Chương 1. Lý luận về thuế đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanh và pháp luật thuê đối với mục tiêu phát triển kinh tế xanla Chương 2. Thực trạng pháp luật thuê đối với mục tiêu phát triển kinh tê xanh ở Việt Nam. Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu.
quả thi hành pháp luật thuê đối với mục tiêu phát trién kinh tế xanh ở Viét Nam. LÝ LUẬN VỀ THUE DOI VỚI MỤC TIỂU PHÁT TRIEN KINH TE XANH VÀ PHAP LUAT THUE DOI VỚI MỤC TIÊU PHAT TRIEN KINH TE XANH 1. Khái quát về thuế déivéi mục tiêu phát trien kinh tế xanh 1. Khai uiệm thuế đôi với ne tiên phát triều kiuh tế xanh a Khái niềm thuê và đặc điểm của thuế Một trong những khái niém về thuê đó là “Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cả nhân nhằm dap ứng nhủ câu chỉ tiêu của Nhà nước vì lợi ích ching”? Quan điểm này đúng trong việc nhân mạnh mét trong những đặc điểm cơ bản của thuê, tuy nhiên, mục dich của thuê là “đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vi lợi ích chung” có thé không hoàn toàn phan ánh và thực hién đúng trong thực tê.
Trong kinh tê học, thuê đánh vào bắt ky ai phải trả gánh nặng thuê, cho dù đây là thực thé bị đánh thuê, chang hạn nhu doanh nghiệp hay người tiêu dùng cuối cùng đối với hang hóa của doanh nghiệp. Tử góc độ kê toán, có nhiều loại thuê khác nhau cần xem xét, bao gồm thuê tiên lương, thuế thu nhập liên bang và tiểu bang cũng như thuê bán hàng) Có thê thay, éméi góc độ khác nhau, với mỗi nhà khoa học, khái mém thuê được trình bay theo các cách khác nhau, nhưng về mặt ý nghia đều có su thông nhất theo các đặc điểm cơ bản. Tuy nhiên, với mục đích chung của việc thu thuê cũng như hệ thông pháp luật thuê của hau hệt các quốc gia trên thé giới thì khái niém thuê day đủ nhật đưới góc độ pháp lý có thé được hiểu như sau: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân, hộ gia đình tổ chức cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sir đhng cho mục dich công công”. Khái niệm nay ham ý thuê là một khoản tiên ma các cá nhân, tổ chức, doanh nghiép phải đóng góp một cách bat buộc cho Nhà nước.
Điều nay có ng†ĩa là thuê không phải là một sự lựa chọn tùy ý, mà là mét nghia vụ pháp ' Tang Thông th điện từ số Bản Cạn, tuyên Chư Prong,tinh Gia Lai, Tuyển truyền về quyên lợi nghia Vụ mach nhiệm mộp thud của cổng = truy cập tai dia chỉ tape: Jidemrong gislai gov w/¥a-Bau- a tì Ven 3 “Wu-trach-nhiem-n aspx 2 David Gunton, Tirws Defiration: Typrs, Who Pops, and Mp, Investopedia, tray cập tại din chi ưtps/Avvrvr investopedia comvtemshhaxes asp ,truy cập lin cudingiy 06/03/2024 7 lý. Thuê được thu vào ngân sách của Nhà nước, từ đó, Nhà nude sử dụng các khoản thuê nay để thực biên các chính sách, dự án và cung cập các dịch vụ công cộng cho công đông Tiệp đó, các mức thuê và thời hạn đóng góp cũng được quy. định bởi pháp luật. Có thể có nhiều loai thuê khác nhau áp dung cho các hoạt đông kinh doanh, thu nhập cá nhân, môi trường tài nguyên.
Thời hạn nép thuế cũng được quy định dé dim bảo tính liên tục và ôn dinh của nguồn thu ngân sách. Mục đích chính của việc thu thuê 1a sử dung các khoản thu nay dé đáp ứng các nhu cau và mục tiêu của công cộng, bao gôm cung cấp các dịch vụ công công ninư hạ tang, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng và các chính sách xã hội khác. Với cách hiểu vệ thuê như trên, có thể thây một số đặc điểm cơ bản về thuê 1ihư sau: Thứ nhất, thuê là khoản thu nộp mang tính chất bat buộc vào ngân sách Nhà nước. Tính bat buộc là đặc điểm cơ bản khi nói về thuê.
Bất kê cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nào khi đủ điều kiện cũng đều cân phải nộp thuê và nộp theo nhúng. hình thức phù hợp. Điêu nay có ngliia rang việc đóng góp vào nguồn thu ngân sách thông qua việc nộp thuê 1a một trách nhiệm pháp lý của tắt cả các cá nhân và tô chức hoạt động trong một quốc gia’. Thứ hai, thuê là khoản đồng góp mang tính quyền lực Nhà nước.
Thuê được xem là khoản đóng mang tính quyên lực bởi néu không có khoản này, Nha nước sẽ không đủ tiêm lực để duy trì các hoạt động hay thực hiện các chức năng quan trọng Khoản đóng góp thuê được áp đặt theo quy định của pháp luật và có tính bắt buộc. Những cá nhân và tổ chức không tuân thủ quy định thuê có thể phải đối mat với các ché tai theo quy định của pháp luật* 2 Tính bat buộc của thuê là cơ sở để xây dụng hi thông thuê công bing vì dim bio nguôn tha cho sách quốc gia. Qua việc thu thu, chin phẩ co thé ture hiện các chứnh sách và chy an hướng tới phát train kinh tà, số hội, cemg cap các địch vụ công công và dim bảo trật te x4 hội. Tuy nhiền, cần phân biệt thuê "với các hữnh thức huy đồng tai chính khác của Nhànước ,bởithuê Li một khoi dong gop bat buộc từ các cá nhân vì pháp nhân, trong khi các hình thức huy đồng tải chính khác có tính tùy chon hơn (vay mợ ,phát hình trái phiêu dưính phẫ,.
Bin cạnh do nc đích dunh cia thu li tiitre dho ngân sách Nha nước và sử dụng các khoăn tu này để cũng cấp các dich vụ cộng cổng vì thực hiện chính sách cổng cộng. Trong khu đó, các hinh thie huy đồng thi chính khác có thé được sử đừng để tii tre cho các dự ăn, chính: sách cụ thể hoặc đề đáp ứng niu cầu tải chính ngắn hin của Nhà rutớc, Ngodira,co quan có thim quyền, thụ thuê đại. cho Nhà nước cũng thể hin đặc điểm bất buộc của tu Các cơ quan quản lý thu can thục hiện nghĩa vụ thu thuê đứng, đã vì binh đẳng giữa các cá nhần và tổ chức, 4 Sy tuân thủ timé là một nghia va của mọi công din vi tổ date, va chính phủ có quyền áp dựng các biện pháp hành chữh hoặc hình sự dé dim bio sự trân thei. Chinh vi vậy, dima bio việc thu thuê được tực hiện diy đã là trách nhiệm quan trong của các cơ quam có thâm quyền quân lý dư thê.
Chỗ thể nộp thuê nếu có hành vitron thuế hay không thax hiền đứng nghia vụ thậm chico thể bị truy cứu trách thiện hàởy sự § Thứ ba thuê không mang tính đối giá và không mang tinh hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này có nghĩa là thuê sẽ không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuê dua trên. ch cá nhân của ho. Người nộp thuê khi đã đủ điều kiên nộp thuê theo pháp luật bat buộc phải có ng†ĩa vụ đóng thuê, cho di đã nhận được lợi ích công công hay chưa Ý b, Khái niệm nên lánh tê xanh đặc điểm và mục tiêu của nên lanh tế xanh VỀ khéi niệm kinh tÊ xanh — Green Economy, trên thê giới có nhiều dinh ngiữa khác nhau về thuật ngữ này.
Trong đó, Liên minh châu Âu (EU) cho ring “Kinh té xanh là nên lanh té tăng trưởng thông minh, bên vững và công bằng “5 Nhóm Liên minh kính tê xanh định ngbiia kính tê xanh là “nền kinh tế tạo ra chất lượng cuộc sống tốt hơn cho tắt cả mọi người trong giới ham sinh thái của Trái đất “”, Phong Thương mai Quốc tê xem xét kính té xanh từ góc đô kinh doanh va cho rằng. “Kinh tế xanh là nên kinh tế mà tăng trưởng lanh tê và trách nghiệm môi trường di đôi với nhau và tương hỗ cho nhau, đồng thời hỗ trợ quá trình phát triển xã hôi “Š. Báo cáo của Ủy ban các van đề Kinh tê - Xã hội của Liên Hop Quốc (UNDESA, 2012) tổng hợp các định nghia của nhiều quốc gia và chỉ ra điểm chung mà một nền kinh té xanh cần hướng tới là việc giảm các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tê tới môi trường và xã hội”. Bên cạnh đó, nên kinh tê xanh còn được định nghĩa là thai ra lượng carbon thập, tiệt kiêm tài nguyên Trong nền kính tế xanh, tăng trưởng việc làm và thu Š Tĩnh không hoàn trả trực a ` Y 3) Thuê không mang tinh i giá ghia imate thuê mai các tầng lớp trong xã hội dong cho Nhà mse hông hoàn toàn dive trên rướcđộ người nộp,thuê thie hưởng rhững dich vụ và hàng hóa công công do Nhà rước cung cấp.
Người nộp that cổng không cô guyền đòi hỏi Nhà nước phải cùng cap hing hoa, dịch vụ công công trực tiếp cho mith mdither hiện việc duyyén giao thanhip cho Nhà rước, Mất Hư, mate độ cựng cập dich vụ công cộng của Nhà rước cũng không nhật thiết ngmg bing mai thuê dong. ‘Mic thuê dong nhiều hay # chi căn cứ vào kết quả hoạt dongkinh tỉ vi mmx tu phát triển kink - xã hội cũng nlurntun cầu tài chính chương của Nhà nước. 1i) Khoản chuyên gao thu nhậpdưới hành thức thuế không được hoàn trả trực tp „ có nghĩ là ngườinôp, thuê suy cho cũng sẽ nhận được mét phân các dich vụ công công má Nhà rước cũng cap chưng cho cả công đồng, gi trì nhân dich vụ đó không rat thet tong đồng vớikhoăn tiện thuê mi ho nộp cho Nhà ước © Green economy, EU Publications Office, truy cập tại địa chỉ Mứtps//e-lexevropsst/EN/gal: content/glossaryigreen-economy hil, truy cập lin cuôingày 27/03/2024 ” Green Economy Coalition (2012). The green economy’ pocketbook: the case for action * ICC Green Economy Roadnew — execiitive stmmcay International Chamber of Conmerce [ICC], tray cập tai Ga dh bas/iccttbo orgipublication/icc-green-economyroadanap-executive-swmmary-2012/, truy cập lần cudingay 27103/2024 °Th$ Nguyễn Thị Lan Anh (Học viện Chinh trị Quốc gia Hỗ Chi Minh) 2021), Phát miễn inh tf xeon ở Figt Nem - duoc tương và giải pháp, Tap chi Công Thương- Cic kết qui nghiên cứu khoa học vi ứng dưng công nghề , Số 25, tháng 10 năm 2021.
9 nhập được thúc day bởi đầu tư công va tư nhiên vào các hoạt động kinh tê, cơ sở ha tang và tai sản cho phép giảm lượng khí thải carbon và 6 nhiém, nâng cao hiệu quả sử dung năng lương và tải nguyên cũng như ngăn ngừa mat đa dạng sinh học và các dich vụ hệ sinh thái 1Ô Hay nói một cách khác, nên kinh té xanh “Tả nên kinh tế mang lại phúc lợi cho con người và công bằng xã hội, vừa giảm thiêu đáng kế các nguy cơ về môi trường và sig' giảm sinh thái”.