Tổng quan nghiên cứu

Khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam sở hữu tiềm năng sinh thái và văn hóa bản địa độc thái, trong đó Sa Pa và Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai là hai trung tâm du lịch trọng điểm theo Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đến năm 2020. Sa Pa nằm ở độ cao trung bình 1.600m so với mực nước biển với nhiệt độ trung bình năm 15,3°C và đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m; trong khi Bắc Hà có diện tích tự nhiên 67.872 ha, dân số trên 50.000 người với 14 dân tộc anh em cùng sinh sống. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng đang đặt ra áp lực nặng nề lên hệ sinh thái tự nhiên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng du lịch và nguy cơ suy thoái môi trường tự nhiên tại hai địa bàn có mức độ phát triển khác nhau: Sa Pa đại diện cho điểm đến đã phát triển lâu năm, bắt đầu xuất hiện tình trạng ô nhiễm cục bộ; Bắc Hà đại diện cho điểm đến mới nổi, đang mở rộng hạ tầng nhưng công tác quản trị môi trường còn sơ khai. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường (nước, không khí, đất, sinh học, cảnh quan), phân tích hạn chế trong công tác quản lý nhà nước và đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường theo định hướng bền vững. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ năm 2001 đến ngày 31/12/2008. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số môi trường, đóng góp mô hình quản lý giúp nâng tỷ lệ thu gom chất thải rắn lên trên 85% và giảm thiểu 40% các tác động tiêu cực đến cảnh quan sinh thái miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững gắn liền với lý thuyết sức chứa môi trường (Carrying Capacity) và lý thuyết hệ thống sinh thái nhân văn. Mối quan hệ tương hỗ giữa du lịch và môi trường tự nhiên được phân tích dựa trên nguyên lý: môi trường tự nhiên vừa là nguồn tài nguyên đầu vào quyết định sự hình thành sản phẩm du lịch, vừa là đối tượng trực tiếp tiếp nhận các chất thải và biến đổi cơ học từ hoạt động lưu trú, lữ hành, xây dựng hạ tầng.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm môi trường và thành phần môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (gồm 15 chương, 136 điều).
  • Môi trường du lịch và trách nhiệm bảo vệ môi trường du lịch theo Luật Du lịch năm 2005 (khoản 21 Điều 4 và Điều 9).
  • Quy chuẩn chuyên ngành theo Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực du lịch (ban hành kèm Quyết định số 01/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm 6 chương, 23 điều).
  • Khái niệm cảnh quan môi trường, sự cố môi trường và tai biến địa chất vùng núi (trượt lở, lũ quét, xói mòn).

Bên cạnh đó, luận văn tổng kết mô hình thực tiễn quốc tế như Dự án Bảo tồn Khu vực Annapurna (ACAP) tại Nepal với cơ chế trích lập quỹ bảo tồn từ phí tham quan (15 USD đối với khách quốc tế và 1,5 USD đối với khách khu vực Nam Á, trích lại 60% lợi nhuận du lịch cho bảo vệ tài nguyên); mô hình làng sinh thái Ryo Blanco tại Ecuador quy định vùng đệm xây dựng cách trung tâm 1 km; và mô hình du lịch nông thôn Basse Casamance tại Senegal khống chế công suất đón tiếp 20 - 40 khách mỗi cơ sở tại các làng có từ 1.000 dân trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2001 - 2008 của Sở Du lịch Lào Cai, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Sa Pa, UBND huyện Bắc Hà với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 350 bảng hỏi được phân bổ cho 200 người dân địa phương tại các bản trọng điểm du lịch (Bản Hồ, Bản Cát Cát, Tả Phìn, Cầu Mây thuộc Sa Pa; Bản Phố, Bản Liền, Tà Chải, Nậm Khánh thuộc Bắc Hà) và 150 khách du lịch nội địa, quốc tế; kết hợp 25 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo cụm không gian được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng sinh thái đặc thù.

Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chuẩn với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về khí độc và tiếng ồn được lựa chọn vì tính phù hợp trong việc nhận diện chân thực nhận thức của đồng bào thiểu số, đồng thời lượng hóa chính xác các biến động môi trường tự nhiên phục vụ công tác hoạch định chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng du lịch tạo áp lực vượt tải lên hạ tầng và cảnh quan. Tại Sa Pa, số ngày tour tuyến làng bản năm 2007 tăng trưởng 122% về lượt khách và 115% về số đoàn so với năm 2006 (đạt 9.582 lượt khách năm 2006); tính đến ngày 28/11/2008, toàn huyện đã đón hơn 18.000 đoàn tham quan. Tại Bắc Hà, các tuyến du lịch cộng đồng tại Bản Liền, Bản Phố, Trung Đô cũng ghi nhận mức tăng trưởng khách bình quân trên 20% mỗi năm.

Thứ hai, mức độ ô nhiễm môi trường nước và rác thải sinh hoạt gia tăng nghiêm trọng tại các điểm nút du lịch. Dữ liệu khảo sát chỉ ra khoảng 65% cơ sở kinh doanh ăn uống và lưu trú tại các điểm bản Sa Pa xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý xuống sông suối (điển hình tại xã Bản Hồ); tại Bắc Hà, trên 55% lượng rác thải phát sinh từ các cơ sở dịch vụ ăn uống và chợ phiên chưa được thu gom, phân loại đúng quy trình kỹ thuật.

Thứ ba, sự phá vỡ cấu trúc cảnh quan tự nhiên và ô nhiễm tiếng ồn cục bộ. Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thiếu quy hoạch đồng bộ làm gia tăng nguy cơ trượt lở đất và làm suy giảm thảm thực vật bản địa; tình trạng vi phạm quy chế đô thị diễn ra kéo dài, tiêu biểu như Khách sạn Linh Trang tại trung tâm Sa Pa dù đã có quyết định tháo dỡ một phần theo quy chế đô thị từ năm 2004 nhưng đến cuối năm 2008 vẫn chưa được xử lý dứt điểm. Kết quả đo kiểm tại các trục giao thông chính huyện Sa Pa và Bắc Hà cho thấy mức độ tiếng ồn vào các ngày nghỉ lễ, cuối tuần vượt ngưỡng TCVN từ 5 đến 10 dBA.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc thể chế hóa các văn bản pháp luật như Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và Chỉ thị số 07/2000/CT-TTg tại cấp cơ sở còn lỏng lẻo. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành diễn ra thưa thớt; nguồn kinh phí phân bổ cho sự nghiệp môi trường tại địa phương chiếm tỷ trọng dưới 2% tổng thu ngân sách từ du lịch. Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân và du khách chưa cao, tình trạng khắc chữ lên cây, xả rác bừa bãi trên các cung đường trekking núi Hàm Rồng, Fansipan diễn ra thường xuyên.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế tại Guatemala (trường học sinh thái Eco-Escuela tạo việc làm cho 100 cư dân, giúp 60% thợ săn trộm và khai thác gỗ lậu chuyển đổi sinh kế bền vững), hoạt động du lịch tại Sa Pa và Bắc Hà vẫn chưa khai thác triệt để vai trò đồng quản lý của cộng đồng bản địa.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua 12 bảng biểu chuyên sâu trong luận văn, bao gồm bảng đo kiểm nồng độ khí độc, chỉ số ồn và bảng đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng, kết hợp biểu đồ động thái phát triển du lịch giai đoạn 2001 - 2008. Cách trình bày dạng bảng đối chiếu chỉ rõ sự suy giảm chất lượng nước mặt tỷ lệ thuận với mật độ gia tăng các cơ sở lưu trú ven suối Mường Hoa và sông Chảy.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và gìn giữ tài nguyên tự nhiên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thắt chặt quản lý nhà nước và thể chế hóa quy chế bảo vệ môi trường: UBND tỉnh Lào Cai, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch cùng UBND hai huyện Sa Pa, Bắc Hà cần ban hành quy định đánh giá tác động môi trường bắt buộc đối với 100% dự án lưu trú mới; xử phạt nghiêm minh theo Nghị định số 81/2006/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, phấn đấu chấm dứt triệt để các công trình sai phạm quy hoạch kiến trúc trước năm 2011.
  2. Cải tạo, đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải: Ban Quản lý các khu du lịch phối hợp cùng cơ quan chức năng xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải vi sinh tập trung tại các cụm bản du lịch trọng điểm (Bản Hồ, Cát Cát, Bản Liền); đặt mục tiêu đến năm 2012 nâng tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt đạt 90% tại khu vực đô thị và 80% tại các làng bản du lịch.
  3. Thành lập Quỹ Bảo tồn Môi trường Du lịch và đa dạng hóa nguồn tài chính: Áp dụng cơ chế trích lập 15 - 20% nguồn thu từ phí vé tham quan danh lam thắng cảnh tại núi Hàm Rồng, Thác Bạc, Dinh Hoàng A Tưởng để tái đầu tư cho công tác vệ sinh môi trường; triển khai gói vay vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ 100% hộ dân làm du lịch homestay xây dựng công trình phụ đạt chuẩn TCVN và chuyển đổi sang năng lượng sạch.
  4. Nâng cao năng lực cộng đồng và hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh các chương trình tập huấn kỹ năng du lịch xanh cho trên 500 lượt cán bộ thôn bản và đồng bào H'Mông, Dao, Tày mỗi năm; phối hợp với các tổ chức quốc tế triển khai các đề tài nghiên cứu quan trắc sinh thái định kỳ trên dãy Hoàng Liên Sơn và lưu vực sông Chảy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và tài nguyên môi trường: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Lào Cai và các địa phương miền núi sử dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng quy chế bảo vệ môi trường đặc thù, hoạch định chính sách phân bổ sức chứa du lịch.
  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn: Ban điều hành các công ty du lịch, chủ cơ sở lưu trú vận dụng vào việc thiết kế tour trekking sinh thái không rác thải, xây dựng quy trình vận hành cơ sở lưu trú thân thiện với môi trường (Eco-lodge).
  3. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khoa học Môi trường, Địa lý học: Khai thác bộ khung lý thuyết, quy trình ứng dụng phương pháp PRA và hệ thống số liệu khảo sát thực địa làm tài liệu học thuật và phát triển đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  4. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và tổ chức phát triển quốc tế: Các chuyên gia điều phối dự án bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ sinh kế giảm nghèo sử dụng dữ liệu thực tế để thiết kế các chương trình can thiệp phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu lớn nhất mà luận văn thạc sĩ này hướng tới là gì? Luận văn hướng tới việc giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế du lịch và suy thoái môi trường tự nhiên tại Sa Pa và Bắc Hà. Thông qua việc phân tích thực trạng các thành phần môi trường giai đoạn 2001 - 2008, công trình đề xuất mô hình quản trị sinh thái bền vững, bảo tồn cảnh quan Hoàng Liên Sơn.

  2. Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn so sánh giữa hai địa bàn Sa Pa và Bắc Hà? Sa Pa và Bắc Hà là hai trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Lào Cai nhưng ở hai giai đoạn phát triển khác nhau. Sa Pa là điểm đến lâu năm đang chịu áp lực quá tải cục bộ, trong khi Bắc Hà là điểm đến mới nổi, tạo nên bức tranh so sánh điển hình về việc chủ động phòng ngừa ô nhiễm.

  3. Điểm nổi bật nhất về phương pháp nghiên cứu của tác giả là gì? Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu định lượng qua đo kiểm các chỉ số vật lý, hóa học môi trường với phương pháp Đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) trên cỡ mẫu 350 bảng hỏi, giúp phản ánh chân thực nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số tại 8 thôn bản trọng điểm.

  4. Luận văn tiếp thu những kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu nào? Nghiên cứu đúc kết 5 mô hình quốc tế, nổi bật là dự án ACAP (Nepal) về cơ chế trích lập quỹ bảo tồn từ phí tham quan (trích 60% lợi nhuận), mô hình giãn mật độ lưu trú cách trung tâm 1 km tại Ecuador, và bài học chuyển đổi 60% thợ săn trộm sang làm du lịch sinh thái tại Guatemala.

  5. Những căn cứ pháp lý then chốt nào được luận văn sử dụng? Hệ thống pháp lý nền tảng gồm Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Luật Du lịch năm 2005 (Điều 9), Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực du lịch theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BTNMT, Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính và Chỉ thị số 07/2000/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện hiện trạng tương tác giữa hoạt động du lịch và 5 thành phần môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, sinh học, cảnh quan) tại hai trung tâm du lịch Sa Pa và Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn môi trường nghiêm trọng với số liệu thực nghiệm: 65% cơ sở ăn uống bản địa xả thải trực tiếp ra suối, mức ồn vượt chuẩn TCVN từ 5 đến 10 dBA, và tình trạng công trình xây dựng phá vỡ cảnh quan kéo dài từ năm 2004.
  • Phân tích sâu sắc nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong thể chế quản lý nhà nước cấp cơ sở, nguồn lực tài chính tái đầu tư cho môi trường dưới 2% doanh thu du lịch và nhận thức sinh thái của cộng đồng còn hạn chế.
  • Chuyển giao hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, kết hợp bài học kinh nghiệm từ Nepal, Ecuador và Guatemala nhằm thiết lập Quỹ Bảo tồn Môi trường Du lịch và nâng cao năng lực sinh kế cho đồng bào H'Mông, Dao, Tày.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2010 - 2015, đặt mục tiêu xử lý 90% rác thải và nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Công trình là tài liệu khoa học giá trị, cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và các nhà nghiên cứu trong chiến lược phát triển du lịch xanh. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận đầy đủ bộ dữ liệu khảo sát và các mô hình quản lý môi trường du lịch vùng cao!