Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và công nghệ thông tin đã thúc đẩy thương mại điện tử (TMĐT) trở thành phương thức giao dịch quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và tại Việt Nam. Hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ qua mạng Internet, mạng viễn thông di động và các mạng mở giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, môi trường không gian mạng tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, gian lận thương mại và tranh chấp hợp đồng.

Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016), việc quản lý chất lượng hàng hóa trên các sàn giao dịch TMĐT còn bộc lộ lỗ hổng; cơ chế giải quyết tranh chấp và vai trò trọng tài của cơ quan quản lý nhà nước chưa phát huy hiệu quả. Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này gồm Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP đã bộc lộ những điểm chưa đồng bộ. Dù Bộ luật Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã bổ sung quy định về hình thức hợp đồng và chứng cứ điện tử, khung pháp lý vẫn chưa xử lý triệt để các yêu cầu về tố tụng điện tử, cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, tội phạm công nghệ cao và quy tắc lựa chọn pháp luật áp dụng cho các giao dịch xuyên biên giới. Do đó, luận án tiến hành nghiên cứu toàn diện khung lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật TMĐT tại Việt Nam nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận, đặc điểm, nội dung và thực tiễn thực hiện pháp luật TMĐT; từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật TMĐT đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận, đặc trưng cơ bản, các nguyên tắc và cơ chế thực hiện của pháp luật TMĐT.
    2. Đánh giá thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật TMĐT tại Việt Nam, chỉ ra các hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả cơ chế thực thi pháp luật TMĐT ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 10 câu hỏi nghiên cứu gắn liền với 10 giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi 1: Khái niệm, đặc điểm của TMĐT có phù hợp với thực tiễn hiện nay hay không?
    • Giả thuyết 1: TMĐT là lĩnh vực thương mại đặc thù, có sự khác biệt với thương mại truyền thống; các thành tố nền tảng có đặc điểm riêng. Khái niệm hiện hành cần được xem xét lại để bao quát các quan hệ xã hội mới phát sinh.
  • Câu hỏi 2: Yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với TMĐT là gì?
    • Giả thuyết 2: Các yếu tố đặc thù của phương thức giao dịch điện tử đặt ra nhu cầu phải có quy định pháp luật điều chỉnh quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ qua phương tiện điện tử nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả giao dịch.
  • Câu hỏi 3: Khái niệm và đặc điểm của pháp luật TMĐT được xác định như thế nào?
    • Giả thuyết 3: Pháp luật TMĐT là lĩnh vực đặc thù phát triển trên nền tảng pháp luật thương mại truyền thống với những đặc trưng riêng biệt cần được nhận diện so với các ngành luật khác.
  • Câu hỏi 4: Cơ chế thực hiện của pháp luật TMĐT bao gồm những yếu tố nào?
    • Giả thuyết 4: Cơ chế thực hiện pháp luật TMĐT là cách thức chủ thể áp dụng quy phạm pháp luật tác động lên quan hệ xã hội trong lĩnh vực TMĐT, xác định các chủ thể và thiết chế tổ chức thực hiện.
  • Câu hỏi 5: Những nội dung cơ bản của pháp luật TMĐT gồm những vấn đề gì?
    • Giả thuyết 5: Nội dung pháp luật TMĐT bao gồm các quy định chủ yếu điều chỉnh quá trình giao dịch trên phương tiện điện tử nhằm bảo đảm tính an toàn, hiệu quả và công bằng.
  • Câu hỏi 6: Thực trạng hệ thống các quy định pháp luật TMĐT ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
    • Giả thuyết 6: Hệ thống quy định hiện nay đã bao quát các vấn đề cơ bản nhưng chưa đồng bộ, còn phân tán và hiệu quả thực tế chưa cao.
  • Câu hỏi 7: Thực trạng cơ chế áp dụng pháp luật TMĐT ở Việt Nam hiện nay ra sao?
    • Giả thuyết 7: Thực thi pháp luật trong lĩnh vực TMĐT còn hạn chế do năng lực của các cơ quan áp dụng và cơ chế phối hợp liên ngành chưa tương xứng với tốc độ phát triển thực tế.
  • Câu hỏi 8: Yêu cầu hoàn thiện pháp luật TMĐT ở Việt Nam đặt ra những vấn đề gì?
    • Giả thuyết 8: Từ khung lý luận và bất cập thực tiễn, việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả cơ chế thực hiện là yêu cầu khách quan cấp thiết.
  • Câu hỏi 9: Các quan điểm, định hướng hoàn thiện pháp luật TMĐT ở Việt Nam hiện nay là gì?
    • Giả thuyết 9: Định hướng hoàn thiện phải xuất phát từ yêu cầu thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Câu hỏi 10: Các giải pháp hoàn thiện pháp luật TMĐT ở Việt Nam gồm những nội dung nào?
    • Giả thuyết 10: Cần triển khai đồng bộ các giải pháp về xây dựng văn bản quy phạm, nâng cao hiệu lực thực thi và bảo đảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam và thực trạng thực hiện pháp luật trên thực tế.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung vào các vấn đề lý luận, đặc điểm, nội dung cơ bản của pháp luật TMĐT, cơ chế bảo đảm thực hiện và xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể tham gia giao dịch. Đề tài không nghiên cứu dàn trải theo nền tảng thương mại truyền thống; pháp luật quốc tế được sử dụng với mục đích so sánh, đối chiếu.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ thời điểm ban hành Luật Thương mại năm 2005, Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật Công nghệ thông tin năm 2006 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành cho đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chính:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    TỔNG QUAN CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ                                            |
+=========================================================================================================================+
| 1. Nhóm nghiên cứu lý luận về pháp luật TMĐT:                                                                           |
|    - Mihaela-Roxana Fercală (2011), Luận án Tiến sĩ "Electronic Commerce" (Đại học Babeș-Bolyai, Romania).             |
|    - GS. Nguyễn Thị Mơ (chủ biên), "Cẩm nang pháp lý về hợp đồng điện tử".                                              |
|    - Trần Thanh Điện (2013), "Tài liệu hướng dẫn học tập thương mại điện tử" (Đại học Cần Thơ).                         |
|    - Nguyễn Văn Thoan (2010), Luận án Tiến sĩ Kinh tế "Ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong điều kiện Việt Nam    |
|      hội nhập kinh tế quốc tế" (Đại học Ngoại thương).                                                                   |
|    - Đào Anh Tuấn (2014), Luận án Tiến sĩ Kinh tế "Quản lý nhà nước về thương mại điện tử" (Đại học Kinh tế Quốc dân).  |
|    - TS. Trần Văn Biên, công trình "Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam".                                          |
|    - Lê Hà Vũ, Luận văn Thạc sĩ Luật học "Xây dựng khung pháp lý nhằm phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam".        |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nhóm nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực thi TMĐT:                                                               |
|    - TS. Trần Văn Biên: Đánh giá chế định hợp đồng và thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng điện tử.                 |
|    - Lại Kiên Cường (2014), Luận án Tiến sĩ "Phòng chống tội phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử" (khảo sát thực     |
|      tiễn lực lượng Cảnh sát nhân dân giai đoạn 2006 - 06/2014).                                                        |
|    - Nguyễn Đức Tài, "Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đảm bảo an toàn trong thương mại điện tử ở VN".       |
|    - Đào Anh Tuấn (2014): Đánh giá khoảng trống pháp lý đối với các lĩnh vực mới nảy sinh và công tác thanh tra TMĐT.   |
|    - Lê Hà Vũ: Đánh giá sự thiếu hụt quy định về tài sản ảo, thuế điện tử, thanh toán và sở hữu trí tuệ.                |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật TMĐT:                                                                            |
|    - Nguyễn Đức Tài: Kiến nghị công nhận TMĐT là ngành kinh tế, điều chỉnh TMĐT xuyên biên giới và chứng cứ điện tử.   |
|    - TS. Trần Văn Biên: Đề xuất bổ sung chế định hợp đồng điện tử vào Bộ luật Dân sự và hoàn thiện công chứng điện tử.  |
|    - Lại Kiên Cường: Đề xuất 06 nhóm giải pháp phòng ngừa tội phạm TMĐT.                                                |
|    - Lê Hà Vũ: Đề xuất 03 nhóm giải pháp và các nguyên tắc hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ với chuẩn mực quốc tế.      |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận TMĐT dưới góc độ kinh tế học, quản lý nhà nước hoặc chỉ đi sâu vào từng khía cạnh kỹ thuật pháp lý đơn lẻ như chế định hợp đồng điện tử hay đấu tranh phòng ngừa tội phạm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính tổng thể: xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật TMĐT (khái niệm, đặc điểm, 6 nguyên tắc điều chỉnh, 9 nội dung quy phạm cốt lõi); đánh giá toàn diện khung pháp luật và cơ chế thực thi; phân tích các cơ chế giải quyết tranh chấp đặc thù và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, hành pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng luận cứ dựa trên các quan điểm và lý thuyết nền tảng:

  • Các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Các chủ trương đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển dịch vụ thương mại điện tử bền vững.
  • Hệ thống các lý thuyết chuyên ngành: Lý thuyết tự do kinh doanh; Lý thuyết công bằng trong thương mại; Lý thuyết bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Lý thuyết xã hội học pháp luật; Lý thuyết về tính công khai, minh bạch trong quản lý kinh tế.
  • Các chuẩn mực quốc tế: Luật mẫu về Thương mại điện tử năm 1996 của UNCITRAL, Công ước của Liên Hợp Quốc về Sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng quốc tế năm 2005, Hướng dẫn bảo vệ người tiêu dùng năm 2000 của OECD và các điều ước của WIPO năm 1996.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu pháp lý định tính:

Chương Phương pháp nghiên cứu chủ yếu Mục đích áp dụng
Chương 1 Tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích tài liệu, luật học so sánh Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống tri thức
Chương 2 Thống kê, phân tích, diễn giải, quy nạp, chứng minh Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và cơ chế thực hiện pháp luật TMĐT
Chương 3 Phân tích quy phạm, so sánh luật học, khảo sát thực tiễn Khái quát và đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật và cơ chế thực thi tại Việt Nam
Chương 4 Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, dự báo khoa học Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về dân sự, thương mại, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
  • Các văn kiện pháp lý quốc tế, luật mẫu của UNCITRAL, hướng dẫn của OECD, hiệp định của WIPO và điều ước quốc tế khu vực (ASEAN, TPP/CPTPP).
  • Cơ sở dữ liệu sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài báo khoa học lưu trữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và các cơ sở đào tạo luật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến TMĐT dưới góc độ kinh tế học, quản lý hành chính và khoa học pháp lý. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố chủ yếu phân tích hợp đồng điện tử hoặc tội phạm mạng, chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể hệ thống pháp luật TMĐT ở cấp độ chuyên khảo sâu. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 10 câu hỏi nghiên cứu, 10 giả thuyết nghiên cứu, phương pháp luận và cơ sở lý thuyết định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thương mại điện tử và pháp luật thương mại điện tử

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc trưng và nội dung pháp lý nền tảng:

  • Khái niệm thương mại điện tử: Sau khi đối chiếu định nghĩa của IBM, WTO, OECD, APEC, AEC, UNCITRAL, Ủy ban châu Âu và các nhà nghiên cứu Việt Nam, luận án xác lập khái niệm: TMĐT là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử được kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
  • 5 đặc điểm của TMĐT:
    1. Các bên giao dịch không tiếp xúc trực tiếp và không nhất thiết phải có quan hệ quen biết từ trước.
    2. Hoạt động trong một thị trường không có biên giới địa lý (thị trường toàn cầu).
    3. Xuất hiện bên thứ ba tham gia vào giao dịch (nhà cung cấp dịch vụ mạng, tổ chức chứng thực, trung gian thanh toán, logistics).
    4. Mạng lưới thông tin đóng vai trò là thị trường giao dịch chứ không chỉ là phương tiện truyền dữ liệu.
    5. Mô hình giao dịch đa dạng (B2B, B2C, C2C, B2G, C2B, G2B, G2C, G2G).
  • Khái niệm và 6 đặc điểm của pháp luật TMĐT:
    • Khái niệm: Pháp luật TMĐT là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, viễn thông di động hoặc mạng mở khác.
    • Đặc điểm: (i) Hình thành trên nền tảng tiến bộ CNTT và Internet; (ii) Nguồn pháp luật tiếp thu từ các chuẩn mực quốc tế; (iii) Đối tượng điều chỉnh là bộ phận đặc thù của quan hệ dân sự - thương mại; (iv) Nguyên tắc điều chỉnh dựa trên Luật mẫu UNCITRAL; (v) Có sự tham gia điều chỉnh quan hệ đối với bên thứ ba cung cấp hạ tầng kỹ thuật; (vi) Chú trọng đặc biệt đến an toàn, an ninh thông tin và dữ liệu.
  • 9 nội dung cơ bản của pháp luật TMĐT:
    1. Chủ thể tham gia: Người sở hữu website bán hàng; tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT; người bán trên sàn; khách hàng; đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật; người dùng thiết bị kết nối.
    2. Hình thức hoạt động: Website TMĐT bán hàng; website cung cấp dịch vụ TMĐT (sàn giao dịch, đấu giá trực tuyến, khuyến mại trực tuyến); mạng xã hội tích hợp chức năng thương mại.
    3. 6 nguyên tắc hoạt động (theo UNCITRAL): Tương đương thuộc tính (giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu); Tự do thỏa thuận hợp đồng; Tôn trọng sử dụng tự nguyện phương tiện truyền thông điện tử; Tự nguyện lựa chọn công nghệ; Bảo đảm bình đẳng và an toàn; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
    4. Hành vi bị cấm trong TMĐT: Quy định các điều cấm nhằm xác lập ranh giới pháp lý minh bạch cho các chủ thể tham gia.
    5. An ninh, an toàn giao dịch: Quy định bảo mật thông tin cá nhân, an toàn hệ thống và thanh toán điện tử.
    6. Giao kết hợp đồng TMĐT: Địa điểm, thời điểm gửi/nhận thông điệp dữ liệu; chấp nhận tự động qua hệ thống; hợp đồng hàng hóa số hóa; vận dụng Công ước UNCITRAL năm 2005.
    7. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Bảo hộ sáng chế giải pháp công nghệ, quyền tác giả đối với phần mềm/giao diện website, bảo hộ nhãn hiệu và xử lý xung đột tên miền theo các chuẩn mực WIPO.
    8. Bảo vệ người tiêu dùng: Tiếp thu Hướng dẫn của OECD năm 2000 về tính minh bạch, cung cấp thông tin trung thực, thanh toán an toàn và bảo mật thông tin.
    9. Cơ chế giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm: Trách nhiệm xử lý khiếu nại của chủ sở hữu website; giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                            9 NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA PHÁP LUẬT TMĐT                                 |
+==================================================================================================+
|  1. Xác lập địa vị pháp lý đa dạng của các chủ thể tham gia                                      |
|  2. Phân loại các hình thức hoạt động (Website bán hàng, Sàn giao dịch, Mạng xã hội TMĐT)        |
|  3. Chuẩn hóa 6 nguyên tắc vận hành theo khung UNCITRAL                                          |
|  4. Minh định các hành vi bị nghiêm cấm trong môi trường số                                      |
|  5. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu cá nhân và thanh toán điện tử                          |
|  6. Quy chuẩn hóa quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử                               |
|  7. Bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với tài sản số, phần mềm, tên miền và nhãn hiệu                   |
|  8. Thiết lập cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo chuẩn OECD                            |
|  9. Cơ chế giải quyết tranh chấp (thương lượng, ODR, trọng tài, tòa án) và xử lý vi phạm         |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình điều chỉnh pháp luật TMĐT của Hoa Kỳ, Đức, Áo, Hà Lan, Albania, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mexico, Thái Lan để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian qua

Chương này đánh giá khung pháp lý thực định và chỉ ra các tồn tại trong thực tiễn:

  • Khung pháp luật hiện hành: Phân tích các quy định trong Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Tồn tại và bất cập:
    • Quy định pháp lý chưa theo kịp các mô hình kinh tế số mới (giao dịch qua mạng xã hội, tài sản số/tài sản ảo).
    • Vướng mắc trong việc công nhận và sử dụng văn bản điện tử, chữ ký điện tử làm chứng cứ trong tố tụng tư pháp.
    • Quản lý thuế đối với TMĐT và thanh toán điện tử xuyên biên giới còn nhiều khoảng trống.
    • Việc kiểm soát chất lượng hàng hóa, xử lý hàng giả, hàng nhái và hành vi gian lận thương mại trên sàn giao dịch chưa hiệu quả; quyền lợi người tiêu dùng chưa được bảo vệ thỏa đáng.
    • Cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR) chưa được thể chế hóa; thủ tục tố tụng tại Tòa án đối với tranh chấp TMĐT còn thiếu các quy tắc linh hoạt.
    • Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an và Bộ Tài chính còn thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử

Chương này đề xuất các định hướng và giải pháp lập pháp, thực thi:

  • Định hướng hoàn thiện:
    • Quán triệt đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm tính thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
    • Tương thích với các điều ước quốc tế và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (WTO, AEC, TPP/CPTPP, các FTA song phương và đa phương).
    • Tiếp thu chọn lọc các nguyên tắc của Luật mẫu UNCITRAL, OECD và WIPO.
    • Cân bằng giữa quản lý nhà nước về an ninh, an toàn với yêu cầu tạo môi trường thông thoáng thúc đẩy tự do kinh doanh và đổi mới sáng tạo.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, sửa đổi Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và các nghị định hướng dẫn theo hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các hình thức kinh doanh số mới; cụ thể hóa chế định hợp đồng điện tử trong luật thực định.
    2. Hoàn thiện quy định về hợp đồng và tố tụng điện tử: Thể chế hóa giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử, quy tắc phân bổ trách nhiệm chứng minh trong tố tụng dân sự; hoàn thiện cơ chế công nhận chữ ký điện tử.
    3. Tăng cường cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và dữ liệu cá nhân: Quy định chặt chẽ trách nhiệm liên đới của đơn vị vận hành sàn TMĐT và nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng trong việc kiểm soát thông tin hàng hóa; bảo mật dữ liệu khách hàng.
    4. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR): Khuyến khích thương lượng, hòa giải trực tuyến và nâng cao năng lực của các trung tâm trọng tài thương mại trong giải quyết tranh chấp số.
    5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành: Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hành chính, chế tài hình sự đối với tội phạm công nghệ cao trong TMĐT; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực pháp lý chuyên sâu và mở rộng hợp tác quốc tế trong quản lý giao dịch xuyên biên giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và pháp luật thương mại điện tử, làm rõ khái niệm pháp luật TMĐT dưới góc độ luật học chuyên ngành.
  • Nhận diện 6 đặc trưng bản chất của pháp luật TMĐT phân biệt với pháp luật thương mại truyền thống; làm rõ sự tham gia của bên thứ ba cung cấp hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ trung gian.
  • Hệ thống hóa 6 nguyên tắc quốc tế cơ bản theo khung UNCITRAL và phân tích cấu trúc 9 nội dung quy phạm cốt lõi của pháp luật TMĐT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2016, chỉ rõ các điểm nghẽn về chứng cứ điện tử, bảo vệ người tiêu dùng, quản lý sàn giao dịch và giải quyết tranh chấp.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp lập pháp đồng bộ, khả thi nhằm sửa đổi, bổ sung các luật chuyên ngành đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu thực tiễn và văn bản quy phạm pháp luật đến năm 2016. Nội dung tập trung chủ yếu vào quan hệ pháp lý giữa các chủ thể giao dịch và cơ chế xử lý tranh chấp, không đi sâu vào tất cả các biện pháp kỹ thuật hoặc các khía cạnh an ninh mạng phi thương mại. Pháp luật nước ngoài được khảo cứu dưới dạng so sánh kinh nghiệm điển hình chứ không phân tích toàn diện hệ thống lập pháp của từng quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tác động của các đạo luật được sửa đổi sau năm 2016 (như Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch điện tử sửa đổi); nghiên cứu cơ chế quản lý các mô hình kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, trí tuệ nhân tạo và công nghệ chuỗi khối trong thương mại điện tử xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư pháp trong việc sửa đổi, bổ sung Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và các văn bản quy định chi tiết về TMĐT.
  • Đối với công tác xét xử và hành nghề luật: Tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, Trọng tài viên, Luật sư trong việc xác định giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hợp đồng điện tử và áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp thương mại số.
  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế tại các trường đại học và viện nghiên cứu; là tài liệu nền tảng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh tiếp tục phát triển đề tài về pháp luật kinh tế số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa pháp luật thương mại điện tử như thế nào?

Theo luận án, pháp luật thương mại điện tử là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể là cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động thương mại được tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình bằng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hay các mạng mở khác.

2. Luận án chỉ ra những đặc điểm bản chất nào của pháp luật thương mại điện tử?

Luận án nhận diện 6 đặc điểm cơ bản: (i) Ra đời gắn liền với sự phát triển của CNTT và Internet; (ii) Nguồn pháp luật tiếp thu từ các chuẩn mực quốc tế; (iii) Đối tượng điều chỉnh là bộ phận đặc thù của quan hệ dân sự - thương mại; (iv) Nguyên tắc điều chỉnh xây dựng trên cơ sở Luật mẫu UNCITRAL; (v) Có sự tham gia của người thứ ba (cung cấp dịch vụ thông tin, chứng thực, thanh toán, logistics); (vi) Quy định chặt chẽ về an ninh, an toàn thông tin.

3. Sáu nguyên tắc cơ bản của pháp luật TMĐT được luận án kế thừa từ UNCITRAL là gì?

Sáu nguyên tắc gồm: (i) Tương đương thuộc tính (công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu như văn bản truyền thống); (ii) Tự do thỏa thuận hợp đồng; (iii) Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương thức truyền thông điện tử; (iv) Tự nguyện lựa chọn phương tiện và công nghệ; (v) Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử; (vi) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Những bất cập chính của pháp luật TMĐT Việt Nam giai đoạn 2005 - 2016 được luận án nêu ra là gì?

Các bất cập chủ yếu gồm: quy định còn đơn giản, thiếu đồng bộ; chưa dự liệu hết các quan hệ mới phát sinh (tài sản ảo, bán hàng qua mạng xã hội); thiếu quy định chi tiết về giá trị chứng cứ điện tử trong tố tụng tư pháp; kiểm soát chất lượng hàng hóa và gian lận thương mại trên sàn TMĐT bị buông lỏng; cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến chưa hoàn thiện và cơ chế phối hợp quản lý nhà nước liên ngành còn hạn chế.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật TMĐT?

Luận án đề xuất: sửa đổi, bổ sung Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn; hoàn thiện quy định về hợp đồng điện tử và công nhận chứng cứ điện tử trong tố tụng; nâng cao trách nhiệm của đơn vị vận hành sàn TMĐT trong bảo vệ người tiêu dùng và dữ liệu cá nhân; xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR); tăng cường năng lực bộ máy quản lý và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Lê Văn Thiệp là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu hệ thống về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại trên môi trường điện tử tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, 6 nguyên tắc và 9 nội dung quy phạm cốt lõi của pháp luật TMĐT dựa trên các chuẩn mực quốc tế của UNCITRAL, OECD và WIPO. Trên cơ sở phân tích thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2005 - 2016, luận án đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp lập pháp, hành pháp đồng bộ, góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy TMĐT phát triển an toàn, bền vững trong quá trình hội nhập quốc tế.