Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hoạt động ngoại thương trở thành một trong những động lực quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia, kéo theo sự mở rộng cả về quy mô lẫn chiều sâu của các quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế. Cùng với sự thay đổi của chính sách quản lý nhà nước, hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh tế đối ngoại đã có những chuyển biến căn bản, tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp nội địa, tiêu biểu như Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương Mại Hoàng Huy.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều điểm chung chung, thiếu cụ thể và chưa bảo đảm tính thực thi cao trên thực tế. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang bản chất của giao dịch có yếu tố nước ngoài, tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý phức tạp khi các bên tham gia thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau. Việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu tổng thể, có hệ thống kết hợp giữa lý luận pháp lý và thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thực hiện đề tài: "Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy".
Mục đích chính của khóa luận là tiếp cận và nghiên cứu có hệ thống các quy định hiện hành của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp để phát hiện các điểm bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi.
Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định hiện hành của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Nghiên cứu thực tiễn thi hành các quy định này, đồng thời có sự so sánh giữa các quy định của luật và thực tiễn thực hiện cũng như giữa các quy định của Việt Nam với các nước về cùng một vấn đề.
- Phát hiện ra những thiếu sót, bất cập trong các quy định của luật về vấn đề này.
- Đề xuất phương hướng hoàn thiện, thu hẹp dần khoảng cách khác biệt giữa pháp luật quốc gia với pháp luật các nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và ảnh hưởng của hệ thống pháp luật này đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam và hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các quy định pháp lý được khảo sát từ năm 2011 đến thời điểm thực hiện khóa luận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng pháp lý thực định của Việt Nam và các điều ước, tập quán quốc tế chi phối quan hệ thương mại quốc tế. Khung khổ pháp lý và văn bản áp dụng bao gồm:
- Văn bản pháp luật quốc gia: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 3, Điều 6, Điều 24, Điều 27, Điều 35, Điều 37, Điều 42, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 49, Điều 52, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57-61, Điều 62, Điều 69, Điều 70, Điều 293, Điều 294, Điều 297, Điều 300, Điều 303, Điều 305, Điều 306, Điều 308, Điều 310, Điều 312); Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 122 đến Điều 135, Điều 145, Điều 388, Điều 389, Điều 390, Điều 392, Điều 404, Điều 405, Điều 428, Điều 461); Luật Xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đường sắt; Luật Giao thông đường bộ; Luật Hàng không dân dụng; Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Điều ước và thông lệ quốc tế: Công ước của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Công ước Viên 1980 - CISG); Công ước La Hay 1964 về mua bán quốc tế động sản hữu hình; Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế 2004; đối chiếu với quy định tại Điều 17 Luật Bán hàng năm 1979 của Vương quốc Anh.
- Văn bản hướng dẫn thi hành và quy chế trước đây: Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ; Nghị định số 122/2004/NĐ-CP; Quy chế tạm thời số 4794/TN-XNK ngày 31/07/1991 của Bộ Thương nghiệp; Luật Thương mại năm 1997; Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp giữa phân tích lý luận pháp lý và nghiên cứu điển cứu tại doanh nghiệp. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành qua hai nguồn độc lập:
| Tiêu chí |
Dữ liệu sơ cấp |
Dữ liệu thứ cấp |
| Nguồn dữ liệu |
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước (Luật Thương mại 2005, BLDS 2005, luật chuyên ngành). - Các công ước quốc tế và quy tắc quốc tế (CISG 1980, UNIDROIT 2004, Công ước La Hay 1964). |
- Thông tin, số liệu thống kê thu thập từ Internet về ngành logistics. - Quan sát thực tế quy trình vận hành tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy. - Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kinh doanh, nhân viên chứng từ, nhân viên phòng điều hành khai thác. |
| Cách thức xử lý |
- Phân tích văn bản bằng các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. - Tra cứu, chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành trên mạng (tra cứu định nghĩa từ bách khoa toàn thư mở Wikipedia). |
- Tập hợp, đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn khác nhau với hoạt động thực tế của Công ty Hoàng Huy. - Chọn lọc dữ liệu phản ánh sát nhất với thực tiễn kinh doanh của đơn vị để đưa vào phân tích. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 và Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005, tác giả phân tích khái niệm mua bán hàng hóa gắn với việc chuyển giao quyền sở hữu và nghĩa vụ thanh toán. Dưới góc độ quốc tế, tác giả viện dẫn Điều 1 Công ước La Hay 1964 và Điều 1 Công ước Viên 1980 để làm rõ tiêu chí "tính quốc tế", trong đó trụ sở thương mại của các bên ký kết đặt tại các quốc gia khác nhau là dấu hiệu then chốt. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được nhận diện qua 4 đặc điểm cốt lõi:
- Chủ thể: Thiết lập chủ yếu giữa các thương nhân (khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005) bao gồm thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài; các cá nhân, tổ chức không phải thương nhân cũng có thể tham gia khi lựa chọn áp dụng Luật Thương mại.
- Hình thức: Có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, nhưng đối với mua bán hàng hóa quốc tế thì bắt buộc phải xác lập bằng văn bản hoặc hình thức tương đương văn bản theo quy định tại Điều 27 Luật Thương mại 2005.
- Đối tượng: Là hàng hóa bao gồm động sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai (khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2005).
- Nội dung: Thể hiện quyền, nghĩa vụ thương mại mang mục đích lợi nhuận.
Về phân loại, hợp đồng được chia thành mua bán qua sở giao dịch và không qua sở giao dịch, trong đó giao dịch qua sở phải tuân thủ danh mục bắt buộc và các quy định cấm đối với thương nhân môi giới theo Điều 69 và Điều 70 Luật Thương mại 2005.
Về quy trình xác lập, tác giả phân tích các giai đoạn: đề nghị giao kết (chào hàng theo Điều 390, Điều 392 BLDS 2005), chấp nhận đề nghị, thời điểm giao kết (Điều 404 BLDS 2005). Hợp đồng có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ 5 điều kiện (Điều 122 đến Điều 135, Điều 145 và Điều 389 BLDS 2005): chủ thể có năng lực hành vi; người ký kết là đại diện hợp pháp; mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm và đạo đức xã hội; tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí; hình thức phù hợp luật định.
Về nghĩa vụ của các bên, bên bán có các nghĩa vụ: giao hàng đúng đối tượng, số lượng, chất lượng, thời hạn (Điều 37), địa điểm (Điều 35) và chứng từ liên quan (Điều 42); bảo đảm quyền kiểm tra hàng hóa của bên mua (Điều 44); chuyển giao quyền sở hữu không có "khuyết tật pháp lý" (Điều 45, Điều 46, Điều 62); chịu rủi ro hàng hóa (Điều 57 đến Điều 61); bảo hành sản phẩm (Điều 49). Bên mua có nghĩa vụ tiếp nhận hàng hóa (Điều 56) và thực hiện nghĩa vụ thanh toán (Điều 52, 54, 55, 306).
Về chế tài vi phạm, tác giả trình bày 4 căn cứ áp dụng (có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế, có quan hệ nhân quả, có lỗi suy đoán) cùng 6 hình thức chế tài theo Luật Thương mại 2005: buộc thực hiện đúng hợp đồng (Điều 297), phạt hợp đồng (Điều 300), bồi thường thiệt hại (Điều 303, Điều 305), tạm ngừng thực hiện (Điều 308), đình chỉ thực hiện (Điều 310), và hủy bỏ hợp đồng (Điều 312). Đồng thời, tác giả viện dẫn khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005 về 4 trường hợp được miễn trách nhiệm: các bên có thỏa thuận; sự kiện bất khả kháng; lỗi hoàn toàn do bên kia; hoặc do phải chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy
Chương 2 phản ánh thực tế vận hành hợp đồng tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy - đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu thiết bị âm thanh, nhạc cụ từ nước ngoài về phân phối nội địa và có thực hiện một số hoạt động liên quan đến vật tư nhập khẩu (như thép). Tác giả phân tích tác động của các nhóm nhân tố:
- Nhân tố chủ quan: Tiềm lực doanh nghiệp (đội ngũ khoảng 53 nhân viên chính thức tốt nghiệp các trường đại học lớn như Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương, Bách khoa; ban giám đốc có kinh nghiệm tổ chức), hệ thống thu thập thông tin thị trường và hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D).
- Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật, biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, chính sách thuế khi gia nhập WTO), trình độ khoa học công nghệ (ứng dụng phần mềm khai hải quan điện tử) và sự thay đổi nhu cầu khách hàng.
Về thực trạng thực hiện quy phạm pháp luật tại công ty:
- Giao kết hợp đồng: Công ty chú trọng lựa chọn khách hàng là thương nhân hoặc chủ thể có năng lực pháp luật; soạn thảo hợp đồng bằng hình thức văn bản.
- Thực hiện hợp đồng và thanh toán: Công ty áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của đối tác:
| Đối tượng khách hàng |
Quy định tỷ lệ thanh toán trả trước/ngay sau giao hàng |
Quy định thời hạn thanh toán phần còn lại |
| Khách hàng mới (giao dịch lần đầu) |
Thanh toán 100% ngay sau khi giao hàng |
Không áp dụng trả chậm |
| Phần lớn khách hàng thông thường |
Thanh toán 70% ngay sau khi giao hàng |
Thanh toán 30% còn lại trong vòng 15 ngày |
| Khách hàng đặc biệt (ưu tiên loại 1) |
Thanh toán 50% ngay sau khi giao hàng |
Thanh toán 50% còn lại theo thỏa thuận |
| Khách hàng đặc biệt (ưu tiên loại 2) |
Không bắt buộc trả ngay phần lớn khi giao hàng |
Được thanh toán 100% trong vòng 30 ngày sau khi giao hàng |
- Giải quyết tranh chấp phát sinh: Theo số liệu thống kê tại doanh nghiệp, trong năm 2012, số vụ tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa lên tới gần 100 vụ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc đối tác chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc có hành vi chiếm dụng vốn. Quy trình giải quyết tại công ty được tiến hành qua các bước: đôn đốc thanh toán, gửi văn bản yêu cầu thanh toán kèm bảng đối chiếu công nợ và bảng tính lãi trả chậm có chữ ký người có thẩm quyền; nếu không đạt kết quả, công ty làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân do hai bên thỏa thuận (thường là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nộp tiền tạm ứng án phí kinh tế, cung cấp hồ sơ (hợp đồng, bảng đối chiếu công nợ, phiếu xuất kho, nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng) để tham gia hòa giải hoặc xét xử.
Về đánh giá chung, tác giả chỉ ra các điểm thuận lợi và bất cập:
- Thuận lợi: Môi trường pháp lý từ BLDS 2005 và Luật Thương mại 2005 thông thoáng hơn so với thời kỳ áp dụng BLDS 1995 và Luật Thương mại 1997; việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình WTO giúp giảm chi phí đầu vào; sản phẩm thiết bị giải trí đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- Bất cập từ quy định pháp luật:
- Khái niệm "vi phạm cơ bản" khó xác định: Điều 293 và khoản 13 Điều 3 Luật Thương mại 2005 gắn vi phạm cơ bản với việc "không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng". Khái niệm mục đích mang tính trừu tượng, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các bên, dẫn đến lúng túng khi xác định tiêu chí để áp dụng chế tài tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng.
- Quy định về chuyển quyền sở hữu và chuyển rủi ro chưa rõ ràng: Điều 62 Luật Thương mại 2005 quy định quyền sở hữu chuyển giao từ thời điểm "hàng hóa được chuyển giao", nhưng không làm rõ chuyển giao trên thực tế hay chuyển giao pháp lý. Đồng thời, luật không phân biệt rõ cơ chế chuyển giao đối với hàng hóa đồng loại và hàng hóa đặc định (như cách xử lý tại Điều 17 Luật Bán hàng năm 1979 của Anh).
- Quy định miễn trách nhiệm chưa cụ thể: Khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định trường hợp miễn trách nhiệm khi chấp hành quyết định của "cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền", nhưng không làm rõ cơ quan cấp nào và ban hành nhằm mục đích gì.
- Bất cập từ phía doanh nghiệp: Doanh nghiệp chậm thích ứng với tốc độ sửa đổi pháp luật; việc thiếu vắng văn bản hướng dẫn thi hành gây khó khăn cho việc áp dụng; nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế; công nghệ còn hạn chế, chủ yếu làm đại lý nhập khẩu ăn hoa hồng, chưa khai thác hết giá trị gia công; đặc biệt công ty vẫn giữ thói quen viện dẫn "Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế" đã hết hiệu lực và quy định điều khoản bất khả kháng rất sơ sài, thiếu điều khoản liệt kê chi tiết.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu lực của pháp luật về hợp đồng mua bán
Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp từ hai phía nhằm giải quyết các bất cập đã nhận diện:
- Về phía Nhà nước:
- Nâng cao hiệu lực pháp luật từ khâu lập pháp: Tăng cường cơ chế thu hút ý kiến đóng góp của công chúng, cá nhân kinh doanh và pháp nhân; khắc phục tình trạng đại biểu Quốc hội kiêm nhiệm bằng việc bổ sung, sử dụng các chuyên gia pháp lý chuyên trách; khẩn trương ban hành đầy đủ các nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành BLDS 2005 và Luật Thương mại 2005.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện pháp luật: Xác định rõ thẩm quyền các cơ quan theo Nghị định 62/2003/NĐ-CP và Nghị định 122/2004/NĐ-CP:
- Bộ Tư pháp: Đóng vai trò đầu mối quốc gia; chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật hợp đồng trên Internet; xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật hợp đồng cho lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ doanh nghiệp; kiện toàn tổ chức pháp chế ngành.
- Các bộ, ngành liên quan: Bộ Nội vụ phối hợp bố trí biên chế pháp chế; Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ pháp lý; Bộ Kế hoạch và Đầu tư lồng ghép chương trình hỗ trợ pháp luật hợp đồng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo kế hoạch 2006-2010.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức cung cấp, giải đáp vướng mắc pháp lý tại địa phương; củng cố lực lượng pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Về phía Công ty Hoàng Huy:
- Khâu giao kết hợp đồng: Đa dạng hóa nguồn cung ứng ngoài các đối tác truyền thống để tránh bị ép giá; tăng cường nghiên cứu tập quán, đặc điểm địa phương của thị trường tiêu thụ; lập kế hoạch và phương án dự phòng khi đàm phán giá cả; loại bỏ triệt để việc viện dẫn Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế đã hết hiệu lực; cụ thể hóa các trường hợp bất khả kháng thay vì ghi chung chung; soạn thảo chặt chẽ các điều khoản về thời hạn, điều chỉnh giá, hủy bỏ, phạt vi phạm, bảo mật thông tin, luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp (tòa án hoặc trọng tài).
- Khâu thực hiện hợp đồng: Bố trí ngân sách đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ 53 cán bộ nhân viên; chuyên môn hóa sâu theo từng ngành hàng gắn với liên kết nội bộ; từng bước nâng cao năng lực công nghệ để gia tăng tỷ trọng gia công chế tạo, nâng cao biên lợi nhuận thay vì chỉ dừng lại ở phân phối trung gian.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và dữ kiện thực tế:
- Phản ánh thực trạng tranh chấp và quản trị công nợ: Cung cấp số liệu năm 2012 với gần 100 vụ tranh chấp hợp đồng tại Công ty Hoàng Huy do chậm thanh toán, làm rõ thực tiễn lập hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và cấu trúc 4 mức tỷ lệ thanh toán linh hoạt đang áp dụng (100% trả ngay, 70/30 trong 15 ngày, 50% trả ngay, và trả chậm 30 ngày).
- Chỉ ra các điểm nghẽn của quy phạm pháp luật: Phân tích 3 bất cập lớn trong Luật Thương mại 2005 (tính trừu tượng của khái niệm "vi phạm cơ bản" tại Điều 293/khoản 13 Điều 3; sự thiếu rõ ràng về thời điểm và đối tượng chuyển rủi ro tại Điều 62; khái niệm không cụ thể về "cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền" tại Điều 294).
- Phát hiện lỗi kỹ thuật pháp lý của doanh nghiệp: Chỉ rõ thói quen rủi ro của doanh nghiệp khi vẫn viện dẫn văn bản đã hết hiệu lực (Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế) và sự sơ sài trong điều khoản sự kiện bất khả kháng.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra các công trình trước đây (của tác giả Đỗ Minh Ánh, các bài viết của hãng luật Minh Khuê, nghiên cứu của ThS. Vũ Ngọc Minh) chủ yếu tiếp cận theo các khía cạnh đơn lẻ như mua bán hàng hóa nói chung, soạn thảo hợp đồng, hoặc điều kiện vận chuyển, bảo hiểm. Đề tài tự xác định tính mới khi thực hiện nghiên cứu một cách tổng thể, hệ thống cả về mặt lý luận quy phạm lẫn thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các phát hiện thực tiễn và số liệu định lượng về tranh chấp của khóa luận giới hạn trong phạm vi khảo sát tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy, chủ yếu tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 (nổi bật là dữ liệu tranh chấp năm 2012) đối với ngành hàng thiết bị âm thanh, nhạc cụ và vật tư nhập khẩu. Tác giả cũng tự thừa nhận bài viết không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và xử lý tư liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát thực tế sang nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành hàng xuất nhập khẩu khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các cam kết quốc tế mới phát sinh; theo dõi và đánh giá tác động thực tế của các văn bản hướng dẫn thi hành BLDS và Luật Thương mại khi được ban hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế - Luật, Luật Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu học tập hữu ích để nghiên cứu sự kết hợp giữa lý luận hợp đồng thương mại quốc tế (các điều khoản giao hàng, thanh toán, chế tài, miễn trách nhiệm) với việc phân tích các điều luật cụ thể của Luật Thương mại 2005 và BLDS 2005.
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa thương mại: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và giải pháp tại Chương 3 là tư liệu thực tế có giá trị để các doanh nghiệp rà soát lại mẫu hợp đồng, điều chỉnh chính sách thanh toán công nợ, loại bỏ các căn cứ pháp lý hết hiệu lực, hoàn thiện điều khoản bất khả kháng và chuẩn bị hồ sơ xử lý tranh chấp tại tòa án.
Câu hỏi thường gặp
1. Số lượng tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Hoàng Huy trong năm 2012 là bao nhiêu và nguyên nhân chủ yếu do đâu?
Trong năm 2012, số vụ tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty lên tới gần 100 vụ. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các tranh chấp này là do đối tác chậm trễ trong việc thanh toán tiền hàng hoặc có biểu hiện chiếm dụng vốn của công ty.
2. Chính sách thanh toán công nợ được Công ty Hoàng Huy phân chia như thế nào cho từng nhóm đối tượng khách hàng?
Công ty áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt gồm 4 mức: khách hàng mới lần đầu giao dịch phải thanh toán 100% ngay sau khi giao hàng; phần lớn khách hàng thông thường thanh toán 70% ngay sau khi nhận hàng và 30% còn lại trong vòng 15 ngày; khách hàng đặc biệt được ưu tiên chỉ phải thanh toán 50% ngay khi giao hàng, hoặc một hình thức ưu tiên khác là thanh toán toàn bộ trong vòng 30 ngày sau khi giao hàng.
3. Khóa luận chỉ ra những điểm bất cập lớn nào trong các quy định của Luật Thương mại 2005?
Văn bản chỉ rõ 3 bất cập: (1) Khái niệm "vi phạm cơ bản" tại khoản 13 Điều 3 và Điều 293 gắn với "mục đích giao kết" quá trừu tượng, khó xác định tiêu chí áp dụng chế tài; (2) Điều 62 chưa xác định rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu là chuyển giao thực tế hay pháp lý, đồng thời không phân biệt đối tượng là hàng hóa đặc định hay hàng hóa đồng loại; (3) Căn cứ miễn trách nhiệm tại khoản 1 Điều 294 chưa quy định rõ "cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền" là cấp nào và ban hành quyết định nhằm mục đích gì.
4. Thiếu sót điển hình trong kỹ thuật soạn thảo hợp đồng tại Công ty Hoàng Huy được tác giả phát hiện là gì?
Công ty vẫn đưa Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế vào phần căn cứ pháp lý của hợp đồng dù văn bản này đã hết hiệu lực thi hành; ngoài ra, điều khoản về trường hợp bất khả kháng trong các hợp đồng chỉ ghi nhận chung chung mà không liệt kê cụ thể các sự kiện được coi là bất khả kháng.
5. Cơ quan tài phán nào thường được Công ty Hoàng Huy lựa chọn để giải quyết tranh chấp khi thương lượng không thành công?
Khi thương lượng bất thành và đối tác không chịu thanh toán, công ty lập hồ sơ khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo thỏa thuận trong hợp đồng, trong đó cơ quan thường được lựa chọn là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Huy giai đoạn từ năm 2011. Công trình chỉ ra những bất cập pháp lý thực định trong Luật Thương mại năm 2005 liên quan đến điều kiện chuyển giao quyền sở hữu, vi phạm cơ bản và miễn trách nhiệm hợp đồng, bên cạnh những thói quen soạn thảo thiếu chuẩn xác của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các giải pháp đồng bộ được đề xuất từ cấp độ lập pháp, hỗ trợ của các bộ ngành đến quy trình nghiệp vụ nội bộ của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và thực tiễn kinh doanh thương mại đối ngoại.