Tổng quan nghiên cứu
Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng sở hữu kho tàng văn hóa truyền thống đặc sắc với nghệ thuật hát chèo, múa rối nước cùng mạng lưới đền đài, chùa chiền linh thiêng. Nằm trong không gian hành lang kinh tế du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, du lịch Thái Bình đã ghi nhận bước tăng trưởng đáng kể với lượng du khách tăng bình quân 14%/năm, chạm mốc khoảng 450.000 lượt khách vào năm 2011. Doanh thu toàn ngành bứt phá từ 15,7 tỷ đồng năm 2000 lên mức 172 tỷ đồng vào năm 2012 (tăng gấp 11 lần), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 26,6%/năm. Toàn tỉnh cũng phát triển được mạng lưới 122 cơ sở lưu trú với quy mô xấp xỉ 2.000 buồng phòng phục vụ khách lưu trú và nghỉ dưỡng.
Mặc dù quy mô kinh tế ngành mở rộng nhanh chóng, nguồn nhân lực du lịch Thái Bình vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đội ngũ lao động tại địa phương đang trong tình trạng vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về chất lượng chuyên môn nghiệp vụ. Phần lớn nhân sự được tuyển dụng chuyển tiếp từ các ngành nghề khác hoặc từ lao động nông nghiệp chưa qua bồi dưỡng bài bản, dẫn đến sự mất cân đối sâu sắc về cơ cấu ngành nghề, độ tuổi, giới tính và trình độ quản lý. Sự thiếu hụt này làm suy giảm năng lực cạnh tranh dịch vụ của tỉnh so với các trung tâm du lịch phụ cận.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thái Bình giai đoạn 2008 - 2012, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu xác lập các giải pháp chiến lược nhằm chuyển dịch cơ cấu nhân lực phù hợp với định hướng đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ của toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế dịch vụ hiện đại. Luận văn tiếp cận nguồn nhân lực theo quan điểm của Tạ Ngọc Hải (2012), xác định nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức) và cơ cấu của lực lượng lao động hiện tại cũng như tiềm năng tương lai. Về mặt tổ chức, tác giả vận dụng khung phân tích 4 khu vực của Kim Jung Ha và Oh Mi Sook (2011), bao gồm: khu vực chính phủ quản lý, khu vực doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức đào tạo giáo dục và hệ thống đánh giá vòng loại nghề nghiệp.
Trong lĩnh vực du lịch chuyên biệt, đề tài ứng dụng mô hình phân loại của Giáo sư Trần Thị Minh Hòa (2008), chia lực lượng lao động du lịch thành 3 nhóm chức năng chính:
- Nhóm lao động quản lý nhà nước về du lịch: Giữ vai trò hoạch định chính sách, quy hoạch và thanh tra giám sát.
- Nhóm lao động sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu: Đảm trách nhiệm vụ truyền tải tri thức, chuẩn hóa kỹ năng sư phạm nghề du lịch.
- Nhóm lao động trực tiếp tại doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Chia thành cấp quản lý điều hành, nhân sự hành chính chức năng và lao động phục vụ tác nghiệp trực tiếp tại cơ sở lưu trú (buồng, bàn, bar, bếp, lễ tân) và lữ hành.
Khung lý thuyết cũng tích hợp bộ tiêu chuẩn nghề khách sạn quốc tế theo nghiên cứu của Eddystone (1997) và quy trình bồi dưỡng, sát hạch kỹ năng phục vụ theo nghiên cứu của Lục Bội Minh (1997) để làm thước đo đánh giá năng lực nghề nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu 5 năm (2008 - 2012) từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo tổng kết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng các đề án phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp từ Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua phát 276 phiếu điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu bao gồm 113 phiếu khảo sát người lao động trực tiếp, 113 phiếu khảo sát người quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, và 50 phiếu điều tra ghi nhận ý kiến phản hồi của khách du lịch. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các phân khúc từ khách sạn, nhà hàng đến điểm tham quan.
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu điều tra được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Excel nhằm tính toán các chỉ số thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu, ma trận so sánh chéo giữa trình độ học vấn, thâm niên nghề nghiệp với mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ. Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện với cán bộ quản lý Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng lãnh đạo các ban quản lý di tích trọng điểm để luận giải nguyên nhân sâu xa của các phát hiện định lượng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2012 đã làm nổi bật các phát hiện trọng tâm sau:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu và mở rộng cơ sở vật chất không đồng nhịp với chất lượng lao động. Giai đoạn 2000 - 2012, doanh thu du lịch Thái Bình tăng gấp 11 lần, đạt 172 tỷ đồng với 122 cơ sở lưu trú hoạt động. Tuy nhiên, doanh thu du lịch của tỉnh mới chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 0,25% tổng doanh thu du lịch cả nước. Cơ cấu nguồn thu tập trung chủ yếu ở dịch vụ buồng ngủ (chiếm 39%) và ăn uống (chiếm 37%), trong khi các dịch vụ bổ trợ, lữ hành, vui chơi giải trí chỉ chiếm 24%. Điều này phản ánh nguồn nhân lực chưa đủ năng lực phát triển các sản phẩm dịch vụ gia tăng có hàm lượng giá trị cao.
Thứ hai, cơ cấu trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ của lao động du lịch còn nhiều bất cập. Phần lớn nhân sự trực tiếp làm việc tại các khách sạn, nhà hàng xuất thân từ lao động phổ thông, chuyển nghề tự do và chưa từng trải qua các khóa đào tạo chính quy về chuyên ngành du lịch. Số lượng nhân viên đạt chứng chỉ nghề chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) chiếm tỷ lệ rất thấp. Sự thiếu hụt kỹ năng lễ tân, thao tác buồng phòng và chế biến món ăn đạt chuẩn dẫn đến hiệu suất phục vụ chưa cao.
Thứ ba, năng lực ngoại ngữ và kỹ năng mềm của nhân viên dịch vụ ở mức yếu. Kết quả điều tra từ 50 khách du lịch và 113 phiếu khảo sát doanh nghiệp cho thấy mức độ hài lòng về kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ của nhân viên đạt dưới 40%. Phần lớn người lao động lúng túng khi phục vụ khách quốc tế hoặc khách công vụ cao cấp. Tác phong làm việc thiếu tính chuyên nghiệp, tính tự phát còn cao, khả năng giải quyết phàn nàn và xử lý tình huống phát sinh tại cơ sở lưu trú còn hạn chế.
Thứ tư, lực lượng quản lý nhà nước và đội ngũ giáo viên chuyên ngành du lịch tại địa phương còn mỏng. Toàn tỉnh chỉ có Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình đào tạo chuyên ngành liên quan, nhưng số lượng giảng viên chuyên trách du lịch có kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp còn rất ít. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, thị xã phần lớn làm công tác kiêm nhiệm mảng văn hóa - thông tin, thiếu hụt kiến thức quản trị kinh tế du lịch theo cơ chế thị trường.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua hệ thống biểu đồ cơ cấu nhân lực (biểu đồ phân bổ theo giới tính, thâm niên, trình độ học vấn từ Biểu đồ 2.1 đến Biểu đồ 2.6 trong hồ sơ nghiên cứu) cho thấy một bức tranh tương đối rõ nét về "vùng trũng" nhân lực tại Thái Bình so với các địa phương lân cận như Hải Phòng hay Quảng Ninh.
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ ba yếu tố:
- Điểm xuất phát kinh tế của tỉnh thuần túy nông nghiệp, quy mô doanh nghiệp du lịch trên địa bàn chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, nguồn vốn đầu tư cho đào tạo lại nhân sự hàng năm chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng chi phí hoạt động.
- Thiếu cơ chế chính sách đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp thu hút nhân tài chuyên ngành du lịch về tỉnh làm việc, dẫn đến hiện tượng dịch chuyển lao động có tay nghề cao sang các thành phố lớn.
- Mối liên kết giữa 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) còn lỏng lẻo. Các cơ sở đào tạo giảng dạy thiên về lý thuyết hàn lâm, thiếu thời lượng thực hành thực tế, trong khi doanh nghiệp chưa chủ động đặt hàng đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường khách.
So sánh với bài học kinh nghiệm tại các Hội thảo quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội năm 2008 và 2010, việc thiếu vắng một cơ chế phối hợp đào tạo thực chiến chính là rào cản lớn nhất kìm hãm chất lượng dịch vụ du lịch Thái Bình.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và số hóa cơ sở dữ liệu nhân lực du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu số quản lý 100% hồ sơ lao động ngành du lịch trên địa bàn trước năm 2017. Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, quản trị du lịch cho 100% cán bộ phụ trách du lịch cấp tỉnh, huyện nhằm nâng cao năng lực tham mưu, thẩm định và quản lý điểm đến.
Thứ hai, tái cấu trúc và đổi mới chương trình đào tạo nghề du lịch. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình liên kết với các trường đại học hàng đầu tại Hà Nội tổ chức chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng thực tế cho đội ngũ giảng viên. Điều chỉnh khung chương trình đào tạo theo hướng thực hành chiếm tối thiểu 50% tổng thời lượng giảng dạy, tích hợp giảng dạy chuẩn nghề du lịch VTOS và kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ ứng dụng.
Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng xã hội. Xây dựng mô hình phối hợp chặt chẽ giữa 122 cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành với các cơ sở đào tạo nghề. Doanh nghiệp cam kết tiếp nhận sinh viên thực tập có hưởng lương, cử chuyên gia tham gia giảng dạy kỹ năng thực tế và bảo đảm tỷ lệ trên 70% học viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp ngay trong 6 tháng đầu.
Thứ tư, hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài và đãi ngộ lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đề án hỗ trợ 30% - 50% kinh phí đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng tay nghề cho lao động tại các doanh nghiệp du lịch. Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương minh bạch, chế độ khen thưởng thỏa đáng, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp để nâng cao tỷ lệ giữ chân nhân sự nòng cốt đạt trên 85% đến năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và địa phương (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố): Sử dụng luận văn làm cơ sở dữ liệu thực chứng để hoạch định quy hoạch phát triển nhân lực du lịch, ban hành các văn bản quy phạm và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế dịch vụ phù hợp với bối cảnh địa phương.
- Ban giám hiệu và đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học: Tham khảo mô hình phân tích nhu cầu kỹ năng nghề nghiệp thực tế của doanh nghiệp để điều chỉnh khung giáo trình, tăng cường tính ứng dụng thực tiễn và xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng sát đòi hỏi của thị trường lao động.
- Lãnh đạo, giám đốc điều hành và trưởng bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp du lịch, khách sạn, lữ hành: Vận dụng các tiêu chí chuẩn hóa vị trí việc làm (lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, điều hành tour) để thiết lập quy trình tuyển dụng, kế hoạch đào tạo nội bộ và định mức đánh giá hiệu quả công việc cho nhân viên.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhân lực: Khai thác phương pháp luận kết hợp dữ liệu hỗn hợp (276 mẫu khảo sát sơ cấp và chuỗi thống kê 5 năm) cùng hệ thống tài liệu tham khảo phong phú để phát triển các đề tài nghiên cứu về phát triển nhân lực du lịch cấp tỉnh, thành phố.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế du lịch Thái Bình giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Doanh thu du lịch của tỉnh tăng trưởng ấn tượng từ mức 15,7 tỷ đồng năm 2000 lên 172 tỷ đồng năm 2012, tương đương mức tăng gấp 11 lần, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 26,6%/năm. Toàn tỉnh phát triển được 122 cơ sở lưu trú phục vụ du khách.
2. Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thái Bình giai đoạn 2008 - 2012 là gì? Hạn chế cốt lõi nằm ở chất lượng lao động thấp và cơ cấu ngành nghề mất cân đối. Phần lớn nhân sự chưa qua đào tạo chuyên ngành du lịch chính quy, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng mềm yếu với tỷ lệ hài lòng từ du khách đạt dưới mức 40%.
3. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã thu thập và xử lý tổng cộng 276 phiếu khảo sát hợp lệ, bao gồm 113 phiếu từ người lao động, 113 phiếu từ các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch và 50 phiếu thăm dò ý kiến khách du lịch, kết hợp chuỗi số liệu thống kê 5 năm (2008 - 2012).
4. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm nâng cao năng lực thực hành cho người học? Nghiên cứu khuyến nghị cơ sở đào tạo điều chỉnh cấu trúc chương trình học để thời lượng thực hành đạt tối thiểu 50%, áp dụng tiêu chuẩn nghề VTOS và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp du lịch nhằm bảo đảm trên 70% sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp.
5. Mục tiêu chiến lược trong quản lý nhà nước về nhân lực du lịch đến năm 2020 là gì? Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số quản lý 100% nhân sự du lịch, chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho toàn bộ cán bộ quản lý cấp huyện và áp dụng chính sách hỗ trợ 30% - 50% kinh phí bồi dưỡng kỹ năng nghề để giữ chân trên 85% lao động nòng cốt.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực du lịch, làm rõ đặc thù lao động ngành dịch vụ và khung phân tích đa chiều giữa các bên liên quan.
- Bức tranh thực trạng giai đoạn 2008 - 2012 chứng minh sự tương phản giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng (đạt 172 tỷ đồng năm 2012) với chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều khoảng trống kỹ năng nghề nghiệp và ngoại ngữ.
- Nghiên cứu xử lý mẫu khảo sát thực địa gồm 276 đối tượng kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp 5 năm, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho công tác đánh giá thực trạng.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2015 - 2020 vạch rõ lộ trình đồng bộ từ quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết doanh nghiệp đến chính sách đãi ngộ nhân tài.
- Các cấp chính quyền địa phương, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp du lịch tại Thái Bình cần nhanh chóng phối hợp triển khai các khuyến nghị chính sách để tạo bước đột phá thực sự cho nguồn nhân lực du lịch tỉnh nhà.