Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62 22 80 05), do nghiên cứu sinh Mai Thị Dung thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thế Kiệt và TS. Phạm Thế Hùng.
| Thông tin thư mục |
Chi tiết |
| Tên luận án |
Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay |
| Tác giả |
Mai Thị Dung |
| Người hướng dẫn |
1. PGS. Nguyễn Thế Kiệt; 2. TS. Phạm Thế Hùng |
| Chuyên ngành |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử |
| Mã số chuyên ngành |
62 22 80 05 |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Năm hoàn thành |
2014 |
| Cấu trúc văn bản |
Mở đầu, Tổng quan, 3 chương (7 tiết), Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo |
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả luận án chỉ ra rằng thế hệ trẻ luôn là lực lượng xã hội to lớn, giữ vai trò quan trọng quyết định tương lai và vận mệnh của đất nước. Trong tiến trình cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là nhiệm vụ có tính chiến lược. Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, phần lớn thanh niên Việt Nam đã kế thừa truyền thống yêu nước, thể hiện tinh thần năng động, sáng tạo, ý chí lập thân lập nghiệp. Tuy nhiên, trước các biến đổi kinh tế - xã hội phức tạp, một bộ phận thế hệ trẻ bộc lộ sự suy thoái đạo đức, giảm sút niềm tin, sống thực dụng, tuyệt đối hóa giá trị vật chất, ít quan tâm đến gia đình và cộng đồng, xa rời các chuẩn mực đạo đức truyền thống, gia tăng nguy cơ mắc vào các tệ nạn xã hội. Tác giả luận giải rằng việc xây dựng lối sống mới không chỉ là giải pháp tình thế nhằm ngăn chặn sự suy thoái trước mắt, mà còn là định hướng phát triển bền vững lâu dài, bởi phát triển kinh tế không phải là mục đích tự thân nếu thiếu đi nền tảng tinh thần và đạo đức lành mạnh. Trong bối cảnh đó, giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc đóng vai trò định hướng nhân cách và hành vi cho thanh niên. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về đạo đức hoặc lối sống, song một nghiên cứu có tính hệ thống dưới góc độ triết học nhằm giải quyết mối quan hệ giữa giáo dục đạo đức truyền thống và xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ trong giai đoạn hiện nay vẫn là khoảng trống cần được làm sáng tỏ.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ vai trò, thực trạng của việc giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam thời gian qua, từ đó xác lập phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Làm rõ khái niệm lối sống, xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ, nội dung giá trị đạo đức truyền thống dân tộc.
- Làm rõ vai trò của việc giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.
- Làm rõ thực trạng giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra.
- Đưa ra phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong việc xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu thực tiễn từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2014).
- Phạm vi nội dung và góc độ tiếp cận: Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, giới hạn ở một số giá trị đạo đức truyền thống tiêu biểu của dân tộc.
- Phạm vi khách thể xã hội: Thế hệ trẻ là phạm trù xã hội rộng lớn, song luận án giới hạn phạm vi khảo sát chủ yếu ở nhóm đối tượng thanh niên có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, căn cứ theo quy định của Luật Thanh niên năm 2005.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác giả phân loại và điểm luận các công trình đã công bố theo 3 nhóm nội dung chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình và mốc thời gian tiêu biểu |
| 1. Vấn đề đạo đức và đạo đức trong kinh tế thị trường |
- Kinh điển Mác - Lênin: C. Mác và Ph. Ăngghen (Lời nói đầu phê phán triết học pháp quyền của Hêghen, Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Chống Đuyrinh); V.I. Lênin bàn về đạo đức cộng sản và nhiệm vụ Đoàn thanh niên. - Tác giả quốc tế: A. Siskin (Nguyên lý đạo đức cộng sản), G. Bandzeladze (Đạo đức học - thử trình bày một hệ thống đạo đức học mácxít), A. Côchêtốp (Những cơ sở của giáo dục đạo đức và những cơ sở của sự tự giáo dục). - Tác giả trong nước: Viện Triết học (1972, 1973); Nxb Khoa học Xã hội (1974); sách Đạo đức học (Nxb Giáo dục, 1997); Trần Hậu Kiêm (Các dạng đạo đức xã hội, 1993); Vũ Văn Thuấn (1997); Vũ Khiêu (1993); Trần Ngọc Linh (2005); Viện Thông tin KHXH (1996); Mai Xuân Hợi (luận án tiến sĩ, 2005); Nguyễn Thế Kiệt (chủ biên, 2005). |
| 2. Đạo đức truyền thống, giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ |
- Khảo cứu giá trị truyền thống: Trần Văn Giàu (Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, 1980); Phan Huy Lê (đề tài KX 07-02, 1995); Đỗ Huy (2002); Lê Quý Đức và Hoàng Chí Bảo (2007); Nguyễn Thế Kiệt (1996, 2006); Trần Thành (chủ biên, 2007); Bùi Ngọc Minh (Giáo dục các giá trị truyền thống dân tộc cho Thanh niên hiện nay); Nguyễn Ngọc Long (1995); Nguyễn Tài Thư (1998); Nguyễn Văn Phúc (1999); Nguyễn Hùng Hậu (2002); Nguyễn Trọng Chuẩn (2005); Cao Thu Hằng (2004); Nguyễn Chí Mỳ (chủ biên, 1999). - Luận án tiến sĩ liên quan: Trần Sỹ Phán (1999), Nguyễn Văn Lý (2000), Trần Minh Đoàn (2002), Phạm Bá Lượng (2009), Cao Thu Hằng (2011), Ngô Thị Thu Ngà (2011). - Hội thảo và đề tài: Hội thảo Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996); Hội thảo quốc tế giữa Viện Triết học và Hội đồng nghiên cứu triết học và giá trị Mỹ (2001); Đề tài cấp Nhà nước do Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm (2004). - Giáo dục đạo đức thanh niên: V. Xukhomlinxki (1981); Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (1992, 1996); Phạm Kim Anh (2008); Phạm Thái Bình (2009). |
| 3. Vấn đề lối sống, xây dựng lối sống cho thanh niên |
- Nghiên cứu quốc tế: Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (Lối sống xã hội chủ nghĩa, 1982); X. Visnhiốpxki (1981). - Nghiên cứu trong nước: Trần Độ (chủ biên, 1985); Thanh Lê (chủ biên, 2001; tác giả, 2000); Đề tài KX 06-13 (1991-1995); Huỳnh Khái Vinh (chủ biên, 2001); Nguyễn Viết Chức (chủ biên, 2001); Đỗ Huy (2001); Lê Như Hoa (2003); Nguyễn Khoa Điềm (chủ biên, 2001); Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm (đồng chủ biên, 2002); Đào Duy Quát (chủ biên, 2004); Phạm Minh Hạc (chủ biên, 2004); Mai Thị Quý (2009); Võ Văn Thắng (luận án tiến sĩ 2005, bài viết 2006). |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về lý luận đạo đức học mácxít, nhận diện các giá trị tinh thần truyền thống và bước đầu khảo sát thực trạng văn hóa, lối sống ở các nhóm đối tượng xã hội khác nhau, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới giác độ triết học về mối quan hệ giữa việc giáo dục các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc với nhiệm vụ xây dựng lối sống mới cho thế hệ trẻ Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Luận án của Mai Thị Dung tập trung giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập hệ thống luận cứ triết học và định hình các nhóm giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên các nền tảng sau:
- Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là lý luận hình thái kinh tế - xã hội, nguyên lý phương thức sản xuất quy định phương thức sinh sống (lối sống) của con người, và quan điểm duy vật lịch sử về đạo đức với tư cách là một hình thái ý thức xã hội chịu sự quy định của tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của thanh niên, công tác bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau và đạo đức cách mạng.
- Quan điểm, đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng văn hóa, con người, phát triển thanh niên và xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa (tiêu biểu như Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, XI).
- Hệ thống khái niệm công cụ: "Lối sống", "nếp sống", "lẽ sống", "phong cách sống", "giá trị", "truyền thống", "giá trị đạo đức truyền thống dân tộc". Luận án xác định lối sống là cách thức sống, phương thức sống của con người trong một chế độ xã hội nhất định, thể hiện qua các lĩnh vực lao động sản xuất, hoạt động chính trị - xã hội, sinh hoạt văn hóa tinh thần và giao tiếp ứng xử thường nhật.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính thuần túy trong khoa học triết học, không sử dụng mô hình toán định lượng hay phân tích thống kê thực nghiệm.
- Phương pháp luận chỉ đạo: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp kết hợp lịch sử và lôgích; phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa triết học; phương pháp so sánh, đối chiếu các quan điểm học thuật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn bản các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh.
- Văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản pháp luật của Nhà nước (Luật Thanh niên năm 2005).
- Các sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu cấp nhà nước (thuộc các chương trình KX-06, KX-07, KHXH-04), kỷ yếu hội thảo khoa học, luận án tiến sĩ và bài báo chuyên ngành triết học, đạo đức học, văn hóa học.
- Báo cáo tổng kết, tư liệu thực tiễn phản ánh tình hình đạo đức, lối sống của thanh thiếu niên Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay - Một số vấn đề lý luận
Tại chương 1, tác giả tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng thông qua hai nội dung lớn: vai trò, nội dung của việc xây dựng lối sống mới cho thế hệ trẻ, và vai trò, nội dung, yêu cầu của giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong quá trình này.
Về mặt khái niệm, tác giả phân tích các nguồn gốc thuật ngữ lối sống (Mode de vie, Lebensweise, Lifestyle...) và dẫn luận quan điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức, khẳng định phương thức sản xuất vật chất quy định phương thức sinh sống của các cá nhân. Luận án phân biệt rõ lối sống với các phạm trù lân cận:
- Nếp sống: Là một mặt của lối sống, biểu hiện ở những thói quen, quy ước, nền nếp ổn định, được lặp đi lặp lại trong sản xuất, sinh hoạt và giao tiếp xã hội. Nếp sống có ngoại diên hẹp hơn lối sống.
- Lẽ sống: Là hạt nhân tinh thần, mục đích sống tối cao, phản ánh trình độ tự ý thức của con người về lý do tồn tại, định hướng cho các hành vi đạo đức, phân biệt thiện ác, hạnh phúc và nghĩa vụ.
Về tầm quan trọng và nội dung xây dựng lối sống mới cho thế hệ trẻ, luận án khẳng định thanh niên từ 16 đến 30 tuổi là lực lượng xung kích trong công cuộc đổi mới. Tác giả khái quát 6 nội dung cơ bản của lối sống mới cần xây dựng cho thanh niên:
- Xây dựng lối sống có tình yêu quê hương đất nước, ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, thái độ trung thực trong học tập và lao động (học để làm người, làm việc, chung sống, sáng tạo).
- Xây dựng lối sống vì cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, lương tâm trong sáng, lòng nhân ái bao dung.
- Xây dựng lối sống văn minh, có văn hóa trong ứng xử, nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật, tôn trọng kỷ cương phép nước, có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng lối sống có lý tưởng, ước mơ, hoài bão lớn lao vì ngày mai lập thân lập nghiệp, có nghị lực và tự tin trong cuộc sống.
- Xây dựng thái độ đúng mực trong tình bạn, tình yêu.
- Xây dựng và duy trì thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày (đọc sách, thưởng thức nghệ thuật, rèn luyện thể thao).
Đối với giá trị đạo đức truyền thống, tác giả phân tích khái niệm truyền thống (Traditio), giá trị truyền thống và xác định giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam là những phẩm chất, đức tính tốt đẹp được cộng đồng người Việt kiến tạo, thử thách và lưu truyền qua lịch sử dựng nước và giữ nước. Luận án tổng hợp hệ thống các giá trị cốt lõi:
| Bảng giá trị đạo đức truyền thống cơ bản |
Biểu hiện cốt lõi theo phân tích của luận án |
| Lòng yêu nước |
Là tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị cao nhất trong bậc thang giá trị đạo đức dân tộc; kết tinh từ ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc. |
| Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng |
Sức mạnh củng cố khối đại đoàn kết, tinh thần gắn kết giúp dân tộc vượt qua thiên tai, ngoại xâm. |
| Truyền thống nhân nghĩa, bao dung |
Đạo lý thương người như thể thương thân, vị tha, nhân đạo, khoan dung trong ứng xử giữa người với người. |
| Cần cù, tiết kiệm, sáng tạo trong lao động |
Đức tính bền bỉ, vượt khó trong phương thức sản xuất nông nghiệp, thích ứng linh hoạt với hoàn cảnh. |
| Lòng dũng cảm, kiên cường |
Tinh thần bất khuất, dám xả thân vì độc lập dân tộc, không khuất phục trước bạo quyền. |
| Tính hiếu học, thủy chung, lạc quan, yêu chuộng hòa bình |
Tôn sư trọng đạo, quý trọng tri thức, trước sau như một trong quan hệ xã hội, khát vọng hòa bình. |
Chương này kết luận rằng giáo dục giá trị đạo đức truyền thống giữ vai trò định hướng giá trị, cung cấp chuẩn mực hành vi và tạo lập sức đề kháng tinh thần giúp thế hệ trẻ hoàn thiện nhân cách, xây dựng lối sống lành mạnh.
Chương 2: Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho thanh niên Việt Nam từ thời kỳ đổi mới và chỉ ra những mâu thuẫn biện chứng đang nảy sinh.
Trước hết, tác giả nhận diện 4 nhân tố tác động khách quan và chủ quan:
- Toàn cầu hóa: Tạo điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa, tiếp thu tri thức nhân loại, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ xâm lăng văn hóa, làm xói mòn bản sắc truyền thống và dẫn đến tình trạng lai căng văn hóa ở giới trẻ.
- Kinh tế thị trường: Thúc đẩy tính năng động, sáng tạo, hiệu quả và tự lập của thanh niên; mặt khác nảy sinh tâm lý thực dụng, vị kỷ, coi trọng đồng tiền, chạy theo lợi ích vật chất cá nhân đơn thuần.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Thay đổi phương thức lao động và cơ cấu xã hội, đòi hỏi tác phong công nghiệp và kỷ luật nghiêm ngặt, nhưng dễ gây áp lực tâm lý và lối sống khép kín nếu thiếu nền tảng nhân văn.
- Tình hình chính trị thế giới: Các biến động quốc tế và âm mưu "diễn biến hòa bình" trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa của các thế lực thù địch nhằm làm phân hóa, tha hóa thanh niên.
Về thực trạng công tác giáo dục:
- Thành tựu: Nhận thức của cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể (tiêu biểu là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) về vị trí của giáo dục đạo đức truyền thống có bước chuyển biến tích cực. Nhiều phong trào hành động cách mạng được triển khai sâu rộng như phong trào thanh niên tình nguyện, chiến dịch Mùa hè xanh, phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn. Đại bộ phận thế hệ trẻ vẫn giữ vững phẩm chất yêu nước, có ý chí học tập, lao động sáng tạo, xung kích vì cộng đồng.
- Hạn chế: Nội dung giáo dục còn nặng về thuyết giáo lý thuyết, chậm đổi mới, chưa bắt kịp diễn biến tâm lý của thanh niên thời kỳ mới; hình thức giáo dục có nơi còn mang tính hình thức, hành chính hóa; sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội chưa chặt chẽ, đồng bộ; cơ chế chính sách đãi ngộ và môi trường pháp lý chưa theo kịp yêu cầu. Đáng chú ý là sự gia tăng tình trạng một bộ phận thanh niên sống buông thả, phai nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng, vi phạm pháp luật và xem nhẹ các giá trị đạo đức gia đình, xã hội.
Từ thực trạng trên, luận án nhận diện 3 mâu thuẫn cơ bản đang đặt ra trong công tác giáo dục:
- Mâu thuẫn giữa việc nâng cao hiệu quả giáo dục các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ với hiện thực cuộc sống đang diễn biến phức tạp, xã hội tồn tại nhiều bất công, nghịch lý và mặt trái kinh tế thị trường.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ với những hạn chế của lực lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục hiện nay.
- Mâu thuẫn giữa truyền thống với hiện đại trong giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc nhằm xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay (việc dung hòa giữa bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu các giá trị văn minh nhân loại, loại bỏ các phong tục tập quán lạc hậu).
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở lý luận của chương 1 và thực trạng của chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp khả thi.
Luận án xác lập 2 phương hướng cơ bản:
- Bảo đảm thống nhất giữa kế thừa và đổi mới trong giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc nhằm xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ: Kế thừa có chọn lọc, loại bỏ những yếu tố lỗi thời, bảo thủ của đạo đức phong kiến, đồng thời bổ sung những nội dung mới phù hợp với xã hội hiện đại.
- Gắn liền giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ với việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
Để hiện thực hóa phương hướng trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức, năng lực và phẩm chất của các chủ thể giáo dục (đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục, giáo viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, các tổ chức đoàn thể và các bậc cha mẹ trong gia đình).
- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ; gắn kết chặt chẽ với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; áp dụng các phương thức giáo dục trực quan, tương tác, gắn với thực tiễn đời sống sinh động của thanh niên.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật nhằm đẩy mạnh việc cải tạo các phong tục, tập quán lạc hậu; đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực xã hội, nhằm tạo lập môi trường xã hội lành mạnh, củng cố niềm tin cho thế hệ trẻ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, đẩy mạnh xu hướng xã hội hóa công tác chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ, đặc biệt là trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống và nhân cách.
- Nâng cao tính tự giác học tập, tu dưỡng, rèn luyện và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc của chính thế hệ trẻ trong quá trình xây dựng lối sống của bản thân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm lối sống dưới góc nhìn của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân định ranh giới khoa học giữa lối sống với nếp sống, lẽ sống.
- Luận án làm rõ vai trò và cụ thể hóa các tiêu chí, nội dung giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong việc định hình lối sống mới cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ đổi mới (thông qua 6 tiêu chí lối sống và hệ giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi với trọng tâm là chủ nghĩa yêu nước).
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích một cách có căn cứ thực trạng công tác giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho thanh niên Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2014, chỉ rõ cả những kết quả đạt được lẫn những hạn chế, yếu kém tồn tại.
- Phát hiện và luận giải sâu sắc 3 mâu thuẫn biện chứng cơ bản đang đặt ra trong công tác giáo dục đạo đức truyền thống trong điều kiện kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xác lập 2 phương hướng có tính nguyên tắc và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, chú trọng cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục (gia đình - nhà trường - xã hội) gắn liền với vai trò chủ thể tự rèn luyện của thanh niên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, căn cứ theo phạm vi mà văn bản xác định:
- Khách thể nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi theo quy định của Luật Thanh niên năm 2005, chưa bao quát toàn bộ các nhóm lứa tuổi khác thuộc phạm trù thế hệ trẻ nói chung.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn chủ yếu từ khi bắt đầu đổi mới đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2014), chưa phản ánh những biến chuyển của đời sống xã hội trong các giai đoạn phát triển tiếp sau.
- Do tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ triết học duy vật lịch sử, công trình tập trung vào khái quát hóa lý luận và phân tích biện chứng, không tiến hành các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng bằng bảng hỏi, không đo lường các chỉ số thống kê toán học hay đi sâu vào tâm lý học hành vi thực nghiệm.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích giáo dục đạo đức và xây dựng lối sống theo từng phân tầng thanh niên đặc thù, như thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân trong các khu công nghiệp, sinh viên các trường đại học, thanh niên trí thức hoặc thanh niên các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu sự biến đổi của hệ giá trị đạo đức truyền thống và các xung đột giá trị mới nảy sinh dưới tác động của sự bùng nổ truyền thông số, mạng xã hội và không gian mạng.
- Kết hợp nghiên cứu liên ngành giữa triết học duy vật lịch sử với xã hội học thực nghiệm và tâm lý học xã hội để lượng hóa các chuyển biến trong hành vi đạo đức của thanh niên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Văn hóa học: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ lý luận về mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội, khái niệm lối sống và bảng giá trị đạo đức truyền thống dân tộc; phần tổng quan tài liệu (gồm 3 nhóm công trình) và Chương 1 là nguồn tài liệu hữu ích cho việc tham khảo khung lý thuyết.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên, Ban Tuyên giáo các cấp, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam: Chương 2 và Chương 3 của luận án cung cấp bức tranh thực trạng, các mâu thuẫn biện chứng và 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp định hướng công tác tư tưởng, xây dựng các chương trình hành động cách mạng, phong trào thanh niên tình nguyện phù hợp với tâm lý lứa tuổi.
- Đối với các nhà sư phạm và cơ sở giáo dục: Khung 6 nội dung xây dựng lối sống mới và giải pháp phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội là cơ sở để thiết kế các chương trình giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và giáo dục truyền thống cho học sinh, sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "lối sống" được tác giả định nghĩa như thế nào và phân biệt với "nếp sống" ra sao?
Theo luận án, lối sống là cách thức sống, phương thức sống của con người trong một chế độ xã hội nhất định, được biểu hiện trên các lĩnh vực của đời sống như lao động sản xuất, hoạt động chính trị, hoạt động văn hóa tinh thần và hoạt động hàng ngày. Lối sống do phương thức sản xuất quy định nhưng mang tính độc lập tương đối và gắn liền với văn hóa. Trong khi đó, nếp sống là một mặt của lối sống, là toàn bộ những thói quen được hình thành trong cuộc sống hàng ngày, đã trở thành nếp trong sản xuất, sinh hoạt và các quan hệ xã hội, được lặp đi lặp lại. Nếp sống có ngoại diên hẹp hơn và là hình thức biểu hiện của lối sống.
2. Luận án giới hạn đối tượng "thế hệ trẻ" trong khung độ tuổi nào và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Mặc dù thế hệ trẻ là khái niệm rộng chỉ lực lượng xã hội ở nhiều lứa tuổi, tác giả luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở nhóm đối tượng thanh niên có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, căn cứ theo quy định của Luật Thanh niên năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Hệ thống giá trị đạo đức truyền thống cơ bản của dân tộc Việt Nam theo luận án gồm những nội dung nào và giá trị nào đóng vai trò cốt lõi?
Luận án xác định hệ giá trị đạo đức truyền thống cơ bản của dân tộc Việt Nam bao gồm: Lòng yêu nước; Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng; Truyền thống nhân nghĩa, bao dung; Đức tính cần cù, tiết kiệm, sáng tạo trong lao động; Lòng dũng cảm kiên cường; Tính hiếu học, thủy chung, lạc quan, khát vọng hòa bình và yêu chuộng hòa bình. Trong hệ thống đó, chủ nghĩa yêu nước được khẳng định là giá trị cốt lõi, nền tảng, giữ vai trò "tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá trị", định hướng và chi phối các giá trị đạo đức khác.
4. Ba mâu thuẫn biện chứng cơ bản trong công tác giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho thanh niên hiện nay được luận án chỉ ra là gì?
Ba mâu thuẫn gồm:
- Mâu thuẫn giữa việc nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị đạo đức truyền thống với hiện thực đời sống diễn biến phức tạp, xã hội tồn tại nhiều bất công, nghịch lý và mặt trái của cơ chế thị trường.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục với những hạn chế về năng lực của lực lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục hiện hành.
- Mâu thuẫn giữa yếu tố truyền thống và hiện đại trong quá trình kế thừa các giá trị dân tộc gắn với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và bài trừ hủ tục lỗi thời.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức truyền thống cho thế hệ trẻ?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Nâng cao nhận thức, năng lực và phẩm chất của các chủ thể giáo dục (cán bộ, giáo viên, đoàn thể, gia đình).
- Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật, bài trừ hủ tục lạc hậu và chống tham nhũng, tiêu cực để tạo môi trường xã hội thuận lợi.
- Kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa công tác thanh niên.
- Phát huy tính tự giác học tập, tu dưỡng, rèn luyện của chính thế hệ trẻ trong xây dựng lối sống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của Mai Thị Dung đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề giáo dục giá trị đạo đức truyền thống dân tộc nhằm xây dựng lối sống cho thanh niên Việt Nam từ giác độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ các phạm trù lý luận, nhận diện hệ giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi và xác lập 6 tiêu chí nội dung của lối sống mới thời kỳ đổi mới. Bằng việc phân tích khách quan thực trạng và chỉ ra 3 mâu thuẫn biện chứng trong thực tiễn, luận án đã đề xuất 2 phương hướng cùng 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu lý luận, giảng dạy đạo đức học và hoạch định chính sách giáo dục thanh niên tại Việt Nam.