Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sức khỏe là vốn quý của mỗi cá nhân và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đã được hiến định tại Điều 20, Điều 38 và Điều 58 Hiến pháp năm 2013, trong đó Điều 38 nhấn mạnh quyền bình đẳng của công dân trong tiếp cận các dịch vụ y tế và nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng, khám, chữa bệnh. Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam cùng sự cải thiện thu nhập cá nhân đã thúc đẩy nhu cầu tham gia bảo hiểm sức khỏe thương mại. Đây là công cụ tài chính giúp san sẻ gánh nặng chi phí y tế khi người tham gia gặp tai nạn, ốm đau, bệnh tật, đồng thời hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng. Bên cạnh đó, sự gia tăng của tai nạn giao thông (năm 2023 cả nước xảy ra 14.509 vụ, trung bình mỗi ngày có 39 vụ làm 20 người chết và 29 người bị thương), tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các di chứng sau đại dịch COVID-19 càng làm gia tăng tính cấp thiết của loại hình bảo hiểm này.

Về mặt lập pháp, sau hơn 30 năm hình thành khung pháp lý kinh doanh bảo hiểm, thuật ngữ "bảo hiểm sức khỏe" mới chính thức được phân tách thành một nghiệp vụ độc lập khỏi bảo hiểm phi nhân thọ từ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010 và tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022. Tuy nhiên, các nghiên cứu pháp lý chuyên sâu về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc được công bố trước thời điểm Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 có hiệu lực. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện khung pháp lý hiện hành gắn với thực tiễn thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp bảo hiểm đầu ngành là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Ánh (chuyên ngành Luật Tài chính, người hướng dẫn: Giảng viên Phạm Nguyệt Thảo) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Làm rõ một số nội dung mang tính lý luận về bảo hiểm sức khỏe và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, đồng thời hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tại Việt Nam.
    2. Phản ánh thực tiễn kinh doanh và thực hiện hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tại doanh nghiệp bảo hiểm (cụ thể là Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt), qua đó hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức liên quan nhận diện vướng mắc để kịp thời chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ và quy trình giao kết, thực hiện hợp đồng với khách hàng.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi, đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tại Chương 1: Phân tích các nội dung lý luận nền tảng về bảo hiểm sức khỏe và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
    2. Tại Chương 2: Hệ thống hóa quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, phân tích thực trạng áp dụng và thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt nhằm chỉ ra các điểm bất cập, hạn chế.
    3. Tại Chương 3: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
    • Phạm vi nội dung: Các quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/07/2023, Nghị định số 21/2023/NĐ-CP và Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 01/07/2023.
    • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động thực hiện hợp đồng từ khi Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 có hiệu lực đến năm 2024.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Tài chính và Luật Kinh doanh bảo hiểm, kết hợp đối chiếu các văn bản pháp luật thực định cùng các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

    • Hiến pháp năm 2013 (Điều 20, Điều 38, Điều 58).
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015): Điều 3 (nguyên tắc bình đẳng), Điều 21 (giao dịch của người chưa thành niên), Điều 22, Điều 23, Điều 428 (đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng).
    • Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022: Điều 4 (giải thích từ ngữ), Điều 16 (nguyên tắc giao kết), Điều 17 (nội dung hợp đồng), Điều 18 (hình thức hợp đồng), Điều 19 (điều khoản loại trừ), Điều 20–21 (quyền và nghĩa vụ các bên), Điều 22 (hậu quả không cung cấp thông tin), Điều 24 (giải thích hợp đồng), Điều 25 (hợp đồng vô hiệu), Điều 26–27 (đơn phương chấm dứt), Điều 34 (quyền lợi có thể được bảo hiểm), Điều 39, Điều 41, Điều 62–67, Điều 148–150.
    • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/07/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (Điều 5 về các nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe).
    • Nghị định số 21/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm vi mô.
    • Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 01/07/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (Điều 9, Điều 26).
    • Văn bản lịch sử: Nghị định số 299-HĐBT năm 1992, Nghị định số 100-CP năm 1993, Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010.
  • Tài liệu học thuật tham khảo nền tảng:

    • Trương Mộc Lâm, Lưu Nguyễn Khánh (2000), Một số điều cần biết về pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm, NXB Thống kê.
    • Lê Văn Vũ (2018), Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định pháp luật Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Luật - Đại học Huế.
    • Ngô Thu Trang (2018), Một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Bộ Tư pháp.
    • Nguyễn Văn Định (2012), Giáo trình Bảo hiểm, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
    • Trần Tiến Dũng (2022), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường bảo hiểm sức khoẻ phi nhân thọ tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích: Xây dựng hệ thống luận điểm, phân tích các khái niệm pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ hợp đồng.
    • Phương pháp thống kê: Khai thác và xử lý số liệu thực tế về doanh thu phí bảo hiểm, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt qua các thời kỳ.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy phạm giữa Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, 2010, 2022 và BLDS 2015 nhằm phát hiện xung đột pháp lý.
    • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu quá trình lập pháp về bảo hiểm con người và bảo hiểm sức khỏe tại Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2024 gắn với chuyển đổi kinh tế thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm sức khoẻ và hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng, tiến trình phát triển và đặc trưng pháp lý của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:

  • Bản chất và lịch sử phát triển: Bảo hiểm sức khỏe là dịch vụ tài chính hoạt động theo cơ chế chia sẻ rủi ro ("sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít"). Nghiệp vụ này xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XIX tại Hoa Kỳ (năm 1847 bởi Công ty bảo hiểm Massachusetts tại Boston cung cấp chính sách bảo hiểm tai nạn cho hành khách đi tàu hỏa, thuyền). Tại Việt Nam, quá trình lập pháp phát triển qua các mốc:

    • Nghị định số 100-CP (1993): Đặt nền móng kinh tế thị trường, ghi nhận "bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm tai nạn con người", xóa bỏ độc quyền nhà nước.
    • Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000: Lần đầu xuất hiện cụm từ "bảo hiểm sức khỏe" nhưng vẫn xếp trong nhóm bảo hiểm phi nhân thọ.
    • Luật sửa đổi, bổ sung năm 2010 (Khoản 20 Điều 1): Tách bảo hiểm sức khỏe thành nghiệp vụ độc lập, bao gồm: (i) Bảo hiểm tai nạn con người; (ii) Bảo hiểm y tế; (iii) Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
    • Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (Khoản 15 Điều 4) và Nghị định 46/2023/NĐ-CP (Điều 5): Khẳng định bảo hiểm sức khỏe gồm nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe, thân thể và bảo hiểm chi phí y tế.
  • Đặc điểm của bảo hiểm sức khỏe:

    1. Tiền đề là sự tồn tại của rủi ro không thể dự đoán trước: Rủi ro về thân thể, tính mạng, sức khỏe mang tính ngẫu nhiên và tất yếu.
    2. Chu trình hạch toán đảo ngược: Phí bảo hiểm được thu trước dựa trên ước lượng thống kê xác suất chi phí y tế tương lai chứ không tính từ chi phí thực tế đã phát sinh.
    3. Tần suất rủi ro cao nhưng tổn thất bình quân trên một sự kiện không quá lớn: Chi phí khám chữa bệnh thông thường diễn ra thường xuyên, tạo áp lực lớn lên quản trị chi phí hành chính.
  • Đặc điểm pháp lý của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe: Là hợp đồng song vụ mở sẵn (hợp đồng theo mẫu/gia nhập), hợp đồng có bồi thường, hợp đồng may rủi và hợp đồng phụ thuộc. Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, hợp đồng có:

    • Giới hạn độ tuổi tham gia: Thông thường từ 15 ngày/tuần tuổi đến 65 tuổi nhằm kiểm soát rủi ro chi trả.
    • Thời hạn ngắn: Chủ yếu có thời hạn 01 năm, hoặc theo chuyến/giờ (như bảo hiểm tai nạn hành khách).
    • Khả năng kết hợp nghiệp vụ: Được phép bán kết hợp với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hoặc phi nhân thọ theo Khoản 3 Điều 63 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022.
  • Các nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng: Tuân thủ nguyên tắc trung thực tuyệt đối (Uberrimae Fidei), nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (Insurable Interest - Điều 34), nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên, nguyên tắc số đông và nguyên tắc khoán.


Chương 2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Chương 2 phân tích chuyên sâu 10 nhóm bất cập trong quy định pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn hoạt động tại Bảo hiểm Bảo Việt:

1. Đánh giá 10 điểm bất cập của khung pháp luật hiện hành

STT Vấn đề pháp lý Điều khoản căn cứ Bất cập / Xung đột quy định
1 Hậu quả khai báo không trung thực vs Lừa dối Điều 22 và Điểm h Khoản 1 Điều 25 Luật KDBH 2022 Luật tách hành vi "không cung cấp đầy đủ thông tin" (Điều 22) và "lừa dối" (Điều 25). Tuy nhiên, ranh giới giao dịch bảo hiểm sức khỏe chủ yếu là kê khai thông tin, dẫn đến khó xác định trường hợp nào áp dụng Điều 25 để tuyên vô hiệu.
2 Giao kết HĐ bảo hiểm trường hợp chết cho các chủ thể đặc thù Khoản 2 Điều 39 Luật KDBH 2022 Người chưa thành niên được giao kết nếu cha mẹ/giám hộ đồng ý bằng văn bản; trong khi người mất NLHVDS, người có khó khăn trong nhận thức/làm chủ hành vi, người bị hạn chế NLHVDS bị cấm tuyệt đối dù có người đại diện theo BLDS 2015.
3 Định nghĩa hợp đồng và chỉ định người thụ hưởng Khoản 16 Điều 4 và Khoản 1 Điều 41 Luật KDBH 2022 Định nghĩa mới bỏ quy định mặc nhiên trả tiền cho người được bảo hiểm. Khi bên mua không đồng thời là người được bảo hiểm, việc bắt buộc có văn bản đồng ý của người được bảo hiểm gây vướng mắc thực tế (ví dụ con mua bảo hiểm viện phí cho cha mẹ ở xa).
4 Bằng chứng giải thích điều khoản loại trừ trách nhiệm Khoản 2 Điều 19 Luật KDBH 2022 Yêu cầu DNBH phải có bằng chứng chứng minh khách hàng đã được giải thích đầy đủ, nhưng không hướng dẫn hình thức bằng chứng (văn bản riêng, chữ ký mẫu hay tích chọn trên app/web) và không quy định đây có phải điều kiện có hiệu lực của HĐ hay không.
5 Nghĩa vụ cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi Điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật KDBH 2022 Bắt buộc DNBH cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm và bảng câu hỏi trong mọi trường hợp là cứng nhắc, không khả thi với hợp đồng trực tiếp một bản hoặc bảo hiểm ngắn hạn (bảo hiểm chuyến bay, giải chạy thể thao).
6 Giải thích điều khoản theo hướng có lợi cho bên mua Điều 24 Luật KDBH 2022 Mâu thuẫn với quy định bên mua đã được giải thích và hiểu rõ hợp đồng (Điều 19, 20, 21), đồng thời vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa các chủ thể dân sự theo Điều 3 BLDS 2015.
7 HĐ vô hiệu khi bên mua là người chưa thành niên Điểm e Khoản 1 Điều 25 Luật KDBH 2022 Quy định HĐ vô hiệu nếu bên mua là người chưa thành niên đã thu hẹp quyền của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi được tự mình xác lập giao dịch dân sự theo Khoản 4 Điều 21 BLDS 2015.
8 Cơ chế đơn phương chấm dứt hợp đồng do nợ phí Khoản 1 Điều 26; Điểm b Khoản 1 Điều 27 Luật KDBH 2022; Điều 428 BLDS 2015 Thay thế cơ chế "tự động chấm dứt" bằng "đơn phương chấm dứt" gây khó khăn xác định thời điểm nhận thông báo qua bưu điện. Quy định DNBH chỉ được khấu trừ phí đến thời điểm đơn phương chấm dứt khi đã trả 100% tiền bảo hiểm tử vong/thương tật là bất hợp lý.
9 Xử lý khi chấm dứt quyền lợi có thể được bảo hiểm Khoản 3 Điều 9 Thông tư 67/2023/TT-BTC Luật năm 2022 và Thông tư không có điều khoản xử lý hậu quả pháp lý khi bên mua mất quyền lợi có thể được bảo hiểm trong quá trình thực hiện HĐ (Luật 2000 quy định chấm dứt HĐ và hoàn phí tương ứng).
10 Mâu thuẫn về thời hạn và gia hạn đóng phí bảo hiểm Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 Thông tư 67/2023/TT-BTC Khoản 2 khống chế đóng phí 1 lần tối đa 30 ngày từ ngày bắt đầu bảo hiểm, nhưng Khoản 3 lại cho phép thỏa thuận gia hạn nếu có tài sản bảo đảm/bảo lãnh ngân hàng, tạo xung đột áp dụng trên thực tế.

2. Thực tiễn triển khai tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

  • Vị thế và quy mô: Thành lập ngày 17/12/1964 (tiền thân là Công ty Bảo hiểm Việt Nam theo Quyết định 179/CP), chuyển đổi thành Tổng Công ty theo Quyết định 27-TCQĐ-TCCB ngày 17/02/1989 của Bộ Tài chính. Hiện là doanh nghiệp 100% vốn thuộc Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt với vốn điều lệ 2.900 tỷ đồng. Doanh nghiệp sở hữu 79 công ty thành viên, hơn 300 phòng chăm sóc khách hàng tại 64 tỉnh thành, chiếm trên 24% thị phần toàn quốc.
  • Kết quả kinh doanh mảng bảo hiểm sức khỏe:
    • Doanh thu phí bảo hiểm sức khỏe liên tục vượt 2.000 tỷ đồng/năm trong 10 năm qua, chiếm tỷ trọng cao nhất (gần 40% tổng doanh thu phí của công ty).
    • Năm 2013, doanh thu tăng trưởng trên 20% nhờ ra mắt gói Bảo hiểm sức khỏe toàn diện và InterCare.
    • Giai đoạn 2014–2016 tăng trưởng chậm lại do bồi thường tăng và siết chi phí bán hàng (năm 2014 đạt 8%, năm 2015 đạt 2,84%, năm 2016 đạt 7,9%).
    • Năm 2017 phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 22,6 tỷ đồng.
    • Năm 2020, tốc độ tăng trưởng giảm xuống 5,11% do đại dịch COVID-19.
    • Giai đoạn 2021–2023 duy trì mức tăng trưởng trung bình ổn định 5%/năm.
  • Sản phẩm: Phục vụ 2 nhóm khách hàng chính gồm khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức/doanh nghiệp.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ

Chương 3 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế gắn liền với thực tiễn thực thi:

  • Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm tính đồng bộ giữa pháp luật kinh doanh bảo hiểm với Bộ luật Dân sự năm 2015; bảo đảm sự công bằng, minh bạch về quyền và nghĩa vụ giữa DNBH và bên mua bảo hiểm; tạo hành lang pháp lý thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm bảo hiểm vi mô, bảo hiểm sức khỏe ngắn hạn.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Về hợp đồng vô hiệu và giải thích điều khoản: Sửa đổi Điểm e Khoản 1 Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 theo hướng công nhận quyền tự giao kết hợp đồng bảo hiểm sức khỏe của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi phù hợp với Điều 21 BLDS 2015. Điều chỉnh Điều 24 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 nhằm đảm bảo nguyên tắc bình đẳng của BLDS 2015.
    2. Về điều kiện chủ thể: Sửa đổi Khoản 2 Điều 39 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 cho phép người giám hộ/người đại diện theo pháp luật được đồng ý bằng văn bản để giao kết hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế NLHVDS.
    3. Về điều khoản loại trừ và mẫu biểu: Ban hành hướng dẫn chi tiết Khoản 2 Điều 19 về hình thức bằng chứng giải thích điều khoản loại trừ (công nhận dữ liệu điện tử, thao tác xác nhận trực tuyến); bãi bỏ quy định bắt buộc phải lập bản yêu cầu bảo hiểm và bảng câu hỏi đối với các hợp đồng bảo hiểm trực tiếp, bảo hiểm ngắn hạn (Điểm a Khoản 2 Điều 20).
    4. Về chế định chấm dứt hợp đồng: Bổ sung quy định xử lý hệ quả khi bên mua mất quyền lợi có thể được bảo hiểm (hoàn phí tương ứng thời gian còn lại); điều chỉnh Điểm b Khoản 1 Điều 27 cho phép DNBH thu đủ toàn bộ phí bảo hiểm năm nếu sự kiện bảo hiểm đã phát sinh nghĩa vụ bồi thường toàn bộ (100% số tiền bảo hiểm).
    5. Về thời hạn thanh toán phí: Hợp nhất và chuẩn hóa quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 Thông tư 67/2023/TT-BTC nhằm làm rõ quyền gia hạn thời hạn thanh toán khi có bảo lãnh thanh toán.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại doanh nghiệp bảo hiểm:
    • Chuẩn hóa quy trình tư vấn và đào tạo đại lý bảo hiểm, nâng cao trách nhiệm giải thích đầy đủ các quy tắc, điều khoản loại trừ.
    • Ứng dụng công nghệ số trong việc lưu trữ hồ sơ, bằng chứng xác nhận giao kết trực tuyến, tránh thất lạc tài liệu chứng từ.
    • Tối ưu hóa quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đẩy mạnh hệ thống bảo lãnh viện phí nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, phân tích rõ 3 đặc trưng cốt lõi (rủi ro không lường trước, hạch toán đảo ngược, tần suất cao - tổn thất bình quân nhỏ).
    2. Chỉ rõ 10 xung đột, bất cập pháp lý cụ thể giữa Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, Thông tư 67/2023/TT-BTC với Bộ luật Dân sự năm 2015 và thực tế triển khai hợp đồng.
    3. Khái quát bức tranh kinh doanh của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt: Vốn điều lệ 2.900 tỷ đồng, 79 công ty thành viên, 300 phòng chăm sóc khách hàng, chiếm trên 24% thị phần toàn quốc; doanh thu bảo hiểm sức khỏe duy trì trên 2.000 tỷ đồng/năm, chiếm gần 40% cơ cấu doanh thu phí của doanh nghiệp.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt khoa học: Bổ sung công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Luật Tài chính đối với chế định hợp đồng bảo hiểm sức khỏe theo khung khổ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và kiến nghị điều chỉnh điều luật cụ thể gửi tới cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp); đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm kiện toàn quy trình nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro pháp lý trong giao kết hợp đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt trong khoảng thời gian từ khi Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 có hiệu lực đến năm 2024. Nguồn số liệu thực tiễn chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ của Bảo hiểm Bảo Việt và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, chưa mở rộng so sánh định lượng đa doanh nghiệp trên toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn thực thi hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tại các chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khi các chủ thể này đi vào hoạt động thực tế; nghiên cứu sâu về các án lệ và tranh chấp hợp đồng bảo hiểm sức khỏe được xét xử tại Tòa án nhân dân và Trọng tài thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Tài chính, Luật Kinh tế, Kinh doanh bảo hiểm; các luật sư, chuyên viên pháp chế tại các doanh nghiệp bảo hiểm; cán bộ quản lý tại Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính).
  • Phần nội dung giá trị:
    • Phần rà soát và chỉ ra 10 điểm bất cập tại Mục 2.2 Chương 2 là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác rà soát, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật và xử lý tranh chấp hợp đồng.
    • Hệ thống số liệu và phân tích mô hình triển khai thực tế tại Bảo hiểm Bảo Việt (Mục 2.3 Chương 2) là tư liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu thị trường và quản trị nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảo hiểm sức khỏe chính thức được tách thành một loại hình bảo hiểm độc lập trong pháp luật Việt Nam từ văn bản nào? Thuật ngữ "bảo hiểm sức khỏe" chính thức được tách thành một loại hình bảo hiểm độc lập (thay vì gộp chung trong bảo hiểm phi nhân thọ) từ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010 (Khoản 20 Điều 1).

2. Điểm bất cập lớn nhất về quy định người chưa thành niên tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe trong Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 là gì? Điểm e Khoản 1 Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi bên mua là người chưa thành niên. Quy định này mâu thuẫn với Khoản 4 Điều 21 BLDS 2015 vốn cho phép người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi được tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự không liên quan đến bất động sản hoặc động sản phải đăng ký.

3. Quy định về bằng chứng giải thích điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm tại Khoản 2 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 gặp khó khăn gì trên thực tế? Luật quy định doanh nghiệp bảo hiểm phải có bằng chứng xác nhận bên mua đã được giải thích đầy đủ nhưng không hướng dẫn hình thức bằng chứng cụ thể (văn bản riêng, chữ ký trên hợp đồng soạn sẵn hay bản chụp dấu tích đồng ý trên ứng dụng/website). Điều này gây rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi xảy ra tranh chấp nếu cơ quan giải quyết không công nhận các bằng chứng điện tử đơn phương.

4. Tỷ trọng doanh thu và vị thế thị trường của mảng bảo hiểm sức khỏe tại Bảo hiểm Bảo Việt được ghi nhận như thế nào? Bảo hiểm Bảo Việt chiếm hơn 24% thị phần doanh thu toàn thị trường. Doanh thu từ bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp liên tục vượt mức 2.000 tỷ đồng/năm trong vòng 10 năm qua và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu phí của công ty (gần 40%).

5. Mâu thuẫn pháp lý trong quy định thời hạn thanh toán phí bảo hiểm tại Thông tư 67/2023/TT-BTC là gì? Khoản 2 Điều 26 Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định thời hạn thanh toán phí đóng 1 lần không vượt quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, nhưng Khoản 3 Điều 26 lại cho phép thỏa thuận gia hạn thanh toán nếu có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán của ngân hàng, dẫn đến cách hiểu không thống nhất về việc có được gia hạn quá 30 ngày hay không.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Ánh đã làm rõ các vấn đề lý luận chuyên sâu về bảo hiểm sức khỏe và chỉ ra 10 nhóm bất cập thực định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 cùng các văn bản hướng dẫn trong mối tương quan với Bộ luật Dân sự năm 2015. Đồng thời, công trình phản ánh bức tranh thực tiễn triển khai nghiệp vụ tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt – đơn vị dẫn đầu thị phần với doanh thu bảo hiểm sức khỏe đạt trên 2.000 tỷ đồng mỗi năm. Các giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn cao, đóng góp căn cứ khoa học cho công tác lập pháp và quản trị rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp bảo hiểm.