí (Danh lam thắng cảnh; Cơ sở hạ tầng; Phương tiện vận chuyển; Dịch vụ ăn uống, tham quan, mua sắm, giải trí; Cơ sở lưu trú; An ninh trật tự và an toàn xã hội; Hướng dẫn viên du lịch; Giá cả dịch vụ) với tổng cộng 35 biến quan sát được khảo sát chi tiết cho từng tiểu vùng.

  4. Không gian nghiên cứu của tỉnh Bắc Ninh được luận án phân chia như thế nào để đánh giá thực trạng và giải pháp?
    Không gian nghiên cứu được phân thành 2 tiểu vùng: Vùng 1 (Bắc sông Đuống) gồm khu vực TP. Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ; Vùng 2 (Nam sông Đuống) gồm các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài.

  5. Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 được nêu trong luận án là gì?
    Tỉnh Bắc Ninh đặt mục tiêu trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng, nâng thu nhập du lịch từ 3.300 tỷ đồng (năm 2020) lên khoảng 20.000 tỷ đồng (năm 2030), đưa tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GDP của tỉnh đạt trên 4%.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển bền vững du lịch tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Lê Thanh Tùng là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững tại một địa phương có mật độ di sản văn hóa cao. Tác giả đã kết hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại với phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp phản diện trên bộ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2014–2019. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn kìm hãm kinh tế du lịch Bắc Ninh, đồng thời thiết lập hệ thống giải pháp tổng thể, giải pháp theo tiểu vùng và các kiến nghị cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030.