Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hình thành và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam, môi trường kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ chứng kiến sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, sự xuất hiện của các văn phòng đại diện và chi nhánh từ nhiều công ty bảo hiểm lớn như PJICO, Bảo Minh, cũng như các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài đã tạo nên cục diện phân chia thị phần phức tạp. Công ty Bảo hiểm Phú Thọ (thuộc hệ thống Bảo Việt) là doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh, phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì thị phần và khai thác hợp đồng mới. Trước tình hình đó, việc nâng cao hiệu quả khai thác thông qua hệ thống kênh phân phối đại lý được xác định là vấn đề mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm phi nhân thọ và vai trò, cơ chế hoạt động của kênh đại lý bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả khai thác của mạng lưới đại lý tại Công ty Bảo hiểm Phú Thọ trong giai đoạn 2002 - 2004.
  3. Xác định các cơ hội, thách thức và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn 2005 - 2010.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Công ty Bảo hiểm Phú Thọ nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả khai thác của đội ngũ đại lý.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác bảo hiểm phi nhân thọ của mạng lưới đại lý bảo hiểm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm 12 huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi quản lý của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2002 - 2004, các mục tiêu và giải pháp định hướng đến năm 2005 và giai đoạn 2005 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên các nguyên lý căn bản của quản trị rủi ro và kinh doanh bảo hiểm thương mại:

  • Khái niệm và vai trò bảo hiểm phi nhân thọ: Là sự cam kết bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm giữa người bảo hiểm và người tham gia khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, gắn với hai nhóm biện pháp xử lý rủi ro là kiểm soát rủi ro (tránh né, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất) và tài trợ rủi ro (chấp nhận rủi ro, chuyển giao rủi ro qua hợp đồng bảo hiểm).
  • Các nguyên tắc bồi thường bảo hiểm tài sản: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại thực tế, nguyên tắc thế quyền hợp pháp, quy định giải quyết bảo hiểm trùng, và các chế độ bồi thường (chế độ mức miễn thường có khấu trừ và không khấu trừ, chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm trên giá trị bảo hiểm, chế độ bảo hiểm theo rủi ro đầu tiên).
  • Khung pháp lý về đại lý bảo hiểm: Căn cứ theo Điều 84 Chương IV Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam quy định về tư cách pháp lý, quyền, nghĩa vụ và các điều kiện bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm (đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có chứng chỉ đào tạo đại lý do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cấp).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm (2002 - 2004) và phân tổ dữ liệu theo từng địa bàn hành chính, từng nhóm nghiệp vụ bảo hiểm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê thu chi phí bảo hiểm và hồ sơ bồi thường của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm phi nhân thọ và đại lý bảo hiểm

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ và kênh phân phối đại lý:

  • Tổng quan về bảo hiểm phi nhân thọ: Phân tích sự cần thiết khách quan của bảo hiểm trong việc ổn định kinh tế - xã hội, tạo quỹ bù đắp tổn thất, tích lũy vốn đầu tư cho nền kinh tế và giải quyết việc làm (thu hút khoảng 1% lực lượng lao động xã hội theo thống kê quốc tế). Phân loại theo 3 nhóm đối tượng: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người phi nhân thọ (bảo hiểm tai nạn con người 24/24, tai nạn hành khách, trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm học sinh).
  • Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ: Làm rõ vai trò cầu nối của đại lý đối với doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng và xã hội. Phân loại đại lý theo tư cách pháp lý (cá nhân, tổ chức), theo loại hình bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ), theo thời gian làm việc (chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp) và theo phạm vi phân cấp quản lý.
  • Nhiệm vụ và quyền lợi của đại lý: Quy định rõ các bước từ tư vấn, thẩm định sơ bộ rủi ro, cấp đơn/giấy chứng nhận bảo hiểm, thu nộp phí đúng quy định, chăm sóc và tái tục hợp đồng; đồng thời làm rõ quyền hưởng hoa hồng theo biểu phí Bộ Tài chính, chế độ đào tạo, hỗ trợ công tác phí, văn phòng phẩm và các phúc lợi khen thưởng.

Chương II: Thực trạng hoạt động khai thác của đại lý bảo hiểm tại Công ty bảo hiểm Phú Thọ

Chương II tập trung phân tích quá trình hoạt động và số liệu kinh doanh thực tế của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ từ khi thành lập (cuối năm 1980, chính thức hoạt động năm 1981, tách riêng mảng phi nhân thọ từ năm 2000):

  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý đại lý, Phòng Phục vụ khách hàng số 1, Phòng Bảo hiểm phương tiện, Phòng Bảo hiểm con người, Phòng Bảo hiểm cháy - kỹ thuật.
  • Mạng lưới đại lý: Bố trí rộng khắp 12 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh. Phòng Quản lý đại lý trực tiếp phụ trách khu vực TP Việt Trì gồm 5 tổ với 80 đại lý. Phòng Phục vụ khách hàng số 1 trực tiếp phụ trách 6 huyện, thị xã gồm 84 đại lý (TX Phú Thọ: 20 người, Đoan Hùng: 15 người, Phù Ninh: 15 người, Cẩm Khê: 15 người, Hạ Hòa: 12 người, Yên Lập: 10 người). Các địa bàn khác gồm Lâm Thao: 18 người, Thanh Sơn: 20 người, Tam Nông: 14 người, Thanh Ba: 12 người, Thanh Thủy: 12 người.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) 126 125 100
Tỷ lệ bồi thường (%) 39 44 48
Tỷ lệ chi quản lý (%) 17,4 17,0 -
Năng suất doanh thu bình quân cán bộ (100.000 đồng) 655 723 642
Hiệu quả bình quân cán bộ (100.000 đồng) 92 77 82
Quy mô lao động (người) 26 30 34
  • Phân tích theo nghiệp vụ và địa bàn:
    • Năm 2004, tổng doanh thu của công ty đạt 11,2 tỷ đồng, vượt 2% kế hoạch. Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe môtô, ôtô chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 50% doanh thu phí phi nhân thọ). Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa đạt mức tăng trưởng 120%, bảo hiểm du lịch tăng 179%.
    • Tỷ lệ chi bồi thường năm 2004 giảm xuống còn 42% so với 65% của năm 2003 ở một số nhóm nghiệp vụ chính, tuy nhiên nhóm bảo hiểm con người và đình sản có tỷ lệ chi bồi thường cao (đạt 160% so với năm 2003).
    • Về địa bàn, TP Việt Trì dẫn đầu doanh thu với tỷ lệ hoàn thành xấp xỉ 200%, thị xã Phú Thọ đạt 140%; trong khi các huyện miền núi vùng cao như Cẩm Khê, Thanh Ba chỉ đạt mức bình quân 70%.

Chương III: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của đại lý bảo hiểm Phú Thọ

Chương III xác định định hướng, mục tiêu và đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu năm 2005: Phấn đấu tăng trưởng tổng doanh thu trên 10% so với năm 2004 (trên mức 11,2 tỷ đồng); hạ tỷ lệ chi bồi thường chung xuống 45%; duy trì tỷ lệ chi quản lý ở mức 16% - 17%; hiệu quả quy ước đạt khoảng 3,5 tỷ đồng. Dự báo tiềm năng thị trường toàn tỉnh đến năm 2010 đạt 60 tỷ đồng.
  • Phân đoạn thị trường và chiến lược mục tiêu:
Khu vực thị trường Đặc điểm thị trường và cạnh tranh Chiến lược kinh doanh
Thị trường tỉnh lỵ (TP Việt Trì) Thuận lợi, nhiều tiềm năng; cạnh tranh rất cao Quan tâm đầu tư trọng điểm số 1 ở tất cả nghiệp vụ
Thị trường thị xã, thị trấn Thuận lợi, còn nhiều tiềm năng; cạnh tranh cao Quan tâm đầu tư số 2 ở một số nghiệp vụ chính
Thị trường vùng đồng bằng Khai thác khó khăn; mức độ cạnh tranh ít Thiết kế sản phẩm phù hợp, không đầu tư dàn trải
Thị trường vùng trung du, miền núi cao Khai thác rất khó khăn; không có cạnh tranh Thiết kế sản phẩm phù hợp, không đầu tư dàn trải
Thị trường cơ quan, xí nghiệp Thuận lợi, tiềm năng lớn; cạnh tranh cao Quan tâm đầu tư trọng điểm số 1 ở các nghiệp vụ
Doanh nghiệp tự do, cổ phần, tư nhân Ít khó khăn trong khai thác; ít cạnh tranh Thiết kế sản phẩm phù hợp, mở rộng tiếp cận
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đại lý:
    1. Công tác tuyển dụng và đào tạo: Chuẩn hóa quy trình sơ tuyển đại lý tại chỗ theo từng địa bàn hành chính, chú trọng tuyển người có khả năng giao tiếp và tính trung thực; tổ chức các lớp đào tạo cấp I, cấp II, tập huấn kỹ năng marketing, nắm vững quy trình tài chính thu nộp phí và quản lý ấn chỉ.
    2. Hoàn thiện chế độ chính sách: Đảm bảo chi trả hoa hồng đúng quy định của Bộ Tài chính; hỗ trợ chi phí văn phòng, biển bảng quảng cáo, phương tiện làm việc; hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng, tổ phó đại lý; thực hiện đóng BHXH, BHYT tự nguyện và bảo hiểm kết hợp con người cho đại lý.
    3. Tăng cường quản trị và giám sát: Phân cấp quản lý khách hàng theo địa bàn và nhóm nghiệp vụ; tăng cường giám sát hiện trường, giám định bồi thường chặt chẽ để chống gian lận bảo hiểm; ứng dụng tin học hóa trong quản lý dữ liệu hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Đề tài đã phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ với doanh thu năm 2004 đạt 11,2 tỷ đồng, quy mô nhân sự tăng từ 26 lao động (năm 2002) lên 34 lao động (năm 2004) cùng mạng lưới hàng trăm đại lý phân bố tại 12 huyện, thị.
  • Đánh giá đúng thực trạng kênh đại lý: Chỉ rõ sự phân hóa hiệu quả kinh doanh theo vùng (doanh thu tập trung chủ yếu tại TP Việt Trì và TX Phú Thọ, đạt 140% - 200%, trong khi các huyện miền núi chỉ đạt khoảng 70%) và cơ cấu nghiệp vụ (BH trách nhiệm dân sự xe cơ giới chiếm gần 50% doanh thu).
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi tại địa phương: Xây dựng ma trận phân đoạn 6 khu vực thị trường gắn với chiến lược phân bổ nguồn lực; kiến nghị cụ thể cơ chế quản lý ấn chỉ, chính sách đãi ngộ (BHXH, BHYT tự nguyện, phụ cấp chức danh) giúp gắn kết đội ngũ đại lý lâu dài với công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2002 - 2004 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Bảo hiểm Phú Thọ) trên một địa bàn cấp tỉnh; chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp hay khảo sát xã hội học trên diện rộng đối với mức độ hài lòng của khách hàng và đại lý.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả kênh đại lý giữa các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau trên cùng địa bàn (PJICO, Bảo Minh...); đánh giá tác động của việc chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý đại lý tập trung trong giai đoạn thị trường bảo hiểm mở cửa hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về kênh phân phối và quản trị đại lý bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Cán bộ quản lý mạng lưới đại lý tại các chi nhánh bảo hiểm địa phương trong việc tham khảo mô hình tổ chức phân cấp đại lý theo địa giới hành chính huyện/thị.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương II (cơ cấu tổ chức, bảng phân bổ đại lý 12 huyện thị và các chỉ tiêu phân tích doanh thu - bồi thường) cùng ma trận chiến lược thị trường ở Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả của chuyên đề tốt nghiệp này là ai và nghiên cứu tại đơn vị nào?
Chuyên đề do sinh viên Nguyễn Hoàng Trung (Lớp Bảo hiểm 43B), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Chính, nghiên cứu thực tế tại Công ty Bảo hiểm Phú Thọ (thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam).

2. Tổng doanh thu năm 2004 của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ đạt bao nhiêu và tăng trưởng thế nào so với kế hoạch?
Năm 2004, tổng doanh thu của công ty đạt 11,2 tỷ đồng, vượt 2% so với kế hoạch đề ra.

3. Mạng lưới đại lý bảo hiểm phi nhân thọ của công ty được phân bố như thế nào tại các huyện, thị?
Hệ thống đại lý được phân bố tại 12 huyện, thành phố, thị xã; trong đó Phòng Quản lý đại lý phụ trách TP Việt Trì gồm 5 tổ với 80 người; Phòng Phục vụ khách hàng số 1 phụ trách 6 huyện thị với 84 đại lý (TX Phú Thọ 20 người, Đoan Hùng 15 người, Phù Ninh 15 người, Cẩm Khê 15 người, Hạ Hòa 12 người, Yên Lập 10 người); các huyện còn lại gồm Thanh Sơn 20 người, Lâm Thao 18 người, Tam Nông 14 người, Thanh Ba 12 người, Thanh Thủy 12 người.

4. Nghiệp vụ bảo hiểm nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của đại lý?
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe môtô, ôtô là nghiệp vụ đóng góp nhiều nhất, chiếm gần 50% tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ của công ty.

5. Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ trong năm 2005 là gì?
Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng tổng doanh thu trên 10% so với năm 2004, phấn đấu hạ tỷ lệ chi bồi thường chung xuống mức 45%, tỷ lệ chi quản lý dao động từ 16% đến 17%, và đạt hiệu quả quy ước xấp xỉ 3,5 tỷ đồng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Trung đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức và khai thác bảo hiểm phi nhân thọ qua kênh đại lý tại Công ty Bảo hiểm Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2004. Thông qua việc phân tích số liệu hoạt động kinh doanh, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về thị phần truyền thống cũng như những thách thức gay gắt trước sức ép cạnh tranh trên địa bàn tỉnh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tuyển dụng, đào tạo, phân đoạn thị trường và hoàn thiện chính sách đãi ngộ, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp bảo hiểm cấp tỉnh.