Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và phát triển khoa học – công nghệ, xã hội hiện đại đặt con người trước nhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm không ít thách thức và rủi ro. Giáo dục không chỉ hướng đến đào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn mà còn có nhiệm vụ phát triển các giá trị cá nhân, giúp người học có đủ năng lực để thích ứng và sống hạnh phúc. Trên bình diện quốc tế, Diễn đàn Giáo dục Thế giới tại Dakar (Senegal, 2000) đã thông qua Khung hành động Dakar với 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu thứ 3 khẳng định mọi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống (KNS) phù hợp, và mục tiêu thứ 6 nhấn mạnh việc đánh giá chất lượng giáo dục cần gắn liền với đánh giá KNS của người học.

Tại Việt Nam, quá trình hội nhập quốc tế bên cạnh mặt tích cực cũng kéo theo nhiều hiện tượng tiêu cực len lỏi vào học đường như bạo lực học đường, tệ nạn ma túy, thuốc lá, rượu bia và nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. Nhằm ứng phó với thực trạng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", xác định rèn luyện KNS là một nội dung trọng tâm. Đến năm học 2010 – 2011, nội dung giáo dục KNS chính thức được triển khai lồng ghép vào chương trình chính khóa ở bậc học phổ thông.

Học sinh trung học cơ sở (THCS), độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi (tương ứng lớp 6 đến lớp 9), đang ở thời kỳ quá độ từ trẻ em sang người trưởng thành với những biến đổi sâu sắc về mặt thể chất (dậy thì, biến đổi hệ xương, hormone) và tâm lý (sự phát triển tự ý thức, chuyển biến tư duy, nhu cầu độc lập và khẳng định bản thân). Giai đoạn này dễ nảy sinh các mâu thuẫn nội tại và mâu thuẫn trong giao tiếp với gia đình, nhà trường và xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện giáo dục KNS tại các trường THCS ở TP. Hồ Chí Minh thời điểm đó vẫn còn nhiều bất cập, thiếu hụt các công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Giáo dục học. Từ bối cảnh trên, tác giả Nguyễn Văn Hiến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh".

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục KNS tại các trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KNS và hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục KNS tại các trường THCS thuộc TP. Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNS tại các trường THCS.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục ở trường THCS.
    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động giáo dục KNS tại các trường THCS TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi và mẫu khảo sát: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên Ban Giám hiệu, 40 giáo viên và 363 học sinh khối lớp 8, lớp 9 tại 4 cơ sở giáo dục trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Trường THCS Nguyễn Văn Nghi (Quận Gò Vấp), Trường THCS Bạch Đằng (Quận 3), Trường THPT Lương Thế Vinh (Quận 1) và Trường Trung học Thực hành Sài Gòn (Quận 5).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận khoa học giáo dục kết hợp với các lý thuyết tâm lý – giáo dục trong và ngoài nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm Kỹ năng: Kế thừa quan điểm kỹ thuật hành động của tâm lý học Liên Xô cũ, tác giả Trần Trọng Thủy và quan điểm năng lực của A. Petrovski, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Anh Tuyết, Trần Thị Quốc Minh, đề tài xác định: Kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc có kết quả nhất định trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định.
    • Khái niệm Kỹ năng sống: Tác giả đối chiếu các định nghĩa của WHO (dựa trên thuyết học tập xã hội của Albert Bandura), UNICEF và UNESCO. Đề tài lựa chọn định nghĩa của UNESCO làm nền tảng: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày, gắn liền với 4 trụ cột giáo dục: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình (là chính mình), và Học để cùng chung sống.
    • Hệ thống kỹ năng sống: Dựa trên danh mục 21 KNS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2010 (với sự hỗ trợ của UNICEF) và định hướng của UNESCO, tác giả xây dựng hệ thống 20 KNS thiết yếu cho học sinh THCS TP. Hồ Chí Minh, gồm 15 kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản và 5 kỹ năng chuyên biệt (sức khỏe, sức khỏe sinh sản, giới tính/tình bạn – tình yêu, phòng chống HIV/AIDS, phòng tránh tệ nạn ma túy – rượu – thuốc lá).
  • Phương pháp luận nghiên cứu:
    • Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Phân tích hoạt động giáo dục KNS thành các thành tố cấu thành (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá).
    • Quan điểm lịch sử – logic: Đặt hoạt động giáo dục KNS vào bối cảnh phát triển cụ thể của giáo dục Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh.
    • Quan điểm thực tiễn: Căn cứ vào điều kiện thực tế tại các trường THCS để thiết kế khảo sát và đề xuất giải pháp khả thi.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
    • Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng 2 bộ bảng hỏi cấu trúc dành riêng cho giáo viên (11 câu) và học sinh (9 câu). Thang đo sử dụng định lượng 5 mức độ (từ 0 đến 4 điểm). Bộ công cụ được khảo sát thử trên 70 học sinh và 10 giáo viên (tại THCS Nguyễn Văn Nghi và TH Thực hành Sài Gòn); kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha đạt $\alpha = 0.867$ (bảng hỏi học sinh) và $\alpha = 0.876$ (bảng hỏi giáo viên).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh tại 4 trường để kiểm chứng và đào sâu dữ liệu điều tra.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học uy tín trong lĩnh vực Tâm lý – Giáo dục (TS. Nguyễn Thanh Bình, TS. Nguyễn Thị Bích Hồng, TS. Trần Thị Hương, TS. Huỳnh Văn Sơn) để xác định nguyên nhân và hoàn thiện biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để tính điểm trung bình (DTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai khác và thống kê tần số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu và các khái niệm cơ bản về KNS và giáo dục KNS:

  • Lịch sử nghiên cứu: Điểm lại các mốc phát triển quốc tế từ chương trình đào tạo phòng ngừa chất gây nghiện của Gilbert Botvin (1979), Ủy ban SCANS của Bộ Lao động Hoa Kỳ (1989), báo cáo Kỹ năng hành nghề (employability skills) tại Úc (2002), đến các chương trình phổ cập KNS tại hơn 70 quốc gia do UNESCO, WHO, UNICEF bảo trợ. Ở Việt Nam, tác giả điểm qua các nghiên cứu tiêu biểu từ năm 1996 của UNICEF, hội thảo quốc gia của UNESCO (2003), đề tài cấp Bộ B.2005-75-126 của ĐH Sư phạm Hà Nội, công trình của Nguyễn Thanh Bình (2005, 2007), Nguyễn Quang Uẩn (2008), Đào Thị Oanh, Đinh Thị Thanh Ngọc (2009), Phan Thanh Vân (2010) và Nguyễn Hữu Long (2010).
  • Hệ thống 20 KNS cho học sinh THCS: Phân tích chi tiết khái niệm, bản chất và vai trò của 20 kỹ năng thành phần:
Nhóm kỹ năng Danh mục các kỹ năng sống cụ thể
Kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản (15 kỹ năng) (1) Tự nhận thức; (2) Xác định giá trị; (3) Đặt mục tiêu; (4) Tư duy phê phán; (5) Tư duy sáng tạo; (6) Kiểm soát cảm xúc; (7) Kiềm chế căng thẳng; (8) Giao tiếp; (9) Lắng nghe tích cực; (10) Hợp tác / Làm việc nhóm; (11) Từ chối; (12) Giải quyết mâu thuẫn; (13) Giải quyết vấn đề; (14) Ra quyết định; (15) Tìm kiếm và xử lý thông tin.
Kỹ năng chuyên biệt theo vấn đề (05 kỹ năng) (16) Giữ gìn sức khỏe; (17) Chăm sóc sức khỏe sinh sản; (18) Phân biệt tình bạn – tình yêu; (19) Ngăn ngừa lây truyền HIV/AIDS; (20) Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy.
  • Đặc điểm lứa tuổi và các thành tố giáo dục KNS: Làm rõ đặc điểm giải phẫu – sinh lý học (hiện tượng dậy thì, biến đổi thể lực), đặc điểm tâm lý (nhận thức, hoạt động, giao tiếp và nhân cách) của học sinh 11–14 tuổi. Chương này cũng phân tích 6 phương pháp giáo dục chủ động (công não, thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu tình huống, trò chơi, kể chuyện), 8 hình thức tổ chức (lên lớp, chuyên đề, diễn đàn, câu lạc bộ, tư vấn, sinh hoạt nhóm, tham quan, sinh hoạt dưới cờ) và quy trình kiểm tra đánh giá theo 3 cấp độ (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) khuyến nghị bởi UNESCO.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường THCS Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng được tiến hành tại 4 trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh với cơ cấu mẫu chi tiết:

Đơn vị khảo sát Địa bàn Khối lớp khảo sát Số lượng học sinh
Trường THCS Nguyễn Văn Nghi Quận Gò Vấp Lớp 8, Lớp 9 81
Trường THCS Bạch Đằng Quận 3 Lớp 8, Lớp 9 96
Trường THPT Lương Thế Vinh (khối THCS) Quận 1 Lớp 8, Lớp 9 89
Trường Trung học Thực hành Sài Gòn Quận 5 Lớp 8, Lớp 9 97
Tổng số khách thể học sinh 363
Tổng số khách thể cán bộ / giáo viên 40 giáo viên + BGH

Kết quả khảo sát thực trạng làm rõ các khía cạnh:

  • Nhận thức về KNS: Cả giáo viên và học sinh đều đánh giá cao mức độ cần thiết của việc giáo dục KNS. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về bản chất, phân loại và kỹ thuật triển khai KNS của một bộ phận giáo viên vẫn còn lúng túng, nặng về lý thuyết.
  • Thực trạng xác định mục tiêu và nội dung: Hoạt động giáo dục KNS đã được triển khai nhưng mục tiêu đặt ra chưa thật rõ ràng giữa việc trang bị tri thức và rèn luyện kỹ năng hành vi. Việc triển khai 20 KNS chưa đồng đều, các kỹ năng tâm lý xã hội phổ biến (giao tiếp, làm việc nhóm) được thực hiện thường xuyên hơn các kỹ năng chuyên biệt (chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống ma túy, HIV/AIDS).
  • Thực trạng phương pháp và phương tiện: Các phương pháp tích cực như thảo luận nhóm, trò chơi được áp dụng nhưng chưa thường xuyên và đồng bộ; phương pháp đóng vai và nghiên cứu tình huống còn hạn chế. Phương tiện trực quan và tài liệu chuyên biệt phục vụ giáo dục KNS còn thiếu thốn.
  • Thực trạng hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá: Hình thức giáo dục KNS chủ yếu thực hiện qua lồng ghép trong các môn học chính khóa và giờ sinh hoạt dưới cờ; các hình thức trải nghiệm như câu lạc bộ, diễn đàn, tham quan thực tế hoặc phòng tư vấn tâm lý học đường chưa được phát huy đầy đủ. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn hóa, chủ yếu dừng lại ở việc viết bài thu hoạch, quan sát cảm tính hoặc xử lý tình huống đơn giản.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Được phân tích từ 4 nguồn gốc: (1) Cơ quan quản lý cấp trên (chưa có chương trình khung chi tiết và bộ chuẩn đánh giá); (2) Phía nhà trường (thiếu kinh phí, áp lực thành tích học văn hóa); (3) Phía giáo viên (quá tải chuyên môn, thiếu kỹ năng và tài liệu sư phạm chuyên biệt); (4) Phía học sinh (áp lực thi cử, thói quen tiếp nhận thụ động).

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường THCS

Dựa trên cơ sở lý luận, quy luật hình thành kỹ năng, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 11–14 và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ:

  • Nhóm biện pháp 1: Tăng cường nhận thức về giáo dục KNS: Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và chính học sinh về vị trí, vai trò của KNS trong việc hình thành nhân cách.
  • Nhóm biện pháp 2: Xây dựng nội dung – chương trình và tài liệu: Chuẩn hóa nội dung 20 KNS theo từng khối lớp; biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy và sổ tay KNS phù hợp với thực tiễn học sinh THCS TP. Hồ Chí Minh.
  • Nhóm biện pháp 3: Thay đổi phương pháp giáo dục phù hợp: Chuyển mạnh sang các phương pháp giáo dục tích cực, lấy người học làm trung tâm như đóng vai, công não, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tiễn nhằm tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm hành vi.
  • Nhóm biện pháp 4: Tạo điều kiện về phương tiện cho giáo dục KNS: Đầu tư trang thiết bị trực quan, phương tiện truyền thông đa phương tiện, tranh ảnh, video tình huống và không gian phục vụ hoạt động rèn luyện KNS.
  • Nhóm biện pháp 5: Phát huy sự đa dạng của các hình thức tổ chức giáo dục KNS: Kết hợp linh hoạt giữa dạy học tích hợp chính khóa với các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức diễn đàn học đường, thành lập câu lạc bộ KNS, hoạt động dã ngoại thực tế và xây dựng phòng tham vấn tâm lý học đường.
  • Nhóm biện pháp 6: Phát huy vai trò của công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua, khen thưởng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện KNS theo các mức độ biểu hiện hành vi; kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá từ giáo viên; gắn kết quả KNS vào công tác thi đua.
  • Nhóm biện pháp 7: Đào tạo nhân lực cho tương lai: Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng năng lực, phương pháp giáo dục KNS cho đội ngũ giáo viên hiện tại; đồng thời kiến nghị đưa nội dung phương pháp giáo dục KNS vào chương trình đào tạo sinh viên tại các trường Đại học Sư phạm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập được hệ thống 20 KNS cốt lõi phù hợp với lứa tuổi THCS tại TP. Hồ Chí Minh. Đề tài cung cấp dữ liệu thực chứng từ khảo sát 40 giáo viên và 363 học sinh tại 4 trường THCS, phản ánh khách quan mức độ nhận thức, nội dung, phương pháp, hình thức và các rào cản trong hoạt động giáo dục KNS tại địa bàn.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 7 nhóm biện pháp sư phạm toàn diện từ khâu nâng cao nhận thức, hoàn thiện chương trình – tài liệu, đổi mới phương pháp – phương tiện, đa dạng hóa hình thức tổ chức, chuẩn hóa kiểm tra đánh giá đến đào tạo nhân lực.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên tiếp cận vấn đề giáo dục KNS cho học sinh THCS tại TP. Hồ Chí Minh dưới góc độ Giáo dục học (thay vì góc độ Tâm lý học đơn thuần), khắc phục hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát của một số nghiên cứu trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 363 học sinh và 40 giáo viên tại 4 trường THCS thuộc các quận nội thành TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các huyện ngoại thành. Các biện pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính định hướng sư phạm và cơ sở lý luận, chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm để đo lường định lượng mức độ chuyển biến hành vi sau can thiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các trường THCS vùng ngoại thành và các tỉnh lân cận.
    • Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả thực tế của 7 nhóm biện pháp đề xuất.
    • Xây dựng bộ công cụ tiêu chí chuẩn hóa nhằm định lượng năng lực KNS của học sinh THCS phục vụ đánh giá diện rộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Giáo dục học, Tâm lý học Sư phạm, Quản lý giáo dục: Tham khảo về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng giáo dục học, phương pháp xây dựng và kiểm định bảng hỏi bằng chỉ số Cronbach's Alpha, quy trình phân tích dữ liệu SPSS.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS: Tham khảo danh mục 20 KNS thiết yếu, các kỹ thuật dạy học tích cực (công não, đóng vai, nghiên cứu tình huống) và các hình thức đa dạng hóa hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ rèn luyện KNS cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng khái niệm kỹ năng sống của tổ chức nào làm cơ sở và đã đề xuất bao nhiêu kỹ năng cụ thể cho học sinh THCS?
    Tác giả sử dụng định nghĩa KNS của tổ chức UNESCO (gắn với 4 trụ cột giáo dục) làm khái niệm nền tảng, đồng thời xây dựng hệ thống gồm 20 KNS thiết yếu cho học sinh THCS TP. Hồ Chí Minh (gồm 15 kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản và 5 kỹ năng chuyên biệt theo tình huống).

  2. Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện như thế nào?
    Đề tài khảo sát trên Ban Giám hiệu, 40 giáo viên và 363 học sinh khối lớp 8, lớp 9 tại 4 trường: THCS Nguyễn Văn Nghi (Q. Gò Vấp: 81 học sinh), THCS Bạch Đằng (Q. 3: 96 học sinh), THPT Lương Thế Vinh (Q. 1: 89 học sinh) và Trung học Thực hành Sài Gòn (Q. 5: 97 học sinh).

  3. Độ tin cậy của bộ công cụ bảng hỏi được kiểm định bằng chỉ số nào và kết quả ra sao?
    Độ tin cậy của bảng hỏi được kiểm tra qua hệ số Cronbach's Alpha sau khi khảo sát thử nghiệm trên 70 học sinh và 10 giáo viên. Kết quả đạt $\alpha = 0.867$ đối với bảng hỏi học sinh và $\alpha = 0.876$ đối với bảng hỏi giáo viên, chứng minh bộ công cụ có độ tin cậy tốt.

  4. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục KNS?
    Tác giả đề xuất 7 nhóm biện pháp đồng bộ tại Chương 3: (1) Tăng cường nhận thức; (2) Xây dựng nội dung – chương trình và tài liệu; (3) Thay đổi phương pháp giáo dục; (4) Tạo điều kiện phương tiện; (5) Đa dạng hóa hình thức tổ chức; (6) Đổi mới kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng; (7) Đào tạo nhân lực cho tương lai.

  5. Điểm khác biệt về góc độ tiếp cận của khóa luận so với các nghiên cứu trước đó tại TP. Hồ Chí Minh là gì?
    Khóa luận tiếp cận trực tiếp hoạt động giáo dục KNS từ góc độ Giáo dục học (nghiên cứu toàn diện các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kiểm tra đánh giá), trong khi phần lớn các đề tài trước đó chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Tâm lý học hoặc thực hiện trên phạm vi hẹp ở bậc THPT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hiến đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực chứng quy mô 363 học sinh và 40 giáo viên tại 4 trường THCS TP. Hồ Chí Minh, đến việc đề xuất 7 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ. Công trình phản ánh trung thực thực trạng triển khai KNS tại các trường phổ thông thời điểm năm học 2010 – 2011, chỉ rõ các rào cản về phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác nghiên cứu giáo dục học và tổ chức hoạt động rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh phổ thông.