Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện bởi tác giả Lê Văn Thiệp dưới tiêu đề "Pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay", thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 62.07, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2016. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Mai Thanh và TS. Đặng Vũ Huân.
Về tính cấp thiết, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và mạng Internet đã đưa thương mại điện tử trở thành một thành tố quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tăng tỷ trọng GDP tại các quốc gia phát triển và hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại Việt Nam, hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ qua mạng, đặc biệt là qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh nhiều bất cập như việc kiểm soát chất lượng và gian lận thương mại còn buông lỏng; số lượng tranh chấp thương mại gia tăng nhưng vai trò điều tiết, quản lý và xử lý của cơ quan nhà nước chưa phát huy hiệu quả. Khuôn khổ pháp lý hiện hành, khởi đầu từ Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Nghị định 57/2006/NĐ-CP và sau đó là Nghị định 52/2013/NĐ-CP, vẫn bộc lộ nhiều điểm đơn giản, thiếu đồng bộ và chưa dự liệu hết các quan hệ xã hội mới phát sinh. Mặc dù Bộ luật Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã có sửa đổi về hình thức hợp đồng và công nhận chứng cứ điện tử, các quy định phục vụ giải quyết tranh chấp, xử lý tội phạm mạng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch điện tử vẫn chưa bảo đảm tính khả thi và hoàn chỉnh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, đặc điểm, nội dung và thực tiễn thực hiện pháp luật thương mại điện tử, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử nhằm đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh ở Việt Nam. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận của pháp luật về thương mại điện tử, làm rõ các đặc trưng cơ bản và cơ chế thực hiện của pháp luật về thương mại điện tử.
- Đánh giá thực trạng pháp luật và cơ chế thực hiện pháp luật về thương mại điện tử, chỉ ra các hạn chế, bất cập và nguyên nhân làm cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
- Đưa ra các kiến nghị về định hướng và giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả cơ chế thực hiện pháp luật về thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam và thực trạng thực hiện hệ thống pháp luật này.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào các vấn đề lý luận, đặc điểm, nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử, cơ chế bảo đảm thực hiện, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể giao dịch thương mại điện tử; không nghiên cứu dàn trải theo nền tảng thương mại truyền thống. Việc nghiên cứu pháp luật quốc tế và một số quốc gia mang tính chất tham khảo, so sánh để đánh giá khả năng tiếp thu phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ thời điểm ban hành Luật Thương mại năm 2005, Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành cho đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành ba nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung đã nghiên cứu |
| Nghiên cứu lý luận về pháp luật thương mại điện tử |
- Mihaela-Roxana Fercală (2011, Luận án Tiến sĩ tại ĐH Babeș-Bolyai, Romania) - GS. Nguyễn Thị Mơ (chủ biên) - Trần Thanh Điện (2013, ĐH Cần Thơ) - Nguyễn Văn Thoan (2010, Luận án Tiến sĩ tại ĐH Ngoại thương) - Đào Anh Tuấn (2014, Luận án Tiến sĩ tại ĐH Kinh tế Quốc dân) - TS. Trần Văn Biên - Lê Hà Vũ (Luận văn Thạc sĩ) |
- Khái niệm, đặc điểm thương mại điện tử dựa trên Luật mẫu UNCITRAL. - Khung pháp lý và nội hàm của hợp đồng điện tử, giá trị pháp lý, thời điểm phát sinh hiệu lực. - An toàn bảo mật, giáo trình thương mại điện tử. - Khía cạnh kinh tế của hợp đồng điện tử trong hội nhập. - Quản lý nhà nước theo mô hình Outcome và phương pháp luận của Ngân hàng Thế giới. - Khung pháp lý về thừa nhận thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử, bảo mật và bảo vệ người tiêu dùng. |
| Nghiên cứu về thực trạng pháp luật thương mại điện tử |
- TS. Trần Văn Biên - Lại Kiên Cường (Luận án Tiến sĩ, khảo sát dữ liệu 2006 – 6/2014) - Nguyễn Đức Tài - Đào Anh Tuấn (2014) - Lê Hà Vũ |
- Thực trạng áp dụng chế định hợp đồng điện tử theo Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Phòng chống tội phạm trong thương mại điện tử của lực lượng Cảnh sát nhân dân. - Hiệu lực quản lý nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thương mại điện tử. - Thực trạng quản lý, thiếu hụt quy định về tài sản ảo, thuế điện tử, thanh toán điện tử và sở hữu trí tuệ. |
| Nghiên cứu về kiến nghị và giải pháp hoàn thiện |
- Nguyễn Đức Tài - TS. Trần Văn Biên - Lại Kiên Cường - Lê Hà Vũ |
- Đề xuất công nhận thương mại điện tử là một ngành kinh tế, quy định thương mại điện tử xuyên biên giới, giá trị chứng cứ điện tử. - Bổ sung chế định hợp đồng điện tử vào Bộ luật Dân sự, công chứng điện tử. - Đề xuất 06 nhóm giải pháp phòng ngừa tội phạm mạng. - Đề xuất 03 nhóm giải pháp đồng bộ hóa văn bản hướng dẫn và chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận thương mại điện tử dưới góc độ kinh tế - xã hội, kỹ thuật hoặc chỉ tập trung vào từng khía cạnh pháp lý riêng lẻ như hợp đồng điện tử, quản lý nhà nước bằng biện pháp hành chính hay phòng chống tội phạm mạng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về pháp luật thương mại điện tử dưới góc độ khoa học pháp lý; chưa làm rõ các nguyên tắc đặc thù, toàn bộ các nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử cũng như cơ chế thực hiện pháp luật và cơ chế giải quyết tranh chấp (ngoài tố tụng, trọng tài và tòa án) phù hợp với bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA, TPP).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết và quan điểm nền tảng:
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2020.
- Quan điểm chỉ đạo về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy dịch vụ điện tử cạnh tranh lành mạnh.
- Các lý thuyết khoa học pháp lý và kinh tế: Lý thuyết về tự do kinh doanh; Lý thuyết về công bằng trong thương mại; Lý thuyết về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Lý thuyết về Xã hội học pháp luật; Lý thuyết về tính công khai, minh bạch.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu được xác lập thành 10 cặp tương ứng:
- Câu hỏi 1: Khái niệm, đặc điểm của thương mại điện tử có phù hợp với thực tiễn hiện nay hay không?
- Giả thuyết 1: Thương mại điện tử là lĩnh vực đặc thù, khác biệt với thương mại truyền thống; sự phát triển nhanh chóng đòi hỏi phải xem xét lại tính bao quát của khái niệm để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh.
- Câu hỏi 2: Yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với thương mại điện tử là gì?
- Giả thuyết 2: Do các yếu tố đặc thù trong mua bán hàng hóa, dịch vụ qua phương tiện điện tử, pháp luật cần tác động để bảo đảm tính an toàn và hiệu quả cho các giao dịch.
- Câu hỏi 3: Khái niệm và đặc điểm của pháp luật thương mại điện tử là gì?
- Giả thuyết 3: Pháp luật thương mại điện tử là lĩnh vực đặc thù của pháp luật thương mại truyền thống, mang các đặc trưng riêng cần được nhận diện trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Câu hỏi 4: Cơ chế thực hiện của pháp luật thương mại điện tử được xác định như thế nào?
- Giả thuyết 4: Cơ chế thực hiện là cách thức chủ thể áp dụng quy phạm pháp luật tác động lên các quan hệ thương mại điện tử, bao gồm quy định về chủ thể và thiết chế tổ chức thực hiện.
- Câu hỏi 5: Những nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử gồm những gì?
- Giả thuyết 5: Bao gồm các vấn đề chủ yếu điều chỉnh quá trình giao dịch trên phương tiện điện tử nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả và công bằng.
- Câu hỏi 6: Thực trạng hệ thống các quy định pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay ra sao?
- Giả thuyết 6: Hệ thống pháp luật đã bao quát nhiều vấn đề nhưng còn thiếu tính đồng bộ, chưa thống nhất và chưa thực sự hiệu quả.
- Câu hỏi 7: Thực trạng cơ chế áp dụng pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Giả thuyết 7: Do hệ thống pháp luật chưa toàn diện, việc thực thi còn hạn chế; năng lực cơ quan thực thi và cơ chế phối hợp giữa các chủ thể còn bất cập.
- Câu hỏi 8: Yêu cầu hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam là gì?
- Giả thuyết 8: Từ khung lý luận và thực trạng áp dụng, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả cơ chế thực hiện.
- Câu hỏi 9: Các quan điểm, định hướng hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay là gì?
- Giả thuyết 9: Định hướng phải xuất phát từ việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập khu vực và thế giới, đáp ứng sự phát triển của thương mại điện tử.
- Câu hỏi 10: Các giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử gồm những gì?
- Giả thuyết 10: Cần hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu phát triển và tăng cường hiệu lực thực thi tại Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp cụ thể phân bổ theo từng chương:
- Chương 1: Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, thu thập, phân tích và luật học so sánh nhằm đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp tổng hợp, thống kê, thu thập, phân tích, lịch sử, quy nạp, diễn giảng và chứng minh để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, khái niệm, đặc điểm và cơ chế bảo đảm thực hiện.
- Chương 3: Phương pháp phân tích, so sánh, diễn giảng, quy nạp lịch sử và khảo sát thực tiễn để đánh giá thực trạng quy định và cơ chế thực thi pháp luật.
- Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp, dự báo và khái quát hóa nhằm xác định định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thương mại điện tử và pháp luật thương mại điện tử. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế (tiêu biểu như Luật mẫu UNCITRAL năm 1996, nghiên cứu của Mihaela-Roxana Fercală năm 2011) và các nghiên cứu trong nước (của GS. Nguyễn Thị Mơ, TS. Trần Văn Biên, TS. Lại Kiên Cường, TS. Đào Anh Tuấn, ThS. Lê Hà Vũ, TS. Nguyễn Đức Tài) đã tiếp cận nhiều góc độ khác nhau nhưng chủ yếu tập trung vào hợp đồng điện tử, quản lý nhà nước hoặc tội phạm mạng. Từ việc phân tích các thành tựu và hạn chế của tài liệu đi trước, Chương 1 xác lập khung lý thuyết nghiên cứu, hướng tiếp cận chuyên ngành luật học, xây dựng 10 câu hỏi nghiên cứu và 10 giả thuyết nghiên cứu làm cơ sở cho toàn bộ luận án.
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và nội dung nền tảng của thương mại điện tử và pháp luật thương mại điện tử:
- Khái niệm thương mại điện tử: Luận án phân tích định nghĩa của các tổ chức quốc tế như IBM, WTO, OECD, APEC, AEC, UNCITRAL, Ủy ban châu Âu và các tác giả trong nước (Nguyễn Hữu Anh, Mai Anh). Luận án đưa ra định nghĩa thống nhất theo nghĩa rộng: "Thương mại điện tử là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử được kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác".
- Đặc điểm của thương mại điện tử gồm 05 đặc trưng: (1) Các bên không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi quen biết từ trước; (2) Thực hiện trong thị trường không biên giới, thống nhất toàn cầu; (3) Xuất hiện bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, tổ chức chứng thực, quản lý); (4) Mạng lưới thông tin chính là thị trường giao dịch; (5) Các mô hình giao dịch phong phú (B2B, B2C, B2G, C2B, C2C, C2G...).
- Khái niệm và đặc điểm pháp luật thương mại điện tử: Pháp luật thương mại điện tử được định nghĩa là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại thông qua phương tiện điện tử có kết nối mạng. Đặc điểm gồm: (1) Ra đời gắn liền với sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet; (2) Tiếp thu và vận dụng pháp luật quốc tế; (3) Đối tượng điều chỉnh là bộ phận đặc thù của quan hệ dân sự và thương mại; (4) Xây dựng trên các nguyên tắc khuyến nghị của Luật mẫu UNCITRAL; (5) Có sự tham gia điều chỉnh đối với bên thứ ba; (6) Quy định chặt chẽ về an ninh, an toàn thông tin và bảo mật.
- Chín nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử:
- Quy định về chủ thể tham gia (người sở hữu website bán hàng, thương nhân cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, người bán, khách hàng, nhà cung cấp hạ tầng kỹ thuật, cá nhân/tổ chức sử dụng thiết bị kết nối mạng).
- Quy định về hình thức hoạt động thương mại điện tử (website bán hàng, sàn giao dịch thương mại điện tử, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến, mạng xã hội tích hợp thương mại).
- Sáu nguyên tắc hoạt động cơ bản theo khuyến nghị UNCITRAL: Tương đương thuộc tính; Tự do thỏa thuận hợp đồng; Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương tiện truyền thông điện tử; Tự nguyện lựa chọn phương tiện và công nghệ; Bảo đảm bình đẳng và an toàn; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Quy định các hành vi bị cấm trong thương mại điện tử.
- Bảo đảm an ninh, an toàn trong giao dịch và thanh toán điện tử.
- Giao kết hợp đồng thương mại điện tử (xác định thời điểm, địa điểm gửi/nhận thông điệp dữ liệu theo Công ước Liên Hợp Quốc năm 2005 và Luật mẫu UNCITRAL 1996, 2001).
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường điện tử (sáng chế kỹ thuật, bản quyền phần mềm/website, nhãn hiệu, tên miền theo chuẩn mực WIPO 1996).
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo hướng dẫn của OECD năm 2000 (minh bạch thông tin, quy trình xác nhận giao dịch, an toàn thanh toán, bảo vệ dữ liệu cá nhân).
- Cơ chế giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Chương 3 phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và việc áp dụng pháp luật tại Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2016:
- Khung pháp luật: Phân tích Luật Thương mại năm 2005, Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, cùng các quy định liên quan trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Thực trạng thực hiện các nội dung pháp luật: Đánh giá việc đăng ký, thông báo website thương mại điện tử; bảo vệ thông tin cá nhân khách hàng; quy trình giao kết hợp đồng trên các sàn giao dịch trực tuyến; hoạt động cung ứng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật.
- Thực trạng cơ chế bảo đảm và giải quyết tranh chấp: Luận án chỉ ra các khoảng trống pháp lý đối với việc thu thập, lưu trữ và công nhận giá trị chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự; việc xử lý các hành vi lừa đảo, buôn bán hàng giả, hàng nhái trên mạng; sự thiếu hụt các thiết chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR), trọng tài thương mại chuyên trách và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan Công an, cơ quan Thuế).
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Định hướng: Hoàn thiện pháp luật thương mại điện tử phải quán triệt đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật dân sự, hình sự, tố tụng; phù hợp với các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, các FTA và TPP; tạo môi trường an toàn, minh bạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện các quy định nội dung về hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử, quy định rõ địa vị pháp lý và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trung gian, mạng xã hội tham gia thương mại.
- Xây dựng và hoàn thiện quy định về bảo vệ người tiêu dùng, an toàn dữ liệu cá nhân và cơ chế quản lý thuế đối với giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Hoàn thiện pháp luật tố tụng và cơ chế giải quyết tranh chấp: Quy định chi tiết về thu thập, đánh giá và công nhận chứng cứ điện tử trong hoạt động tố tụng tại Tòa án; phát triển các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng và trực tuyến.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các hành vi gian lận và tội phạm trong thương mại điện tử.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận của pháp luật thương mại điện tử; đúc rút bài học kinh nghiệm từ pháp luật quốc tế; làm rõ nhu cầu điều chỉnh pháp luật, xác định các nguyên tắc nền tảng và 09 nội dung cơ bản cấu thành pháp luật thương mại điện tử phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2005–2016; chỉ rõ những khoảng trống, bất cập trong việc áp dụng chứng cứ điện tử, bảo vệ người tiêu dùng và giải quyết tranh chấp.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả cơ chế thực thi pháp luật thương mại điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế và phạm vi nghiên cứu:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn pháp luật từ khi Luật Thương mại 2005, Luật Giao dịch điện tử 2005 có hiệu lực đến thời điểm năm 2016; các biến động chính sách và văn bản pháp luật ban hành sau thời điểm này chưa được bao hàm trong công trình.
- Luận án tập trung chủ yếu vào quan hệ giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể tham gia giao dịch thương mại điện tử, không đi sâu vào tất cả các biện pháp xử lý hành chính hoặc các vấn đề phi tố tụng khác.
- Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế chỉ dừng lại ở góc độ tham khảo, đối chiếu các nguyên tắc chung của UNCITRAL, OECD, WIPO để làm bài học so sánh cho Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực tiễn thi hành các quy định pháp luật mới hơn về an ninh mạng, giao dịch điện tử sửa đổi và các mô hình kinh tế số mới phát sinh sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc UNCITRAL và 09 nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử.
- Giảng viên các cơ sở đào tạo luật và kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Pháp luật thương mại điện tử, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế.
- Các cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp (Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Quốc hội): Nguồn tư liệu tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các nghị định hướng dẫn.
- Cơ quan tiến hành tố tụng, Trọng tài thương mại và Doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết các vướng mắc liên quan đến giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hợp đồng điện tử và chứng cứ điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Thương mại điện tử được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Luận án định nghĩa: "Thương mại điện tử là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử được kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác".
2. Sáu nguyên tắc cơ bản của pháp luật thương mại điện tử theo khuyến nghị của UNCITRAL gồm những gì?
Sáu nguyên tắc gồm: (1) Tương đương thuộc tính; (2) Tự do thỏa thuận hợp đồng; (3) Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương tiện truyền thông điện tử; (4) Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện và công nghệ điện tử; (5) Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử; (6) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử.
3. Hoạt động thương mại điện tử có những đặc điểm cơ bản nào so với thương mại truyền thống?
Gồm 05 đặc điểm: (1) Các bên không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi quen biết từ trước; (2) Thực hiện trong thị trường phi biên giới, toàn cầu; (3) Có sự tham gia của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực, quản lý); (4) Mạng lưới thông tin chính là thị trường; (5) Các loại hình giao dịch phong phú (B2B, B2C, B2G, C2B, C2C, C2G...).
4. Pháp luật thương mại điện tử bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Bao gồm 09 nội dung: Chủ thể tham gia; Hình thức hoạt động thương mại điện tử; Các nguyên tắc hoạt động; Các hành vi bị cấm; An ninh, an toàn trong thương mại điện tử; Giao kết hợp đồng thương mại điện tử; Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Cơ chế giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm.
5. Khung pháp luật thương mại điện tử chủ yếu tại Việt Nam được luận án phân tích giai đoạn 2005–2016 gồm các văn bản nào?
Bao gồm Luật Thương mại năm 2005, Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, cùng các quy định liên quan tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Lê Văn Thiệp (2016) là công trình nghiên cứu hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn pháp luật thương mại điện tử tại Việt Nam. Luận án đã làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm, 06 nguyên tắc quốc tế và 09 nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2005 đến năm 2016, tác giả đã đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm an toàn giao dịch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.