Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (chuyên ngành Triết học Mác - Lênin / Triết học xã hội) tập trung giải quyết mối quan hệ giữa giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và quá trình hình thành, phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Việt Nam trong điều kiện lịch sử mới.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình phát triển lịch sử, thanh niên luôn giữ vị trí trung tâm, là lực lượng xã hội to lớn, biểu hiện sức sống và tiềm năng nội sinh của dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vị trí quyết định của thế hệ trẻ đối với tương lai đất nước: "Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần là do các thanh niên". Trong giai đoạn hiện nay, công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã mở ra những cơ hội tiếp cận thành tựu khoa học, công nghệ, tri thức văn minh nhân loại, tạo động lực tinh thần cho thanh niên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng mang lại những thách thức xã hội sâu sắc. Đó là nguy cơ phụ thuộc kinh tế, lai căng văn hóa, phai nhạt bản sắc và nguy cơ mất gốc, quay lưng với các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp. Sự tác động của lối sống thực dụng phương Tây cùng âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa đã khiến một bộ phận thanh niên suy thoái đạo đức, phai nhạt lý tưởng, thờ ơ chính trị, vi phạm pháp luật và lệch chuẩn xã hội. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nhiệm vụ: "Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ". Do đó, việc nghiên cứu phát huy vai trò giá trị đạo đức truyền thống trong xây dựng nhân cách thanh niên là một đòi hỏi cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ vai trò của giá trị đạo đức truyền thống và thực trạng vai trò của nó trong việc xây dựng nhân cách thanh niên, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò giá trị đạo đức truyền thống đối với việc xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
    2. Làm rõ khái niệm nhân cách thanh niên; nội dung, phương thức xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam hiện nay. Phân tích làm rõ vai trò của giá trị đạo đức truyền thống đối với việc xây dựng nhân cách thanh niên trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
    3. Phân tích tác động của toàn cầu hóa đến vai trò giá trị đạo đức truyền thống trong xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam hiện nay.
    4. Làm rõ thực trạng vai trò giá trị đạo đức truyền thống đối với việc xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ thực trạng đó.
    5. Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò các giá trị đạo đức truyền thống đối với việc xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc và vai trò của nó đối với việc xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tập trung khảo cứu thực tiễn thanh niên tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích giai đoạn từ thời kỳ Đổi mới (năm 1986) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, phân chia thành 3 cụm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Các nghiên cứu về nhân cách, nhân cách thanh niên, sinh viên và giá trị đạo đức truyền thống:

    • Nghiên cứu quốc tế và lý luận nền tảng: Cuốn "Chủ nghĩa xã hội và nhân cách" (nhiều tác giả) phân tích cơ chế hình thành, bản chất nhân cách và mối liên hệ giữa nhân cách với điều kiện kinh tế, kỹ thuật, văn hóa; A. Xpirkin trong "Triết học xã hội" lý giải sự tha hóa nhân cách trong xã hội tư bản và xác lập vai trò của nhân tố đạo đức trong cấu trúc nhân cách.
    • Nghiên cứu trong nước: Lương Quỳnh Khuê với "Văn hoá thẩm mỹ và nhân cách"; Lê Thi với "Vai trò của gia đình trong việc xây dựng nhân cách con người Việt Nam"; Trần Sỹ Phán với công trình "Giáo dục đạo đức đối với sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"; Lê Thị Thủy với luận án tiến sĩ "Vai trò của đạo đức đối với sự hình thành nhân cách của con người Việt Nam trong điều kiện đổi mới hiện nay"; Hoàng Anh với "Giáo dục lý luận Mác - Lênin với việc hình thành và phát triển nhân cách ở sinh viên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay".
    • Mô hình nhân cách và lối sống thanh niên: Dương Tự Đam trong "Văn hóa thanh niên và thanh niên với văn hóa dân tộc" phác thảo mô hình nhân cách thế hệ trẻ (trình độ học vấn, tư duy kinh tế, kỷ luật, sáng tạo, trung thực, lý tưởng); Phạm Hồng Tung trong "Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế" tiếp cận lối sống thanh niên dưới góc độ văn hóa và phương thức ứng xử; Nguyễn Thế Kiệt trong "Triết học thẩm mỹ và nhân cách" chỉ rõ quá trình kép (xã hội hóa cá nhân và cá nhân hóa xã hội); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt trong "Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay".
    • Nghiên cứu về giá trị đạo đức truyền thống: Vũ Khiêu trong "Đạo đức mới"; Trần Văn Giàu trong "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam"; Nguyễn Duy Quý trong "Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay - vấn đề và giải pháp"; Nguyễn Văn Lý trong "Kế thừa và đổi mới các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam"; Kỷ yếu Hội thảo của Viện Nghiên cứu thanh niên về "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với việc giáo dục nhân cách cho thanh niên trong giai đoạn hiện nay".
  2. Các nghiên cứu về toàn cầu hóa và thực trạng biến đổi giá trị truyền thống:

    • Đỗ Lan Hiền ("Tính hai mặt của toàn cầu hóa"); Phạm Văn Đức ("Một số thách thức của quá trình toàn cầu hóa đối với Việt Nam hiện nay", "Toàn cầu hoá trong bối cảnh châu Á - Thái Bình Dương - một số vấn đề triết học"); Nguyễn Văn Huyên ("Toàn cầu hóa và một số vấn đề đặt ra đối với bản sắc văn hóa Việt Nam"); Hồ Bá Thâm và Nguyễn Thị Hồng Diễm ("Toàn cầu hóa hội nhập và phát triển bền vững, từ góc nhìn triết học đương đại").
    • Nguyễn Hồng Phong ("Tìm hiểu tính cách dân tộc"); Đỗ Huy và Trường Lưu ("Sự chuyển đổi các giá trị văn hoá trong văn hoá Việt Nam"); Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX 07 ("Con người Việt Nam - mục tiêu của động lực phát triển kinh tế - xã hội"); Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức và Hồ Sỹ Quý ("Tìm hiểu giá trị văn hoá truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa"); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên ("Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hoá"); Nguyễn Hùng Hậu ("Từ cái thiện truyền thống đến cái thiện trong cơ chế thị trường ở Việt Nam hiện nay"); Nguyễn Đình Tường ("Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa"); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc ("Mấy vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay"); Ngô Thị Thu Ngà ("Giá trị truyền thống với việc xây dựng đạo đức mới cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay"); Phùng Thu Hiền ("Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay").
  3. Các nghiên cứu về giải pháp phát huy giá trị đạo đức truyền thống:

    • Nguyễn Chí Mỳ ("Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường với việc xây dựng đạo đức mới cho đội ngũ cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay"); Lương Quỳnh Khuê ("Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, một nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại"); Nguyễn Tài Thư ("Suy nghĩ về một hệ giá trị tinh thần trong thời kỳ đổi mới ở nước ta hiện nay"); Nguyễn Xuân Thanh ("Một vài giải pháp duy trì và phát huy những giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay"); Nguyễn Trọng Chuẩn ("Đôi điều suy nghĩ về giá trị và biến đổi giá trị khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường"); Cao Thu Hằng ("Giá trị đạo đức truyền thống và những yêu cầu đạo đức đối với nhân cách con người Việt Nam hiện nay"); Đinh Thế Định ("Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho sinh viên").
    • Các luận án tiến sĩ: Nguyễn Văn Lý ("Kế thừa và đổi mới các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay"); Trần Minh Đoàn ("Giáo dục đạo đức cho thanh niên, học sinh theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở nước ta hiện nay"); Phạm Bá Lượng ("Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên công an nhân dân Việt Nam hiện nay").
    • Các bài báo và hội thảo: Nguyễn Văn Phúc ("Tình cảm đạo đức và giáo dục tình cảm đạo đức trong điều kiện hiện nay"); Đoàn Văn Khiêm ("Lý tưởng đạo đức và giáo dục cho thanh niên trong điều kiện hiện nay"); Trần Nguyên Việt ("Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam và cái phổ biến toàn nhân loại của đạo đức trong nền kinh tế thị trường"); Trần Văn Phòng ("Tiêu chuẩn đạo đức của người cán bộ lãnh đạo chính trị hiện nay"); Hội thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996) về "Định hướng giáo dục đạo đức trong các trường đại học"; Lưu Thu Thủy (Kỷ yếu hội thảo về giáo dục đạo đức cho HSSV); Hội thảo quốc tế giữa Viện Triết học Việt Nam và Hội đồng nghiên cứu triết học và giá trị Mỹ (2001); Đặng Cảnh Khanh ("Xã hội học thanh niên"); Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam ("Tâm lý người Việt Nam đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Những điều cần khắc phục"); Bùi Thanh Thủy ("Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa"); Võ Văn Thắng ("Nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò của giá trị văn hóa truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống hiện nay").
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung trọng tâm đã đạt được
Nhóm 1: Nhân cách & Đạo đức A. Xpirkin, Lê Thi, Trần Sỹ Phán, Dương Tự Đam, Vũ Khiêu, Trần Văn Giàu Xác lập bản chất nhân cách, cơ chế hình thành nhân cách và các giá trị đạo đức truyền thống cơ bản của con người Việt Nam.
Nhóm 2: Toàn cầu hóa & Biến đổi giá trị Đỗ Lan Hiền, Phạm Văn Đức, Nguyễn Trọng Chuẩn, Đề tài KX 07, Ngô Thị Thu Ngà Phân tích tác động hai mặt của toàn cầu hóa, sự biến đổi thang giá trị đạo đức và thực trạng đạo đức thế hệ trẻ.
Nhóm 3: Phương hướng & Giải pháp Nguyễn Chí Mỳ, Nguyễn Văn Lý, Trần Minh Đoàn, Phạm Bá Lượng, Đặng Cảnh Khanh Đề xuất giải pháp giáo dục đạo đức, phát huy truyền thống cho các đối tượng chuyên biệt (sinh viên, học sinh, công an).

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các công trình đi trước đã đạt nhiều kết quả quan trọng, phần lớn các nghiên cứu chỉ giới hạn ở từng nhóm đối tượng cụ thể (sinh viên, học sinh, cán bộ quản lý, lực lượng vũ trang) hoặc tiếp cận dưới góc độ văn hóa học, tâm lý học, xã hội học. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chỉnh thể, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ Triết học về vai trò của giá trị đạo đức truyền thống đối với việc xây dựng nhân cách toàn diện của lực lượng thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa từ năm 1986 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, đạo đức và thanh niên; các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa, Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa X về công tác thanh niên và Văn kiện Đại hội XI).
  • Khung khái niệm công cụ:
    • Bản chất con người và nhân cách: Luận án vận dụng luận điểm của C. Mác trong "Luận cương về Phoiơbắc": "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội".
    • Khái niệm nhân cách: Là tổng thể những phẩm chất đạo đức, năng lực, thể chất và tinh thần được hình thành một cách cụ thể quy định những giá trị và hành vi xã hội của từng cá nhân trong hoạt động sống.
    • Cấu trúc nhân cách: Là sự thống nhất biện chứng giữa "Đức" (phẩm chất xã hội: thế giới quan, lập trường chính trị, thái độ lao động; và phẩm chất đạo đức cá nhân) và "Tài" (năng lực thích ứng, hiệu quả hoạt động).
    • Khái niệm thanh niên: Tiếp cận theo Luật Thanh niên năm 2005 (công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi) và Từ điển Tiếng Việt (người còn trẻ đang ở độ tuổi trưởng thành).
    • Giá trị đạo đức truyền thống: Các chuẩn mực, quy tắc điều chỉnh hành vi mang tính nhân văn, cộng đồng, có tính ổn định tương đối được lưu truyền qua nhiều thế hệ lịch sử dân tộc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu lý luận triết học (định tính), sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử và logic (xem xét sự hình thành và vận động của các giá trị đạo đức truyền thống qua các thời kỳ lịch sử).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp (khảo cứu các tài liệu lý luận, văn kiện và các kết quả nghiên cứu xã hội học).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu, khái quát hóa và hệ thống hóa.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn tư liệu từ các tác phẩm kinh điển Mác - Lênin; tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh; các Văn kiện, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thanh niên 2005); các công trình nghiên cứu chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học và số liệu báo cáo từ các đề tài cấp Nhà nước (như Đề tài KX 07) và Viện Nghiên cứu thanh niên.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá thành tựu của các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 3 mảng nội dung: lý luận về nhân cách và giá trị đạo đức; tác động của toàn cầu hóa đến chuẩn mực đạo đức; các giải pháp giáo dục, phát huy truyền thống.

Tác giả rút ra kết luận: Các công trình đã cung cấp nhiều cơ sở lý luận và thực tiễn giá trị, song còn thiếu một công trình triết học mang tính hệ thống chuyên sâu về toàn bộ lực lượng thanh niên trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay. Từ đó, chương xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án cần tiếp tục đi sâu giải quyết:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm, nội dung, phương thức xây dựng nhân cách thanh niên và vai trò của giá trị đạo đức truyền thống.
  2. Phân tích tác động hai mặt của toàn cầu hóa đến vai trò của các giá trị này.
  3. Luận chứng thực trạng vai trò của giá trị đạo đức truyền thống đối với thanh niên Việt Nam từ năm 1986 đến nay và những vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp mang tính khả thi.

Chương 2: GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Lý luận về nhân cách và nhân cách thanh niên:

    • Điểm lại lịch sử tư tưởng triết học về nhân cách: Platon (đồng nhất nhân cách với linh hồn), Arixtốt (con người là động vật chính trị), Lamettrie (nghiêng về mặt sinh học thần kinh), Dilthey và Spranger (nhân cách là mặt nạ xã hội của cái tôi).
    • Khẳng định quan điểm triết học Mác-Lênin về con người hiện thực và 4 nội dung cơ bản của nhân cách: (1) Gắn liền với hoàn cảnh lịch sử - xã hội cụ thể; (2) Là kết quả của quá trình kép "xã hội hóa cá nhân" và "cá nhân hóa xã hội"; (3) Cá nhân vừa là chủ thể vừa là khách thể của lịch sử; (4) Thể hiện chức năng xã hội và năng lực tự ý thức của con người.
    • Cấu trúc nhân cách bao gồm sự thống nhất giữa Đức (phẩm chất xã hội và phẩm chất cá nhân) và Tài (năng lực hoạt động thực tiễn).
    • Định nghĩa nhân cách thanh niên: Là tổng thể những phẩm chất đạo đức, năng lực, thể chất và tinh thần được hình thành một cách lịch sử - cụ thể, quy định giá trị và hành vi xã hội của người trẻ tuổi (từ 16 đến 30 tuổi). Nhân cách thanh niên có tính chất đang trưởng thành, năng động, sáng tạo, đề cao tự do cá nhân nhưng cũng dễ dao động, bốc đồng.
  • Sự cần thiết, nội dung và phương thức xây dựng nhân cách thanh niên:

    • 4 lý do cần thiết: (1) Đặc điểm tâm - sinh lý phát triển nhảy vọt về chất của lứa tuổi thanh niên; (2) Vị trí thanh niên là rường cột, chủ nhân tương lai của đất nước; (3) Yêu cầu nhiệm vụ cách mạng theo tinh thần Nghị quyết 25-NQ/TW khóa X; (4) Tạo cơ chế "miễn dịch", "phòng ngừa" trước mặt trái của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và âm mưu "diễn biến hòa bình".
    • Nội dung xây dựng: Xác lập thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng; bồi dưỡng phẩm chất đạo đức tiến bộ và bản lĩnh chính trị; giáo dục lý tưởng, hoài bão, kỷ cương, lối ứng xử nhân văn; phát triển năng lực toàn diện.
    • 5 phương thức chủ yếu: Phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể; kết hợp gia đình - nhà trường - xã hội; nâng cao trách nhiệm xã hội; tạo lập môi trường thuận lợi; đề cao tính tự giác tu dưỡng, rèn luyện của bản thân thanh niên.
  • Giá trị đạo đức truyền thống và các giá trị cốt lõi:

    • Giá trị đạo đức truyền thống là cốt lõi của giá trị tinh thần dân tộc.
    • Hệ giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam bao gồm: Lòng yêu nước nồng nàn (bậc thang cao nhất, "tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá trị"); tinh thần đoàn kết cộng đồng; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; tinh thần dũng cảm, bất khuất, lạc quan và lối ứng xử tinh tế, giản dị.

Chương 3: GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 đi sâu phân tích thực tiễn tác động của toàn cầu hóa và thực trạng biểu hiện của thanh niên từ thời kỳ Đổi mới (1986) đến nay:

  • Tác động của toàn cầu hóa:

    • Toàn cầu hóa là xu thế khách quan mang tính hai mặt.
    • Mặt tích cực: Thúc đẩy giao lưu văn hóa, mở rộng tri thức, tạo điều kiện cho thanh niên tiếp thu tinh hoa nhân loại, hình thành tác phong công nghiệp, năng động và tư duy mở.
    • Mặt tiêu cực: Du nhập các sản phẩm phản văn hóa, kích động chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, lối sống thực dụng, sùng bái vật chất, tạo nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa và đạo đức truyền thống.
  • Thực trạng phát huy vai trò giá trị đạo đức truyền thống:

    • Mặt tích cực: Đa số thanh niên Việt Nam giữ vững lòng yêu nước, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng; tích cực tham gia các phong trào xung kích, tình nguyện vì cộng đồng, đền ơn đáp nghĩa; phát huy truyền thống cần cù, hiếu học, sáng tạo, có ý chí lập thân, lập nghiệp vươn lên làm giàu chính đáng.
    • Mặt hạn chế và tiêu cực: Một bộ phận thanh niên có biểu hiện phai nhạt lý tưởng, suy thoái đạo đức, lối sống buông thả; coi trọng lợi ích vật chất, tính toán vụ lợi trong các mối quan hệ; vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội; sùng ngoại mù quáng, quay lưng với các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
  • Những vấn đề đặt ra từ thực trạng:

    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu hội nhập quốc tế với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
    • Mâu thuẫn giữa tính năng động, tự do cá nhân của thanh niên với việc duy trì kỷ cương xã hội và các chuẩn mực đạo đức truyền thống.
    • Sự thiếu đồng bộ trong phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội trước sự bùng nổ của thông tin truyền thông đa chiều.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA HIỆN NAY

Chương 4 xác lập các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Phương hướng cơ bản:

    • Kiên định nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Kết hợp hữu cơ giữa giữ gìn, kế thừa giá trị truyền thống với tiếp thu chọn lọc các giá trị tiến bộ của nhân loại trong thời đại mới.
    • Gắn việc giáo dục đạo đức truyền thống với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển con người Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:

    1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác giáo dục, xây dựng nhân cách thanh niên.
    2. Kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Xây dựng gia đình văn hóa làm nền tảng đạo đức đầu đời; đổi mới căn bản chương trình giáo dục đạo đức, kỹ năng sống trong nhà trường; tạo môi trường xã hội lành mạnh, phát huy dư luận xã hội tích cực.
    3. Đổi mới nội dung và phương thức giáo dục giá trị đạo đức truyền thống: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp với tâm lý lứa tuổi thanh niên; gắn giáo dục truyền thống với các phong trào hành động cách mạng thực tiễn (thanh niên tình nguyện, lập nghiệp, bảo vệ Tổ quốc).
    4. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đấu tranh ngăn chặn văn hóa độc hại và âm mưu "diễn biến hòa bình": Tăng cường quản lý nhà nước đối với các sản phẩm văn hóa, mạng xã hội; chủ động phòng ngừa các luận điệu xuyên tạc, kích động lối sống lệch lạc.
    5. Đề cao và phát huy tính tích cực, tự giác tu dưỡng, rèn luyện của chính bản thân thanh niên: Chuyển hóa các yêu cầu, chuẩn mực đạo đức xã hội từ bên ngoài thành nhu cầu, ý chí tự hoàn thiện bên trong của mỗi cá nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ và hệ thống hóa quan niệm triết học về nhân cách thanh niên, chỉ rõ cấu trúc nhân cách là sự thống nhất biện chứng giữa Đức và Tài, trong đó Đức là nền tảng định hướng giá trị.
  • Phân tích rõ cơ chế tác động của giá trị đạo đức truyền thống với tư cách là "màng lọc văn hóa", hệ chuẩn định hướng giúp thanh niên tiếp thu cái mới mà không đánh mất bản sắc dân tộc trong điều kiện toàn cầu hóa.
  • Làm sâu sắc thêm mối quan hệ biện chứng giữa kế thừa truyền thống dân tộc với việc tiếp thu giá trị văn minh nhân loại trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng vai trò của giá trị đạo đức truyền thống đối với thanh niên Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chỉ rõ cả mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong xây dựng nhân cách thanh niên, đóng góp căn cứ khoa học cho việc thực hiện các nghị quyết của Đảng về công tác thanh niên trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào giác độ phân tích lý luận triết học xã hội và duy vật lịch sử, phân tích các dữ liệu văn bản và khảo sát thứ cấp; chưa mở rộng sang việc thực hiện điều tra xã hội học định lượng diện rộng với các mô hình kinh tế lượng hoặc đo lường tương quan thống kê đa biến. Phạm vi không gian giới hạn ở thanh niên trong nước, chưa khảo sát sâu nhóm thanh niên, sinh viên Việt Nam đang học tập, làm việc ở nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu sự biến đổi của hệ giá trị đạo đức trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và không gian mạng xã hội số hóa.
    • Đi sâu nghiên cứu sự phân hóa giá trị đạo đức truyền thống theo từng nhóm thanh niên đặc thù (thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân đô thị, thanh niên trí thức, thanh niên dân tộc thiểu số).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học, Văn hóa học, Xã hội học thanh niên, Giáo dục học tại các trường đại học, viện nghiên cứu và hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Cán bộ Đoàn, Hội và người làm công tác thanh niên: Cán bộ Thành đoàn, Tỉnh đoàn, các trường Đoàn, tổ chức chính trị - xã hội cần tài liệu tham khảo để xây dựng nội dung, phương thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ phục vụ việc sơ kết, tổng kết các nghị quyết của Đảng về công tác thanh niên và xây dựng văn hóa con người Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (khung lý luận về nhân cách và hệ giá trị truyền thống) và Chương 4 (hệ giải pháp đồng bộ kết hợp gia đình - nhà trường - xã hội và tính tự giáo dục).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa nhân cách thanh niên như thế nào và căn cứ độ tuổi thanh niên từ văn bản nào?
Luận án định nghĩa: Nhân cách ở thanh niên là tổng thể những phẩm chất đạo đức, năng lực, thể chất và tinh thần được hình thành một cách lịch sử - cụ thể, quy định giá trị và những hành vi xã hội của thanh niên, được thể hiện và thực hiện trong hoạt động học tập, lao động; hoạt động giao tiếp, ứng xử; hoạt động xã hội của cá nhân mỗi thanh niên. Về độ tuổi, luận án căn cứ theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2005 (Luật số 53/2005/QH11), quy định thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.

2. Cấu trúc nhân cách được tác giả luận án cụ thể hóa gồm những thành tố nào?
Tác giả đồng tình với quan niệm nhân cách là sự thống nhất giữa "Đức" và "Tài", cụ thể hóa:

  • "Đức" gồm phẩm chất xã hội (thế giới quan, lập trường, thái độ chính trị - xã hội, thái độ lao động) và phẩm chất đạo đức cá nhân.
  • "Tài" gồm năng lực thích ứng với xã hội, hiệu suất và hiệu quả hoạt động thực tiễn của cá nhân trong một lĩnh vực cụ thể.

3. Giá trị nào giữ vị trí cao nhất trong hệ thống giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam theo luận án?
Trong hệ thống các giá trị (yêu nước, đoàn kết, nhân ái, cần cù sáng tạo, dũng cảm, lạc quan...), tinh thần yêu nước được xác định là giá trị hàng đầu, giữ vị trí cao nhất, là "tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá trị" (theo cách diễn đạt của Trần Văn Giàu) và là động lực tình cảm lớn nhất của đời sống dân tộc.

4. Luận án chỉ ra 4 lý do cơ bản nào đòi hỏi phải xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam hiện nay?
Bốn lý do gồm:

  1. Xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, trí tuệ và đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên (nhạy bén với cái mới nhưng cũng dễ dao động, bốc đồng).
  2. Xuất phát từ vị trí, vai trò thanh niên là rường cột, chủ nhân tương lai của đất nước, lực lượng xung kích trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  3. Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ cách mạng đặt ra cho thế hệ trẻ theo tinh thần các nghị quyết của Đảng (tiêu biểu là Nghị quyết 25-NQ/TW khóa X).
  4. Nhằm tạo cơ chế "phòng ngừa", "miễn dịch" cho thanh niên trước mặt trái của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò giá trị đạo đức truyền thống cho thanh niên?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; (2) Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; (3) Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục giá trị truyền thống; (4) Xây dựng môi trường văn hóa xã hội lành mạnh, chống văn hóa độc hại và "diễn biến hòa bình"; (5) Nâng cao tính tự giác tu dưỡng, rèn luyện của bản thân thanh niên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Giá trị đạo đức truyền thống với việc xây dựng nhân cách thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay" là một công trình nghiên cứu triết học mang tính hệ thống và chỉnh thể về vấn đề giáo dục con người trong thời kỳ đổi mới. Tác giả đã luận giải sâu sắc bản chất nhân cách thanh niên, khẳng định vị trí cốt lõi của các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc, đặc biệt là lòng yêu nước và tinh thần nhân ái, trong việc định hướng giá trị cho thế hệ trẻ trước tác động phức tạp của toàn cầu hóa. Trên cơ sở phân tích khách quan thực trạng từ năm 1986 đến nay, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm kết hợp sức mạnh truyền thống với các yêu cầu của thời đại mới. Luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu lý luận, giảng dạy chính trị và hoạch định chính sách thanh niên tại Việt Nam.