Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của nghiên cứu sinh Hồ Công Trung, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Nam và Trần Vĩnh Đức, mang tiêu đề: "Phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo hiểm phi nhân thọ giữ vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chia sẻ rủi ro giữa các tổ chức và cá nhân, đồng thời góp phần bảo đảm an sinh và tạo việc làm trong nền kinh tế. Tuy nhiên, theo tác giả, hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô hoạt động còn nhỏ, đối tượng và phạm vi bảo hiểm còn hạn hẹp, danh mục loại hình dịch vụ đơn điệu, chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành chưa cao. Thực tiễn này đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận từ giác độ quản trị doanh nghiệp và mối quan hệ tương tác với khách hàng thay vì chỉ dừng lại ở các phân tích chính sách vĩ mô hoặc các báo cáo nghiệp vụ mô tả đơn thuần.
Mục đích nghiên cứu
Luận án được thiết kế nhằm thực hiện bốn mục đích cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Đề xuất phương pháp đánh giá mức độ phát triển và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, làm rõ những thành quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác lập 07 câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết:
- (1) Hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ như thế nào được coi là phát triển?
- (2) Đánh giá mức độ phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ qua các chỉ tiêu nào?
- (3) Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ?
- (4) Những yếu tố cấu trúc tài trợ có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ?
- (5) Sự hài lòng khách hàng đối với hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam được đo lường như thế nào?
- (6) Mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cung cấp tới sự hài lòng khách hàng như thế nào?
- (7) Làm thế nào để phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
- Phạm vi không gian và chủ thể: Toàn bộ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, tập trung vào dữ liệu tài chính của 06 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết trên thị trường chứng khoán (Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, PJICO, PTI, BIC), dữ liệu phỏng vấn sâu tại 04 đơn vị (PVI, PTI, MIC, ABIC) và khảo sát khách hàng cá nhân, tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội (cả khu vực nội thành và ngoại thành).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng và kiểm định kinh tế lượng từ năm 2008 đến năm 2013; các định hướng và dự báo thị trường được xác lập đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã phân loại và tổng kết các công trình khoa học liên quan thành hai nhóm chính:
Nhóm các công trình và tài liệu nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của Vandeveer (2000) về nhu cầu bảo hiểm cho hộ trồng vải tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu của Fischer (2004) tại Nhà xuất bản Grauer Verlag về các trở ngại và tiềm năng của chương trình bảo hiểm vật nuôi (bò sữa, lợn) tại Việt Nam do Bảo Việt và Groupama triển khai.
- Nghiên cứu của Isabel Fischer (2006) tại hội thảo quốc tế Chiang Mai về phân tích nhu cầu bảo hiểm vi mô cho vật nuôi ở vùng núi phía Bắc Việt Nam.
- Báo cáo nghiên cứu Dự án Vie/02/009 của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP, 2006) về năng lực cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính trong ngành bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 1993 - 2005.
- Tài liệu hội thảo quốc tế năm 2013 do Hiệp hội Bảo hiểm Phi nhân thọ Nhật Bản, Học viện Bảo hiểm Phi nhân thọ Nhật Bản phối hợp cùng Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tổ chức về kinh nghiệm phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ (định phí, chống trục lợi, đào tạo đại lý).
- Các bài viết định kỳ của tổ chức quốc tế như Swiss Re (Tạp chí Tái bảo hiểm Thụy Sĩ) và Tập đoàn HSBC; các giáo trình kỹ thuật bảo hiểm của TS. Davis Blans (Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh), Trường Bảo hiểm Quốc gia Pháp, Nhà xuất bản Lasrgus.
- Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc tài trợ: Javed & Akhtar (2012), Khan (2012), Soumadi & Hayajneh (2007), Saeedi & Mahmoodi (2011), Kajanathan & Nimalthasan (2013), Patrick & Ogebe (2014).
Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu của Phạm Thị Định (2004) về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước (Bảo Việt, Bảo Minh, PVI).
- Nghiên cứu của Đoàn Trung Kiên (2005) về hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm trong bối cảnh thị trường sơ khai.
- Luận án của Hoàng Mạnh Cừ (2007) về giải pháp tài chính thúc đẩy thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006.
- Luận án của Đoàn Minh Phụng (2009) về thực trạng và hiệu quả kinh doanh, đầu tư tại ba doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước giai đoạn 2005 - 2008.
- Luận án của Trần Hữu Hạnh (2012) về cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
- Luận án của Trịnh Thị Xuân Dung (2012) về giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.
- Báo cáo ngành của Công ty Chứng khoán VPBank (VPBS, 2014) và các báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp niêm yết.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp từ y văn, luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:
- Khoảng trống lý thuyết: Thiếu vắng khung khái niệm hoàn chỉnh về phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ dưới góc độ tiếp cận vi mô của doanh nghiệp bảo hiểm, thiếu hệ thống chỉ tiêu lượng hóa kết hợp giữa quản trị nội bộ và cảm nhận khách hàng.
- Khoảng trống phương pháp luận: Đa số nghiên cứu trước sử dụng phương pháp mô tả định tính, thống kê nghiệp vụ đơn giản. Luận án kết hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá tác động của cơ cấu vốn và mô hình phương trình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa sự hài lòng khách hàng.
- Khoảng trống thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ (SERVQUAL), hình ảnh doanh nghiệp, cảm nhận giá dịch vụ với sự thỏa mãn của người mua bảo hiểm phi nhân thọ tại thị trường Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Bản chất và đặc trưng bảo hiểm phi nhân thọ: Luận án vận dụng lý thuyết dịch vụ với bốn đặc tính: tính vô hình (Levitt, 1981; Webber, 2001; Robinson, 1999), tính không tách rời (Zeithaml, 1981; Bowen, 1990; Onkvisit & Shaw, 1991), tính không đồng nhất và tính không thể cất trữ (Bitner et al., 1993). Đồng thời làm rõ ba đặc điểm kinh tế của bảo hiểm: chu trình sản xuất kinh doanh ngược, nguyên tắc số đông bù số ít và nguyên tắc tin tưởng tuyệt đối; cùng các đặc tính riêng của bảo hiểm phi nhân thọ: mang tính bồi thường thiệt hại (không có yếu tố tiết kiệm tích lũy), thời hạn ngắn (thường 1 năm), kỹ thuật quản lý quỹ phân chia và lập dự phòng phí (Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000, sửa đổi năm 2010).
- Mô hình thuộc tính Kano et al. (1984): Mô hình hóa mức độ thỏa dụng của khách hàng theo ba hàm số: thuộc tính căn bản $U_1 = A_0 + \frac{A_1}{X_1}$, thuộc tính thực hiện $U_2 = B_0 + B_1 X_2$, và thuộc tính kích thích $U_3 = C_0 - \frac{C_1}{X_3}$.
- Khung phân tích sự hài lòng khách hàng: Dựa trên thang đo SERVQUAL ban đầu gồm 10 khía cạnh (Parasuraman et al., 1985) và rút gọn thành 5 nhân tố (Parasuraman et al., 1988, 1991): Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình. Khung nghiên cứu bổ sung thêm nhân tố Hình ảnh doanh nghiệp (Kang & James, 2004), Cảm nhận về giá dịch vụ (Monroe, 1989; Andaleeb & Conway, 2006; Kaura, 2012) và Sự hài lòng của khách hàng (Oliver, 1993; Spreng & Mackoy, 1996; Kurtz & Clow, 1998; Shemwell et al., 1998).
[Sự tin cậy] --(H1)--> |
[Khả năng đáp ứng] --(H2)--> |
[Năng lực phục vụ] --(H3)--> |
[Sự đồng cảm] --(H4)--> |---> [Sự hài lòng của khách hàng]
[Phương tiện hữu hình]--(H5)--> |
[Hình ảnh doanh nghiệp]-(H6)--> |
[Cảm nhận về giá] --(H7)--> |
- Khung phân tích cơ cấu tài trợ: Phân tích ảnh hưởng của nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDTA), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDTA), tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), quy mô (SIZE), tăng trưởng doanh thu (Growth) tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) theo lý thuyết tài chính doanh nghiệp (Gujarati, 2003).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (định lượng và định tính) qua quy trình 7 bước:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
↓
Bước 2: Xem xét các mô hình lý thuyết
↓
Bước 3: Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
↓
Bước 4: Thiết kế nghiên cứu (định lượng dữ liệu bảng, định lượng khảo sát, phỏng vấn sâu)
↓
Bước 5: Thu thập dữ liệu nghiên cứu
↓
Bước 6: Phân tích dữ liệu (SPSS 20.0, hồi quy bảng, EFA, OLS, Bootstrap, kiểm định giả định)
↓
Bước 7: Trình bày kết quả và báo cáo
Phương pháp định lượng với dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu bảng dạng quý giai đoạn 2008 - 2013 của 06 công ty bảo hiểm phi nhân thọ niêm yết.
- Dạng mô hình: $Y_{it} = m + \beta_0 X_{1it} + \beta_1 X_{2it} + \dots + \beta_n X_{nit} + u_{it}$.
- Kỹ thuật ước lượng: Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm định Hausman, kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
- Phương pháp dự báo chuỗi thời gian bằng hàm xu thế để ước lượng dung lượng thị trường đến 2020.
Phương pháp định lượng với dữ liệu sơ cấp
- Mẫu điều tra: Cỡ mẫu $n = 300$ khách hàng cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Hà Nội, thu thập theo phương pháp chọn mẫu mầm (snowball sampling) theo khuyến nghị cỡ mẫu của Comrey & Lee (1992) và Tabachnick & Fidell (2007). Thang đo Likert 5 điểm.
- Quy trình phân tích trên SPSS 20.0: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha ($\ge 0{,}6$) và tương quan biến tổng ($\ge 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phép trích Principal Components, phép xoay Varimax ($KMO \ge 0{,}5$, Bartlett $p < 0{,}05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0{,}5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy bội OLS; Kiểm định độ bền vững bằng kỹ thuật Bootstrap; Phân tích sâu phương sai (One-way ANOVA) với kiểm định Post Hoc (Bonferroni và Dunnett) và Independent Samples T-test để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.
Phương pháp định tính
Phỏng vấn sâu bán cấu trúc theo đề cương chuẩn bị sẵn đối với 03 nhóm đối tượng: (1) Lãnh đạo cấp cao tại các doanh nghiệp bảo hiểm chiếm khoảng 70% thị phần (PVI, PTI, MIC, ABIC); (2) Cán bộ khai thác nghiệp vụ; (3) Đại lý bảo hiểm. Dữ liệu phỏng vấn được mã hóa và phân tích ngữ nghĩa theo từng chủ đề.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ, chỉ rõ các hạn chế trong nghiên cứu truyền thống tại Việt Nam như tính hàn lâm chưa cao, thiếu khung mô hình toán và ít tiếp cận từ cảm nhận khách hàng. Tác giả thiết lập thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài chính vĩ mô/vi mô và nghiên cứu hành vi khách hàng, xây dựng quy trình nghiên cứu 7 bước chặt chẽ, xác lập hệ thống 07 giả thuyết nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng, định tính hoàn chỉnh.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về bảo hiểm phi nhân thọ:
- Phân biệt nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ (sử dụng kỹ thuật phân chia) với bảo hiểm nhân thọ (sử dụng kỹ thuật tồn tích và dự phòng toán học).
- Phân loại sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ theo 3 nhóm nghiệp vụ chính: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người phi nhân thọ.
- Trình bày hệ thống các nguyên tắc bồi thường: nguyên tắc bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế, nguyên tắc thế quyền hợp pháp (subrogation), nguyên tắc xử lý bảo hiểm trùng, cùng ba chế độ bồi thường (chế độ miễn thường có khấu trừ/không khấu trừ, chế độ bồi thường theo tỷ lệ, chế độ bồi thường theo rủi ro đầu tiên).
- Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường sự phát triển: tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm, cơ cấu sản phẩm, thị phần, tỷ lệ bồi thường, năng lực tài chính và chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Phân tích các nhân tố chủ quan (cơ cấu tài trợ, mạng lưới phân phối, chất lượng nhân sự, chính sách giá, thương hiệu) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, tăng trưởng kinh tế, nhận thức xã hội) ảnh hưởng đến sự phát triển.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI VIỆT NAM
Chương 3 trình bày toàn diện số liệu thực chứng từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
Thực trạng tăng trưởng và cơ cấu thị trường
Tác giả phân tích số liệu thứ cấp từ Hiệp hội Bảo hiểm và các doanh nghiệp, phản ánh qua các bảng chỉ tiêu:
- Tăng trưởng tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2007 - 2013 và cơ cấu doanh thu theo sản phẩm giai đoạn 2009 - 2013.
- Biến động mạng lưới và số lượng đại lý bảo hiểm giai đoạn 2006 - 2011.
- Cơ cấu thị phần thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2013 với sự tập trung vào các doanh nghiệp lớn dẫn đầu thị trường.
Kết quả phân tích kinh tế lượng về cơ cấu tài trợ
Kết quả ước lượng mô hình dữ liệu bảng (Pooled OLS và FEM) cho 06 doanh nghiệp niêm yết được thực hiện trên 2 biến phụ thuộc ROE và ROA:
| Biến phụ thuộc |
Biến giải thích |
Mô hình ước lượng |
Kết quả kiểm định |
| ROE |
SDTA, LDTA, TDTA, SIZE, Growth |
Pooled OLS, FEM |
Sau khi loại biến nghi ngờ, chỉ rõ mức độ tác động của đòn bẩy ngắn hạn và dài hạn tới lợi nhuận trên vốn CSH |
| ROA |
SDTA, LDTA, TDTA, SIZE, Growth |
Pooled OLS, FEM |
Đánh giá mức độ đóng góp của quy mô tài sản và các khoản nợ phải trả đến hiệu suất sinh lời trên tài sản |
Kết quả phân tích khảo sát khách hàng (SPSS 20.0)
- Kiểm định thang đo:
- Thang đo các nhân tố: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Hình ảnh doanh nghiệp, Cảm nhận về giá và Sự hài lòng khách hàng đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và tương quan biến tổng $> 0{,}3$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- EFA biến độc lập lần 1 và lần 2 cho thấy: Các biến quan sát của nhân tố "Sự tin cậy" và nhân tố "Khả năng đáp ứng" cùng tải lên một nhân tố chung. Tác giả tiến hành hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và gộp hai nhân tố này thành một biến tiềm ẩn duy nhất.
- EFA biến phụ thuộc "Sự hài lòng khách hàng" trích xuất được một nhân tố duy nhất, giải thích tốt phương sai.
- Ước lượng hồi quy OLS và kiểm định:
- Mô hình hồi quy hiệu chỉnh thể hiện mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố chất lượng dịch vụ (đã hiệu chỉnh gộp), năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, hình ảnh doanh nghiệp, cảm nhận về giá đối với sự hài lòng khách hàng.
- Kiểm định Bootstrap ($N = 1000$) xác nhận các ước lượng hồi quy có độ tin cậy cao, không bị chệch nghiêm trọng.
- Phân tích ANOVA và T-test: Chỉ ra sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo loại hình dịch vụ sử dụng và đặc điểm nhân khẩu học.
Hạn chế và nguyên nhân
- Luận án chỉ ra các hạn chế: chất lượng dịch vụ bồi thường còn chậm, cạnh tranh giảm phí không lành mạnh, kênh phân phối còn mỏng và thiếu chuyên nghiệp, cơ cấu vốn chưa tối ưu hóa, công tác truyền thông quảng bá chưa đủ mạnh.
- Nguyên nhân: Năng lực quản trị nội bộ còn bất cập, trình độ đội ngũ đại lý không đồng đều, cơ sở dữ liệu rủi ro ngành còn thiếu và nhận thức của công chúng về bảo hiểm còn hạn chế.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI VIỆT NAM
Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng và quan điểm phát triển: Phát triển thị trường bảo hiểm theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển bền vững gắn liền với quản trị an toàn tài chính; đẩy mạnh chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa và tập trung hóa hoạt động kinh doanh.
- Dự báo doanh thu thị trường đến năm 2020: Xây dựng dự báo doanh thu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ theo ba phương án:
| Kịch bản dự báo |
Nội dung dự báo đến năm 2020 |
| Phương án cơ sở |
Dự báo mức tăng trưởng doanh thu theo xu thế phát triển trung bình của chuỗi số liệu quan sát |
| Phương án cao |
Dự báo với giả định nền kinh tế tăng trưởng tốt, các chính sách thúc đẩy bảo hiểm đạt hiệu quả tối đa |
| Phương án thấp |
Dự báo trong điều kiện thị trường chịu ảnh hưởng của các biến động bất lợi về kinh tế |
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ cấu tài trợ: Tái cấu trúc tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn theo kết quả hồi quy.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá và xây dựng hình ảnh thương hiệu: Định vị thương hiệu minh bạch, tăng độ nhận biết cho khách hàng.
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và chính sách đại lý: Đào tạo chuẩn hóa đại lý, phát triển kênh bán chéo qua ngân hàng (Bancassurance) và môi giới.
- Phát triển đa dạng sản phẩm và mở rộng mạng lưới: Nghiên cứu các dòng sản phẩm mới (nông nghiệp, trách nhiệm cá nhân, sức khỏe kết hợp), linh hoạt hóa điều khoản.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành: Tinh gọn quy trình giám định bồi thường, nâng cao năng lực phục vụ và sự đồng cảm của nhân viên.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Hoàn thiện hành lang pháp lý từ phía cơ quan nhà nước, sự phối hợp điều tiết của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và cam kết nguồn lực từ phía các doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Thiết lập mô hình phân tích định lượng đánh giá tác động của cấu trúc tài trợ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROE, ROA) của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng dữ liệu bảng.
- Thiết lập mô hình tiên lượng ảnh hưởng đồng thời của các thành phần chất lượng dịch vụ, hình ảnh doanh nghiệp và cảm nhận về giá tới sự hài lòng của khách hàng trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
- Luận án kiểm định tính ứng dụng của mô hình SERVQUAL tại Việt Nam và phát hiện rằng hai nhân tố độc lập trong lý thuyết gốc là "Sự tin cậy" và "Khả năng đáp ứng" không tách rời mà hội tụ thành một nhân tố duy nhất trong nhận thức của khách hàng Việt Nam. Phát hiện này chứng minh các mô hình đo lường dịch vụ xây dựng tại các quốc gia phát triển cần được kiểm định thực nghiệm và hiệu chỉnh khi áp dụng vào bối cảnh thị trường mới nổi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về mức độ cảm nhận của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại thị trường Hà Nội.
- Cung cấp kết quả dự báo định lượng về doanh thu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đến năm 2020 theo 3 kịch bản làm cơ sở hoạch định kế hoạch.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ xuất phát từ định hướng lấy khách hàng làm trung tâm kết hợp với tái cấu trúc năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên các giới hạn được tác giả trình bày trong luận án:
- Hạn chế về dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 300 khách hàng tại địa bàn thành phố Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu mầm, chưa bao phủ toàn bộ các vùng miền trên cả nước.
- Hạn chế về dữ liệu thứ cấp: Phân tích cấu trúc tài trợ chỉ giới hạn ở 06 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán do tính sẵn có của báo cáo tài chính kiểm toán định kỳ theo quý, chưa bao gồm khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chưa niêm yết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi toàn quốc (miền Trung, miền Nam); mở rộng phạm vi doanh nghiệp khảo sát sang các công ty liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; bổ sung thêm các biến số vĩ mô (lạm phát, lãi suất) vào mô hình cấu trúc tài chính và mô hình hóa lòng trung thành khách hàng theo chuỗi thời gian dài hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Bảo hiểm: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (panel data) trong tài chính doanh nghiệp với phương pháp phân tích EFA/hồi quy khảo sát hành vi người tiêu dùng (SERVQUAL hiệu chỉnh).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để tối ưu hóa tỷ lệ đòn bẩy tài chính, thiết kế chính sách định giá, hoàn thiện quy trình giám định - chi trả bồi thường và xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm) và Hiệp hội Bảo hiểm: Sử dụng các kết quả dự báo và đánh giá thực trạng để xây dựng chính sách quản lý thị trường, chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo hiểm phi nhân thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phát hiện điểm khác biệt gì khi kiểm định mô hình SERVQUAL tại thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam?
Qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), kết quả cho thấy hai nhân tố vốn tách biệt trong lý thuyết SERVQUAL gốc của Parasuraman et al. (1988) là "Sự tin cậy" (Reliability) và "Khả năng đáp ứng" (Responsiveness) đã hội tụ thành một nhân tố duy nhất trong nhận thức của khách hàng Việt Nam, đòi hỏi tác giả phải gộp biến và hiệu chỉnh lại mô hình hồi quy.
2. Mô hình phân tích cấu trúc tài trợ của luận án sử dụng các biến số nào?
Mô hình sử dụng 02 biến phụ thuộc phản ánh hiệu quả hoạt động là ROE (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản); cùng 05 biến độc lập gồm: SDTA (Nợ ngắn hạn / Tổng tài sản), LDTA (Nợ dài hạn / Tổng tài sản), TDTA (Tổng nợ / Tổng tài sản), SIZE (Quy mô công ty) và Growth (Tốc độ tăng trưởng doanh thu).
3. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và kỹ thuật lấy mẫu sơ cấp như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát $n = 300$ khách hàng cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại thành phố Hà Nội (cả nội thành và ngoại thành), sử dụng phương pháp phát triển mầm cỡ mẫu (snowball sampling) theo quy chuẩn cỡ mẫu của Comrey & Lee (1992).
4. Phương pháp dự báo thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đến năm 2020 trong luận án được xây dựng theo cách nào?
Tác giả sử dụng phương pháp dự báo bằng hàm xu thế từ chuỗi số liệu quan sát lịch sử để xây dựng 03 kịch bản tăng trưởng doanh thu thị trường đến năm 2020: phương án cơ sở (kịch bản trung bình), phương án cao (kịch bản thuận lợi) và phương án thấp (kịch bản khó khăn).
5. Dữ liệu phỏng vấn sâu định tính được thu thập từ những đơn vị nào?
Phỏng vấn sâu bán cấu trúc được thực hiện trên 03 nhóm (lãnh đạo, cán bộ khai thác, đại lý) tại 04 doanh nghiệp bảo hiểm lớn chiếm khoảng 70% thị phần: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí (PVI), Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI), Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (ABIC).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hồ Công Trung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phương pháp đánh giá sự phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng trên các doanh nghiệp niêm yết và phân tích hồi quy dữ liệu khảo sát khách hàng cùng phỏng vấn sâu định tính, tác giả đã chỉ rõ tác động của cơ cấu tài trợ tới hiệu quả doanh nghiệp và làm rõ các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. Phát hiện thực nghiệm về sự hội tụ giữa hai nhân tố tin cậy và đáp ứng trong mô hình SERVQUAL là một đóng góp học thuật đáng chú ý. Các giải pháp và dự báo doanh thu đến năm 2020 được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các bằng chứng thực nghiệm, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho cả giới học thuật, nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan quản lý ngành bảo hiểm.