Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 1. Đặc điểm, vai trò pháp luật về hoạt động Uỷ ban nhân dân phường 1. Các khái niê ̣m liên quan Uỷ ban nhân dân phường 1. Khái niê ̣m Uỷ ban nhân dân phường Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Uỷ ban nhân dân (UBND) là cơ quan chính quyền nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được lập ra ở cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.759] Theo từ điển Luật học: “UBND là tên gọi của các cơ quan chấp hành của cơ quan lực ở địa phương”.538] Điều 114 Hiến pháp 2013 quy định: “Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên” Điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định: “ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên” Theo đó UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do HĐND phường bầu ra, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân (HĐND) phường và cơ quan nhà nước cấp trên về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình.
Luan van 9 Như vậy UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có thẩm quyền chung hoạt động với tư cách: cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp; cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Là cơ quan chấp hành của HĐND phường, UBND chịu sự giám sát của HĐND phường. Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động của mình trước HĐND phường. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: UBND phường có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội và dân cư trên địa bàn.
Khái niệm hoạt động Uỷ ban nhân dân phường Theo cách hiể u thông thường thì hoa ̣t đô ̣ng, đó là những hành động của các cá nhân, tổ chức nhằ m đa ̣t mô ̣t mu ̣c đić h nào đó. Theo cách hiể u trong từ điể n thì, hoa ̣t đô ̣ng là: tiế n hành những viê ̣c làm có quan hê ̣ với nhau chặt chẽ nhằ m một mục đích nhấ t đi ̣nh trong đời số ng xã hội.(từ điển bách khoa tái bản năm 2011 của Viện Ngôn ngữ học ) Đố i với hoa ̣t đô ̣ng của mô ̣t tổ chức đươ ̣c hiể u là những hành động của các cá nhân, tổ chức trực thuô ̣c tổ chức đó để thực hiện mô ̣t công viê ̣c, nhiê ̣m vu ̣ nào đó nhằ m hoàn thành mục tiêu chung. Hoa ̣t đô ̣ng của UBND phường đươ ̣c hiể u là: những hành đô ̣ng của những cá nhân, tổ chức trực thuô ̣c UBND phường có thẩ m quyề n, thực hiêṇ những công viê ̣c trong pha ̣m vi thẩ m quyề n đó để hoàn thành mu ̣c tiêu quản lý nhà nước trong pha ̣m vi điạ giới hành chính đã đươ ̣c xác lâ ̣p. Như vậy, chính quyền phường là chính quyền cơ sở.
Chính quyền phường là một bộ phận hợp thành của chính quyền địa phương. Cũng như các cấp chính quyền địa phương, chính quyền phường gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là bộ máy quản lý, điều hành công việc nhà nước trong Luan van 10 phạm vi phường. Theo Điều 114 của Hiến pháp năm 2013 và Điều 8 của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015 qui định Ủy ban nhân dân phường là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân phường do Hội đồng nhân dân phường bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Khái niệm pháp luật về hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường Theo giáo trình lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của Học viện Hành chính Quốc gia, pháp luật là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thứa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình [14].
Nhà nước ban hành rất nhiều quy tắc xử sự cho từng lĩnh vực cụ thể tạo nên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của từng lĩnh vực. Từ đó, có thể hiểu pháp luật về hoạt động của UBND phường là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh về hoạt động của UBND phường và các quan hệ xã hội liên quan đến pháp luật về hoạt động của UBND phường. Hệ thống quy phạm pháp luật này tạo ra những quy tắc xử sự chung trong pháp luật về hoạt động của UBND phường và tạo ra môi trường pháp lý, kinh tế, văn hoá và xã hội lành mạnh cho UBND phường hoạt động hiệu quả, phát huy đầy đủ tiềm năng, góp phần hình thành và phát huy phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đối tượng áp dụng pháp luật về hoạt động của UBND phường UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước ở địa phương mình quản lý, UBND phường có nguyên tắc hoạt động và nghĩa vụ quản lý nhà nước tại địa bàn mình quản Luan van 11 lý đã được quy định trong Hiến pháp. Vì vậy, Luật tổ chức chính quyền địa phương – một đạo luật quan trọng của hệ thống pháp luật về hoạt động của UBND phường, pháp luật đã quy định và để tránh trùng lắp nên chỉ đề cập những quyền và nghĩa vụ cơ bản và nhấn mạnh yếu tố đặc thù của hoạt động của UBND phường. Như vậy, đối tượng áp dụng của pháp luật về hoạt động của UBND phường bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân Việt Nam” (gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân); “cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động trên địa bàn phường. Đă ̣c điểm pháp luật về hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường Đặc điểm pháp luật về hoạt động của UBND được quy đinh trong rất nhiều văn bản qui phạm pháp luật do nhiều chủ thể ban hành.
Cũng như trong các lĩnh vực pháp luật khác, pháp luật về hoạt động của UBND phường được thể hiện dưới hình thức văn bản qui phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bên cạnh việc được quy định trong các văn bản như: Hiến pháp, Luật tổ chức chính quyền địa phương còn nhiều luật khác như Luật ngân sách, Luật đất đại,. đề cập tới các hoạt động của UBND phường trong các lĩnh vực chuyên ngành bởi hoạt động của UBND phường là hoạt động quản lý, điều hành mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội ở địa phương. Luật tổ chức chính quyền địa phương chỉ qui định những vẫn đề chung về nhiệm vụ của UBND phường, nhưng vấn đề chi tết sẽ do Luật chuyên ngành qui định cụ thể.
Ngoài ra còn rất nhiều văn bản dưới Luật như các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của các Bộ cụ thể hóa hướng dẫn thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các luật chuyên ngành. Đặc trưng của pháp luật về hoạt động của Luan van 12 UBND phường đòi hỏi xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hoạt động của UBND phường cần phải quy định rành mạch thẩm quyền, phạm vi của từng chủ thể khi ban hành các văn bản qui phạm pháp luật, đồng thời cần giảm bớt các số lượng văn bản để tránh mâu thuẫn trồng chéo đảm bảo sự thống nhất của lĩnh vực này. Pháp luật về hoạt động của UBND phường mang những đặc điểm của pháp luật về quản lý nhà nước nói chung và những đặc điểm đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước với đối tượng đặc thù là cơ quan, tổ chức cá nhân. Nghiên cứu các văn bản pháp luật về hoạt động của UBND phường, có thể rút ra một số đặc điểm của pháp luật về hoạt động của UBND phường như sau: Thứ nhất, pháp luật về hoạt động của UBND phường là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.
Giống như các qui phạm pháp luật khác, qui phạm pháp luật về hoạt động của UBND phường có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế nhà nước. Những qui phạm này xác định hành vi của các đối tượng có liên quan: được làm gì, không được làm gi và làm như thế nào. Các qui tắc xử sự này được ban hành theo thủ tục, trình tự chắt chẽ theo pháp luật. Khi có một quan hệ pháp luật về hoạt động của UBND phường cụ thể tương ứng phát sinh, qui tắc xử sự chung trên sẽ là căn cứ để ra văn bản áp dụng.
Tuy vậy, dù có hay chưa có văn bản áp dụng, qui phạm pháp luật trên vẫn tồn tại và không mất đi giá trị pháp lý trừ khi hết hiệu lực. Thứ hai, pháp luật về hoạt động của UBND phường được ban hành bởi những cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở các cấp khác nhau như: Quốc hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Chính phủ ban hành Nghị định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành các Thông tư, Quyết định hướng dẫn, chi tiết các nội dung mà văn bản cấp trên quy định ở mức độ chung. Luan van 13 Ví dụ: Nghị định Số: 112/2011/NĐ-CP, ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định một cách chung nhất Về công chức xã. phường, thị trấn.
Dựa trên những quy định chung này, Thông tư Số: 06/2012/TT-BNV, ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/012/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn. Thứ ba, pháp luật về hoạt động của UBND phường có tính thống nhất.