Chương 1: Cơ sá lý luận về truyền thông và di tích lßch sử vn hoá Chương 2: Thực tr¿ng công tác truyền thông quÁng bá Di tích Vn MiÁu – Quác Tử Giám Chương 3: GiÁi pháp nâng cao công tác truyền thông nhằm bÁo tồn và phát huy giá trß vn hoá t¿i Di tích Vn MiÁu – Quác Tử Giám 6 Chư¢ng 1. C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ TRUYÀN THÔNG VÀ DI TÍCH LÞCH SĀ VN HÓA 1.1 C¢ sã lý lu¿n vÁ truyÁn thông: 1.1 Khái niệm truyền thông: Thuật ngữ truyền thông có nguồn gác từ tiÁng Latinh <Commune= có nghĩa là chung hay cộng đồng. Trong tiÁng Anh từ Communication có nghĩa là sự truyền đ¿t, thông tin, thông báo, giao tiÁp, trao đổi, liên l¿c, giao thông& Truyền thông là ho¿t động gắn liền với sự phát triển cÿa con ngưßi và xã hội loài ngưßi. Nhß truyền thông, giao tiÁp mà con ngưßi tự nhiên phát triển thành con ngưßi xã hội.
Ngay cÁ trong xã hội cộng sÁn nguyên thuÿ, con ngưßi sáng trong các bộ l¿c đã biÁt sử dụng truyền thông để thông báo cho nhau nơi sn bắt, cách thāc sn bắn thú rừng. Về sau, con ngưßi còn biÁt tổ chāc các tr¿m ngựa phục vụ viác thông tin, quy đßnh viác đát lửa, hun khói trên đỉnh núi, điểm cao để thông báo cho nhau về giặc ngo¿i xâm lÃn chiÁm bß cõi. Ngưßi đi rừng đã từng biÁt b攃ऀ lá, bm vào vß cây để đánh dÃu đưßng đi, tránh l¿c lái và thông báo cho nhau về nơi nguy hiểm. Nhß truyền thông, dù bằng những tín hiáu đơn giÁn như trên, con ngưßi đã thông báo cho nhau về mục đích, phương pháp hành động, t¿o nên sự tháng nhÃt và tính hiáu quÁ cho ho¿t động cÿa mình.
Trong quá trình lao động sÁn xuÃt, đÃu tranh cÁi t¿o tự nhiên và xã hội, con ngưßi ngày càng tích lũy thêm được những kinh nghiám, tng thêm hiểu biÁt, làm cho nhu cầu truyền thông, trao đổi, chia s攃ऀ kinh nghiám, hiểu biÁt xuÃt hián và phát triển. Sự ra đßi cÿa tiÁng nói và chữ viÁt là những nÃc thang quan tráng trong quá trình hình thành, phát triển cÿa truyền thông. Cùng với sự phát triển cÿa khoa hác, kỹ thuật, công nghá các phương thāc truyền thông cÿa loài ngưßi cũng phát triển từ đơn giÁn đÁn phāc t¿p, từ thô sơ đÁn hián đ¿i. Ngày nay, con ngưßi đã biÁt sử dụng những kỹ thuật công nghá 7 tiên tiÁn để truyền thông như: truyền hình cáp, vá tinh đßa tĩnh, internet& Các phương tián truyền thông trá thành một nhu cầu cÿa đßi sáng, một công cụ bÁo đÁm cho sự phát triển bền vững cÿa mỗi quác gia, một phương tián hữu hiáu để tng cưßng sự hiểu biÁt lẫn nhau cÿa con ngưßi, một nhßp cầu nái liền các dân tộc trên hành tinh chúng ta.
Hián nay có rÃt nhiều quan niám khác nhau về truyền thông. Gần đây, còn có một sá quan niám khác về truyền thông như: - Truyền thông là quá trình truyền thông tin có nghĩa giữa các cá nhân với nhau. - Truyền thông quá trình trong đó một cá nhân (ngưßi truyền tin) truyền những thông điáp với tư cách là những tác nhân kích thích (thưßng là những ký hiáu ngôn ngữ) để sửa đổi hành vi cÿa những cá nhân khác (ngưßi nhận tin). - Truyền thông xÁy ra khi thông tin được truyền từ nơi này đÁn nơi khác.
- Truyền thông không đơn thuần là sự truyền tÁi các thông điáp bằng ngôn ngữ xác đßnh và có ý đßnh trước mà nó bao gồm tÃt cÁ các quá trình trong đó con ngưßi gây Ánh hưáng, tác động đÁn ngưßi khác. - Truyền thông xÁy ra khi ngưßi A truyền thông điáp B qua kênh C đÁn ngưßi D với hiáu quÁ E. Mỗi chữ cái á vài ph¿m vi là chưa được biÁt và quá trình truyền thông có thể được giÁi thích với bÃt cā chữ cái nào trong sá này hay bÃt cā một sự kÁt hợp nào. - Truyền thông (communication) là quá trình trao đổi thông điáp giữa các thành viên hay các nhóm ngưßi trong xã hội nhằm đ¿t sự hiểu biÁt lẫn nhau, v.15] Tổng hợp từ một sá quan niám về truyền thông nêu trên, có thể đưa ra khái niám về truyền thông như sau: Truyền thông là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cá nhân hay các cá nhân hay các nhóm người nhằm 8 đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và thay đổi hành vi của con người.
Trong khái niám trên về truyền thông, có hai khía c¿nh cần lưu ý: Một là, truyền thông là ho¿t động mang tính quá trình. Nghĩa là truyền thông không phÁi là một ho¿t động nhÃt thßi, gián đo¿n mà mang tính liên tục. Nó không kÁt thúc sau khi truyền tÁi một nội dung thông tin nào đó, mà nó còn tiÁp dißn sau đó. Đây là quá trình trao đổi, chia s攃ऀ thông tin lẫn nhau giữa hai thực thể tham gia vào quá trình truyền thông.
Hai là, truyền thông phÁi đ¿t tới mục đích hiểu biÁt lẫn nhau, nhß đó nó đem l¿i sự thay đổi trong nhận thāc, thái độ và hành vi cÿa cá nhân, nhóm xã hội. Truyền thông có nhiều d¿ng thāc hay lo¿i hình. Tuỳ theo tiêu chí đặt ra mà ngưßi ta có các cách phân lo¿i khác nhau: - Cn cā vào kênh truyền tÁi thông điáp có truyền thông trực tiÁp và truyền thông gián tiÁp: + Truyền thông trực tiÁp: là ho¿t động truyền thông trong đó có sự tiÁp xúc mặt đái mặt giữa chÿ thể và đái tượng truyền thông. Truyền thông trực tiÁp có thể là truyền thông 1-1 (một ngưßi gặp gỡ trực tiÁp một ngưßi khác để truyền thông); truyền thông 1-1 nhóm (một dißn giÁ thuyÁt trình với một nhóm công chúng, giÁng viên giÁng bài cho hác sinh, sinh viên); truyền thông trong nhóm (thÁo luận trong một nhóm nhß, hội thÁo) hoặc giữa hai nhóm nhß với nhau.
+ Truyền thông gián tiÁp: là ho¿t động truyền thông trong đó chÿ thể truyền thông không tiÁp xúc trực tiÁp mặt đái mặt với đái tượng mà được thực hián thông qua sự hỗ trợ cÿa yÁu tá trung gian, như con ngưßi hoặc các phương tián truyền thông khác. Chẳng h¿n, truyền thông nhß sự hỗ trợ cÿa internet như chat, chat voice, webcam, e-mail, forum& hoặc truyền thông qua các phương 9 tián truyền thông đ¿i chúng như báo in, t¿p chí, phát thanh, truyền hình, báo m¿ng đián tử, các website, phim Ánh, panô, biểu ngữ, áp phích, tranh cổ động, v.2 Vai trò của truyền thông: PGS.TS Đinh Thß Thuý Hằng nhận đßnh, trong tổ chāc, truyền thông (bao gồm các ho¿t động quan há công chúng cÁ bên trong và bên ngoài) có vai trò rÃt quan tráng, giúp quÁng bá sự hiểu biÁt về tổ chāc và các ho¿t động cÿa tổ chāc đó, kể cÁ sÁn phẩm và dßch vụ cho nội bộ cơ quan lẫn công chúng. Truyền thông giúp khắc phục hiểu nhầm, đßnh kiÁn trong công chúng đái với tổ chāc, cơ quan, đưa ra các thông điáp rõ ràng nhanh chóng nhằm thay đổi tình thÁ bÃt lợi. Truyền thông giúp thu hút và giữ chân ngưßi tài, cũng như t¿o cÁm nhận về trách nhiám xã hội đái với cộng đồng qua các ho¿t động như thể thao, từ thián, gây quỹ& Truyền thông đóng vai trò quan tráng trong viác xây dựng và duy trì và quÁng bá thương hiáu cho tổ chāc, cơ quan mà nó phục vụ.
Bàn về vai trò cÿa ho¿t động truyền thông tổ chāc nói chung (bao gồm cÁ doanh nghiáp, tổ chāc phi chính phÿ và cơ quan nhà nước), các hác giÁ cho rằng truyền thông giúp chúng ta: Hoàn thành các nhiám vụ liên quan đÁn các vß trí và trách nhiám bán hàng, chm sóc phục vụ và sÁn xuÃt cụ thể. Thích nghi với sự thay đổi qua sự sách t¿o và thích āng với cá nhân và tổ chāc. Hoàn thành nhiám vụ thông qua viác duy trì chính sách, thÿ tục hoặc quy đßnh hỗ trợ các ho¿t động liên tục hàng ngày. Phát triển các mái quan há nơi <thông điáp cÿa con ngưßi được hướng vào những ngưßi trong tổ chāc cÿa há, thái độ, tinh thần, sự hài lòng và thoÁ mãn= [Goldhaber, 1990].
10 Phái hợp, lên kÁ ho¿ch và kiểm soát các ho¿t động cÿa tổ chāc thông qua quÁn lý (Katz & Kahn, 1966; Redding, 1972; Thayer, 1968). Truyền thông tổ chāc là cách thāc tổ chāc thể hián, trình bày và t¿o nên bầu không khí (climate) và vn hoá tổ chāc - các thái độ, giá trß và mục tiêu đặc trưng cho tổ chāc và các thành viên cÿa nó. Từ góc độ thực tißn có thể thÃy, xét vai trò cÿa truyền thông đái với tổ chāc, có thể nói, truyền thông có mái liên há chặt ch¿ với sự hình thành và phát triển tổ chāc. Truyền thông thúc đẩy dòng chÁy thông tin trong nội bộ tổ chāc cũng quÁn lý thông tin từ tổ chāc ra bên ngoài.
Truyền thông giúp kiÁn t¿o nên vn hoá tổ chāc, góp phần t¿o nên một m¿ch máu thông tin lưu thông thông suát và tích cực giúp khích lá sự tham gia và tương tác cÿa các thành viên trong tổ chāc và giữa tổ chāc với nhóm công chúng bên ngoài. Đái với doanh nghiáp, truyền thông không chỉ có vai trò quan tráng trong ho¿t động sÁn xuÃt kinh doanh, giúp tng cưßng sự hiểu biÁt lẫn nhau giữa các thành viên trong tổ chāc, mà còn góp phần xây dựng uy tín và thương hiáu giúp giÁm thiểu rÿi ro về danh tiÁng cho doanh nghiáp. Đái với cơ quan nhà nước, truyền thông giúp đưa thông tin đÁn ngưßi dân về các chính sách kinh tÁ, vn hoá xã hội, luật pháp đÁn với dân chúng, thuyÁt phục công chúng thay đổi nhận thāc và hành xử đúng pháp luận. Truyền thông giúp t¿o ra một chính phÿ minh b¿ch, một chính quyền dân chÿ á đó mái chính sách pháp luật trước khi ban hành phÁi trÁi qua quá trình thm dò ý kiÁn dư luận và cho phép sự phÁn bián công khai cÿa ngưßi dân khi được ban hành để đ¿t được sự đồng thuận cao nhÃt trong xã hội.3 Mô hình truyền thông: Mô hình truyền thông là một d¿ng thāc biểu hián cụ thể, cô đúc lý thuyÁt truyền thông, phÁn ánh mái quan há cÿa các yÁu tá trong quá trình truyền thông.
11 Truyền thông là một quá trình dißn ra theo trình tự tuyÁn tính thßi gian, trong đó bao gồm các yÁu tá tham dự chính sau đây: - Nguồn: là yÁu tá mang thông tin tiềm nng và khái xướng quá trình truyền thông. Nguồn phát là một ngưßi, một nhóm ngưßi hay tổ chāc, mang nội dung thông tin (thông điáp) trao đổi (hoặc với mục đích lan truyền) với ngưßi khác hay nhóm ngưßi khác. - Thông điáp: là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đÁn đái tượng tiÁp nhận.