Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hỏa hoạn là một trong những loại hình sự cố mang tính chất thảm họa cao, gây ra những tổn thất nặng nề về tính mạng con người cũng như tài sản và gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh. Thống kê toàn cầu cho thấy trung bình mỗi năm xảy ra khoảng 5 triệu vụ cháy với tổng giá trị thiệt hại ước tính lên tới 800 tỷ USD. Tại Việt Nam, kể từ thời điểm ban hành sắc lệnh phòng cháy chữa cháy năm 1961 đến năm 1991, cả nước đã ghi nhận 566.036 vụ hỏa hoạn, làm thiệt hại ước tính 950 tỷ đồng và khiến 2.574 người tử vong. Trong giai đoạn phát triển kinh tế sau đó, hàng loạt vụ cháy nghiêm trọng tại các cơ sở sản xuất, kho bãi và trung tâm thương mại (như kho xăng dầu Thủy Nguyên năm 1997, công ty Interfood năm 2003, ga hàng không Tân Sơn Nhất năm 2008, kho hàng dệt Hà Nam và chợ Vinh năm 2011) tiếp tục cho thấy mức độ rủi ro ngày càng gia tăng.
Trong cấu trúc các giải pháp tài chính và kỹ thuật nhằm đối phó với rủi ro hỏa hoạn, bảo hiểm hỏa hoạn đóng vai trò là cơ chế chuyển giao và phân tán tổn thất dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm, công tác quản trị rủi ro là khâu bắt buộc. Việc nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro không chỉ giúp doanh nghiệp bảo hiểm định phí chính xác, hạn chế tình trạng trục lợi và giảm thiểu chi phí bồi thường, mà còn đồng hành cùng khách hàng trong công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro cháy nổ tại cơ sở.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Phòng Bảo hiểm Cháy và các Rủi ro đặc biệt thuộc Công ty Bảo hiểm Hà Nội (Bảo Việt Hà Nội), tác giả Trần Việt Anh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Công tác quản trị rủi ro nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại Bảo Việt Hà Nội (2007 – 2011)".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm hỏa hoạn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác nhận và quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại Công ty Bảo Việt Hà Nội trong giai đoạn 5 năm từ năm 2007 đến năm 2011.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả công tác nhận, quản trị rủi ro tại Bảo Việt Hà Nội, đồng thời kiến nghị các biện pháp quản lý vĩ mô từ phía cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhận dạng, đo lường, kiểm soát và quản trị rủi ro trong nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Hà Nội (Bảo Việt Hà Nội) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, chi phí quản lý rủi ro và bồi thường trong giai đoạn 2007 – 2011, cùng các định hướng kế hoạch cho năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận quản trị rủi ro theo quy trình khép kín gồm bốn bước cơ bản: xác định mục tiêu quản trị, đánh giá rủi ro và bất định, lựa chọn công cụ quản trị (né tránh, kiểm soát, chuyển giao qua bảo hiểm/tái bảo hiểm) và quản lý chương trình.
Trong nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn, các nội dung lý thuyết trọng tâm được triển khai bao gồm:
- Nguồn phát sinh và nguy cơ rủi ro: Phân loại rủi ro theo môi trường vật chất, xã hội, chính trị, hoạt động, kinh tế và nhận thức; phân tích các nguy cơ rủi ro gắn với bản thân tài sản, rủi ro môi trường hoạt động và rủi ro đạo đức (moral hazard). Các công cụ kiểm soát rủi ro đạo đức bao gồm giới hạn số tiền bảo hiểm theo giá trị tài sản, giới hạn thời hạn hợp đồng (thường là một năm), áp dụng mức khấu trừ/miễn thường và thu hẹp phạm vi bảo hiểm.
- Đo lường mức độ nghiêm trọng của tổn thất: Sử dụng khung lý thuyết của Alan Friedlander với 4 đại lượng đo lường thiệt hại vật chất do hỏa hoạn:
- Tổn thất thông thường: Mức tổn thất trung bình khi cả hệ thống chữa cháy công cộng và tư nhân hoạt động hiệu quả.
- Tổn thất lớn nhất có lẽ có: Xảy ra khi một bộ phận quan trọng trong hệ thống chữa cháy (như hệ thống phun nước tự động) bị hỏng hoặc hoạt động kém hiệu quả.
- Tổn thất lớn có thể thấy trước: Thiệt hại xảy ra khi không có hệ thống chữa cháy tự nhiên nào hoạt động, đám cháy chỉ dừng lại khi gặp tường ngăn lửa, hết nhiên liệu hoặc có can thiệp của lực lượng cứu hỏa.
- Tổn thất có thể có: Mức tổn thất tối đa khi toàn bộ hệ thống chữa cháy công cộng lẫn nội bộ đều mất tác dụng.
- Phương pháp định giá tài sản và tổn thất tiềm năng: Phân tích ba phương pháp định giá phổ biến gồm định giá theo giá thị trường (thị giá), định giá theo chi phí thay thế mới và định giá theo chi phí thay thế trừ khấu hao (giá trị còn lại).
- Phân loại đám cháy kỹ thuật: Phân chia theo trạng thái chất cháy gồm loại A (chất rắn), loại C (chất khí) và loại D (kim loại) nhằm thiết lập cấu hình hệ thống báo cháy, chữa cháy phù hợp.
Cơ sở pháp lý
Chuyên đề căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm và phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam:
- Quyết định số 1125/QĐ-BTC ngày 17/11/1980 của Bộ Tài chính về việc thành lập Chi nhánh Bảo hiểm Hà Nội.
- Quyết định số 06/TC-QĐ năm 1989 của Bộ Tài chính về việc chính thức triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn.
- Chỉ thị 332/HĐBT và Thông tư số 82/TCCN ngày 31/12/1991 của Bộ Tài chính về bảo toàn vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp nhà nước.
- Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2001).
- Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu chuỗi thời gian, tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối và tốc độ tăng giảm liên hoàn/định gốc; phương pháp so sánh đối chiếu giữa chi phí quản trị rủi ro với tỷ lệ bồi thường và biên độ lợi nhuận; phương pháp sơ đồ hóa quy trình quản lý nghiệp vụ.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê bồi thường và báo cáo chi phí nghiệp vụ tại Phòng Bảo hiểm Cháy và các Rủi ro đặc biệt - Công ty Bảo hiểm Hà Nội trong giai đoạn 2007 – 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I : Khái quát chung về quản trị rủi ro trong bảo hiểm hỏa hoạn
Chương đầu tập trung làm rõ tính tất yếu khách quan của bảo hiểm hỏa hoạn trong đời sống kinh tế - xã hội và vai trò cốt lõi của công tác quản trị rủi ro đối với hai chủ thể: doanh nghiệp sở hữu tài sản và công ty kinh doanh bảo hiểm.
Đối với chủ sở hữu tài sản, chương trình quản trị rủi ro hỗ trợ duy trì năng lực hoạt động liên tục, cắt giảm các chi phí phát sinh và tạo lập phương án ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, quản trị rủi ro là công cụ sống còn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, kiểm soát chi phí bồi thường và bảo vệ uy tín thương hiệu.
Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình kỹ thuật gồm:
- Công tác nhận dạng rủi ro thông qua phân tích các nguồn rủi ro môi trường và nguy cơ đạo đức từ phía khách hàng.
- Kỹ thuật đo lường tần số xảy ra tổn thất và mức độ nghiêm trọng của tổn thất dựa trên các đại lượng ước lượng tài chính và mô hình đánh giá của Alan Friedlander.
- Cơ chế lựa chọn rủi ro (underwriting): quyết định chấp nhận hay từ chối bảo hiểm, xây dựng điều khoản biểu phí, xác định mức khấu trừ và thực hiện phân tán rủi ro qua hợp đồng đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm đối với các tài sản có giá trị vượt mức giữ lại.
Chương II : Thực trạng công tác nhận và quản trị rủi ro trong nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại bảo Việt Hà Nội trong những năm vừa qua
Chương II trình bày tổng quan về Công ty Bảo hiểm Hà Nội (thành lập từ năm 1980, cơ cấu gồm 13 phòng ban, 14 chi nhánh trực thuộc trên địa bàn các quận huyện, triển khai gần 40 nghiệp vụ bảo hiểm với doanh thu toàn công ty vượt 150 tỷ đồng).
Nội dung phân tích thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm hỏa hoạn tại đơn vị bao gồm:
- Quy trình 6 bước quản lý rủi ro tại cơ sở:
- Cử cán bộ điều tra thu thập thông tin khách hàng và hiện trường.
- Xác định xác suất và mức độ tổn thất tiềm năng qua biên bản khảo sát hiện trường.
- Quyết định chấp thuận hoặc từ chối cấp đơn, xác định tỷ lệ đồng bảo hiểm/tái bảo hiểm.
- Tính toán phí bảo hiểm theo biểu phí nghiệp vụ.
- Phát hành giấy chứng nhận và hợp đồng bảo hiểm.
- Khuyến nghị và triển khai các phương án đề phòng, hạn chế tổn thất.
- Tiêu chí đánh giá rủi ro kỹ thuật: Khảo sát các yếu tố nguy hiểm từ môi trường tiếp giáp (khoảng cách an toàn >12m đối với nhà cao tầng), đặc điểm công nghệ và nguồn sinh nhiệt, bậc chịu lửa của cấu kiện công trình, quy chế bảo vệ - an ninh nội bộ, việc trang bị hệ thống báo cháy (nhiệt, khói, bức xạ quang học) và hệ thống chữa cháy (màn nước ngăn cháy, bình khí CO2, mạng lưới cấp nước).
- Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả nghiệp vụ (2007 – 2011): Phân tích biến động chi phí đánh giá rủi ro, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất trong tương quan với doanh thu và tỷ lệ bồi thường.
- Chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: Thiếu quy trình chuẩn hóa thống nhất theo hệ thống ISO; thiếu nhân lực chuyên môn sâu về kỹ thuật công trình, phòng cháy chữa cháy và pháp lý; thiết bị giám định tại hiện trường còn nghèo nàn (chủ yếu dựa vào máy ảnh thông thường, thiếu máy đo rung, đo độ ẩm, đo phóng xạ); tâm lý ỷ lại và ý thức phòng cháy chữa cháy chưa cao của khách hàng.
Chương III : Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nhận và quản trị rủi ro nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tạo Bảo Việt Hà Nội
Chương III phân tích bối cảnh kinh tế năm 2012 chịu áp lực từ suy thoái kinh tế toàn cầu, khủng hoảng nợ công châu Âu, lạm phát và sự đình trệ của hơn 1.600 dự án xây dựng trong nước. Những yếu tố này làm giảm cầu bảo hiểm, tăng nguy cơ khiếu nại trục lợi bảo hiểm và gây khó khăn cho việc thu xếp tái bảo hiểm.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ đối với Bảo Việt Hà Nội:
- Tăng cường tuyển dụng và đào tạo cán bộ chuyên trách có nền tảng kỹ thuật và kiến thức phòng cháy chữa cháy; hợp tác với các tổ chức giám định quốc tế (như Caringham, Macloren) đối với các hợp đồng có giá trị bảo hiểm lớn.
- Nâng cao chất lượng công tác đề phòng hạn chế tổn thất, phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy kiểm tra hiện trường định kỳ.
- Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn kinh phí dành cho đánh giá rủi ro và ngăn ngừa tổn thất.
- Tối ưu hóa cấu trúc tái bảo hiểm và chính sách trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị chuyên dụng phục vụ giám định hiện trường và hoàn thiện phần mềm quản lý nghiệp vụ.
- Nâng cao chất lượng thống kê tổn thất và giám định bồi thường làm căn cứ định phí.
- Tăng cường quản trị rủi ro cháy nổ tại các chợ đầu mối và trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội.
- Linh hoạt áp dụng các công cụ chia sẻ rủi ro (đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm).
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tăng cường tuyên truyền pháp luật phòng cháy chữa cháy; tạo cơ chế ưu đãi thuế cho doanh nghiệp thực hiện tốt an toàn cháy nổ; phát huy vai trò của Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm, Trung tâm Đào tạo bảo hiểm và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; đẩy mạnh thanh tra việc thực hiện Nghị định 130/2006/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích số liệu thực chứng
Dữ liệu hoạt động kinh doanh bảo hiểm hỏa hoạn tại Bảo Việt Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011 được tổng hợp qua các chỉ tiêu tài chính và nghiệp vụ:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Doanh thu phí bảo hiểm (tỷ đồng) |
~8,10 |
Tăng 29,00% |
Tăng 6,13% |
~10,00 (-7,12%) |
>13,00 (Tăng 27,27%) |
| Số tiền bồi thường (tỷ đồng) |
0,235 |
0,135 |
2,880 |
- |
>6,400 |
| Bồi thường bình quân/vụ (tr.đ/vụ) |
117,50 |
67,50 |
360,13 |
73,75 |
534,29 |
| Tỷ lệ bồi thường (%) |
2,90% |
1,29% |
25,98% |
18,62% |
48,91% |
| Hệ số Lợi nhuận / Doanh thu |
0,971 |
0,987 |
0,740 |
0,814 |
0,511 |
| Chi phí đánh giá rủi ro (tr.đ) |
Thấp |
Tăng 234,38% |
Tăng 2,43% |
10,33 |
1,00 |
| Chi đề phòng hạn chế tổn thất (tr.đ) |
181,11 (2,24%) |
~150,00 |
~150,00 |
~150,00 |
144,00 (1,10%) |
Phân tích số liệu cho thấy giai đoạn nghiên cứu phân hóa thành hai thời kỳ rõ rệt:
- Giai đoạn 2007 – 2008: Tỷ lệ bồi thường ở mức rất thấp (1,29% – 2,90%), hệ số sinh lời trên doanh thu đạt đỉnh (0,971 – 0,987).
- Giai đoạn 2009 – 2011: Tình hình tổn thất diễn biến phức tạp. Năm 2009, số tiền bồi thường tăng vọt lên 2,88 tỷ đồng (gấp hơn 20 lần năm 2008). Đến năm 2011, số tiền bồi thường đạt mức cao nhất (trên 6,4 tỷ đồng) với giá trị bồi thường bình quân 534,29 triệu đồng/vụ, đẩy tỷ lệ bồi thường lên 48,91% và kéo giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu xuống còn 0,511.
- Hiệu quả của chi phí ngăn ngừa rủi ro: Năm 2007 có tỷ lệ chi đề phòng hạn chế tổn thất cao nhất (2,24% doanh thu phí) tương ứng với tỷ lệ bồi thường thấp (2,90%). Ngược lại, năm 2011 chi phí cho công tác này giảm xuống mức thấp nhất (1,10% doanh thu) thì tỷ lệ bồi thường lại chạm mức cao kỷ lục (48,91%).
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu và quy trình khảo sát đánh giá rủi ro kỹ thuật đặc thù cho nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại địa bàn đô thị lớn như Hà Nội.
- Phản ánh trung thực mối liên hệ nghịch chiều giữa mức độ đầu tư cho công tác đề phòng hạn chế tổn thất với tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm tài sản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu quản trị nhân sự, kỹ thuật giám định, kiểm soát tài chính đến việc phối hợp liên ngành với cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề tập trung khai thác dữ liệu nội bộ tại một đơn vị thành viên (Bảo Việt Hà Nội) trong phạm vi giai đoạn 2007 – 2011, do đó các phân tích về cơ cấu chi phí và mô hình tổn thất phản ánh đặc thù địa bàn đô thị Hà Nội mà chưa bao quát toàn bộ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Nguồn công cụ hỗ trợ đo đạc kỹ thuật tại thời điểm nghiên cứu còn hạn chế nên việc lượng hóa rủi ro đạo đức chủ yếu dừng ở mức phân tích định tính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng hóa rủi ro hỏa hoạn ứng dụng các phần mềm quản trị chuyên sâu; xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá rủi ro tích hợp hệ thống quản lý chất lượng ISO trên phạm vi toàn Tổng công ty; nghiên cứu cơ chế kiểm soát rủi ro trục lợi bảo hiểm trong các giai đoạn kinh tế suy thoái.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị rủi ro: Tham khảo khung lý thuyết đánh giá rủi ro theo Alan Friedlander, phương pháp tiếp cận và phân tích các chỉ tiêu tài chính nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ (doanh thu phí, tỷ lệ bồi thường, chi phí quản trị rủi ro).
- Cán bộ khai thác, giám định và bồi thường tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Ứng dụng bảng tiêu chí khảo sát hiện trường, nhận dạng các nguy cơ sinh nhiệt, kết cấu vật liệu xây dựng và kiểm soát điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trước khi chấp nhận bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của chuyên đề là gì?
Chuyên đề tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại Công ty Bảo hiểm Hà Nội (Bảo Việt Hà Nội) trong giai đoạn 2007 – 2011, nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật, nhân sự và quản lý để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu tổn thất trong năm 2012.
2. Mô hình đo lường mức độ nghiêm trọng tổn thất của Alan Friedlander gồm những đại lượng nào?
Mô hình gồm 4 đại lượng đo lường:
- Tổn thất thông thường (hệ thống chữa cháy công và tư hoạt động tốt);
- Tổn thất lớn nhất có lẽ có (hệ thống phun nước tự động hoặc thiết bị quan trọng không hoạt động);
- Tổn thất lớn có thể thấy trước (không có hệ thống chữa cháy tự nhiên hoạt động, lửa chỉ tắt khi gặp tường ngăn hoặc hết nhiên liệu);
- Tổn thất có thể có (toàn bộ hệ thống chữa cháy công cộng và nội bộ đều mất tác dụng).
3. Tình hình bồi thường bảo hiểm hỏa hoạn tại Bảo Việt Hà Nội biến động như thế nào giữa hai giai đoạn 2007 – 2008 và 2009 – 2011?
- Giai đoạn 2007 – 2008 ghi nhận tỷ lệ bồi thường rất thấp (2,90% năm 2007 và 1,29% năm 2008), số tiền bồi thường chỉ từ 135 đến 235 triệu đồng/năm.
- Giai đoạn 2009 – 2011 ghi nhận bồi thường tăng đột biến: năm 2009 tăng lên 2,88 tỷ đồng (gấp hơn 20 lần năm 2008, tỷ lệ bồi thường 25,98%) và đạt đỉnh vào năm 2011 với hơn 6,4 tỷ đồng (tỷ lệ bồi thường 48,91%, bồi thường bình quân 534,29 triệu đồng/vụ).
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác quản trị rủi ro tại Bảo Việt Hà Nội?
Các hạn chế gồm: chưa chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro thống nhất theo ISO trên toàn hệ thống; thiếu cán bộ chuyên sâu về kỹ thuật và pháp lý; công tác đánh giá rủi ro bị dồn cho bộ phận giám định tại chi nhánh; trang thiết bị đo đạc hiện trường thô sơ (chủ yếu có máy ảnh, thiếu máy đo rung, đo độ ẩm, đo phóng xạ); việc kiểm tra sử dụng chi phí đề phòng hạn chế tổn thất chưa chặt chẽ và khách hàng còn tâm lý ỷ lại vào bảo hiểm.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với Bảo Việt Hà Nội?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: kiện toàn và đào tạo đội ngũ cán bộ thẩm định rủi ro; liên kết với các công ty giám định quốc tế (Caringham, Macloren) đối với công trình lớn; nâng cao chất lượng công tác phòng cháy chữa cháy cơ sở; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi quản trị rủi ro; tối ưu hóa thu xếp tái bảo hiểm và quỹ dự phòng; trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại; nâng cao công tác thống kê tổn thất; và tăng cường quản trị rủi ro tại hệ thống chợ Hà Nội.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Việt Anh đã phân tích toàn diện công tác quản trị rủi ro trong nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn tại Công ty Bảo hiểm Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011. Kết quả nghiên cứu thực chứng đã chứng minh vai trò then chốt của việc đầu tư cho công tác đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất trong việc kiểm soát tỷ lệ bồi thường và nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động quản trị nghiệp vụ của Bảo Việt Hà Nội cũng như công tác hoạch định chính sách bảo hiểm cháy nổ tại Việt Nam.