CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE QUẢN LÝ THUÉ THU NHAP CÁ NHÂN DOI VỚI CÁC GIAO DICH THỰC HIỆN THONG QUA MẠNG XÃ HỌI 1. Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các gino địch thực hiện thông qua mạng xã hội 1. Khái tiệm, đặc điểm quan lý thuế thn nhập cá nhầm đối với các giao địch thực hiệu thông qua mang xã hội @ Khai niém, đặc điểm quản lý thuê thu nhập cá nhân.
* Khai niệm, đặc diém của thuế thu nhập cả nhân: Theo quy đính của pháp luật quản lý thuê Việt Nam, thuế là một khoản nộp ngan sách nhà nước bat buộc của tổ chức, hộ gia dinh, hộ kính doanh, cá nhân theo quy dinh của các luật thuê 2 Hệ thong thuê Việt Nam gồm nhiều sắc thuê ma Nhà nước sử dung dé tao lâp nguén thu ngân sách nhà nước và thực hiên các muc tiêu nhật định trong quan ly kinh tê. Căn cứ vào mối quan hệ giữa cơ quan thuê với người chiu thué, thuê có 2 loại cơ bản là thuê trực thu và thuê gian thu; trong do thué TNCN 1a loại thuê trực thu đánh vào thu nhập thực nhan của các cá nhân co thu nhập phát sinh tùng lần hoặc trong mét khoảng thời gian nhất định, thông thường là một năm. Đây là một sắc thuê có tâm quan trong lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công, bằng xã hội, do đó nó có một số đặc điểm như sau: Có điện đánh thuế rộng là tat cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế Thuê TNCN thé hiện sự nhat quán giữa đối tương nộp thuê theo quy đính của pháp luật và đối tượng chiu thuê theo ý nghĩa kinh tệ. Chủ thé chịu thuê TNCN không thể chuyên giao phân thuế phê: nộp sang cho các đối tượng khác khi bị đánh thuê.
Thuê TNCN có pham vi đánh thuê rat rông,điều này được thé luện trên hai khía cạnh: Một là, đối tương đánh thuê TNCN là tật cả các khoản thu nhập của cá nhân nằm trong diện đánh thuê, không phân biệt thu nhập đó phát sinh trong tước hay ở nước ngoài; Hai là, đối tương phải đăng ký, kê khai, nộp thuê TNCN là tất cả những người có thu nhập, gồm tất cả công dan của nước sở tai và những người nước ngoài cư trú thường xuyên hoặc không thường xuyên nhưng có số ngày có mat, làm việc, có thu nhập theo quy đính của pháp luật thuê TNCN nước sở tại. * Khoin 1 Đầu3 Luật Quin lý thuế nằm 2019 Thuê TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Thuê TNCN là một loại thuê thu nhập có tính tất yêu gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia, việc nộp thuê là dé phục vụ cho ngân sách nha trước, dé đóng gop vào các chính sách an sinh xã hội cũng như vì các muc đích công cộng Điều này được thể hiện ở quy định loai trừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuê TNCN nh thu nhập mang tính trợ cấp xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sóng cá nhân, gia đình người nộp thuê, khoản chi mang tính nhân dao xã hôi Tiệc đánh thuế TNCN thường áp dung theo nguyên tắc lũy én từng phan Thuê TNCN có góc độ kỹ thuật tính thué kha phức tap bởi điện đánh thuê rồng, liên quan chất chế với hoàn cénh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể. Áp đụng phương pháp lũy tiền từng phân tức là ứng với mỗi bậc thuê (hay mốt mức thu nhập) là một mức thuê suất tương ứng, thuê suất tăng dân theo tùng bậc thuê, số thuê phải nộp là tổng số thuê tinh cho từng bậc. Biéu thuê lũy tiên được xây dựng căn cứ vào nguyên tắc đánh thuê dựa vào kha năng nộp thuê của các cá nhân khác nhau.
Những người có khả năng nlw nhau thì nộp thuê như nhau, những người có thu nhập cao, có khả nang trả thuê cao hon phai nộp thuê nhiều hơn Như vậy mới đảm bão được tính công bang xã hội, người có thu nhập cao hơn thi trước và sau khí nộp thuê ho van con một khoản cao hơn so với người có thu nhập thập khi chưa nép thuê * Khái niệm, đặc diém của quan I thuê thu nhập ca nhân: Quản lý là khái niém phức tạp và là đối tượng nghiên cứu của nhiêu ngành khoa hoc. Dưới góc độ pháp lý, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng bị quản lý nhằm dat được mục tiêu đề ra của tô chức. Nó nhằm chỉ một tap hợp các hoạt đông cân thiết phải được thực luận nhằm đạt được những mục tiêu chung? Theo đó, có thé hiểu quản lý là sự tác đông định hướng bat ky lên một hệ thông nao đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát trién phủ hợp với những quy luật nhất định: Quần lý thuê là một lính vực quan lý chuyên ngành thuộc quan lý hành chính Nhà nước, tuy nhiên pháp luật hiện hành chưa có văn ban nào quy định cụ thé khái niệm. Mắc đủ quan lý thuê trước hết thuộc trách nhiệm của Nhà nước, nhung dé hoạt đông nay dat được hiệu quả thi phải có sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong xã hội dé hỗ trợ cho công tác quản lý thuế của Nha nước trong một ` Nguyễn Ngọc Điệp (1999), 1200 thuật ngữ pháp lý Việt Nam, Nxb.
Hồ Chi Mạnh. chừng mực nhất định nhém phát huy tối đã vai trò của thuê. Do đỏ, có thé đưa ra dinh ngiữa như sau: Quản lý thuê là quá trình Nhà nước sử dung hệ thông các công cụ và phương pháp thách hop tác động lên déi tượng của quan lý thuế làm cho ching van đồng phù hợp với mục tiêu đặt ra. Quản lý thuê bao gồm hoạt động xây dung thé chế quản lý thuế, xác định các quyền, ngifa vụ cho đối tương nộp thuế, quyền hạn, trách nhiém của cơ quan quản lý; xác định các thủ tục và nội dung quản lý hành chính thuế, xây dung cơ chế quản lý thuê, quy trình nghiép vụ quân lý thuê để áp dung tại cơ quan quản lý thuê các cap; tô chức bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ, công chức thuế.
Các van đề về chủ thé quản lý, đối tượng quản lý, công cụ, phương pháp quản ly, mục tiêu quản ly là những yêu tô trung tâm doi hỏi phải được xác dinh đúng din Tương tư các quan hệ quản lý thuê nói chung, chủ thé tham gia quan hệ quản lý thuê TNCN cũng gêm chủ thé quản lý và chủ thé chiu sự quản ly. Từ định nghĩa thuê TNCN và quan lý thuê, có thé đưa ra khái niêm quan lý thuê TNCN ahr sau: Theo ngliia rông, quản lý thuê TNCN là quá trình Nhà nước sử dung hệ thông các công cụ và phương pháp quân lý thuê TNƠN tác động lên quan hệ phát sinh trong quản lý thuê TNCN lam cho chúng vận động theo đúng quỹ đạo mong muôn của chủ thé quản lý, nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý thuê TNCN. Cụ thể hơn, quản lý thuê TNCN là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuê từ trung ương tới dia phương đến người nộp thuê TNCN nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế TNCN, phát huy vai trò của thuê TNCN. Quan lý thuê TNCN có những đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất.
đôi tượng chịu sự quản lý thuê TNCN bao gồm không chỉ các chủ thé có ngiĩa vụ nộp thuê mà còn bao gồm các chủ thé khác. Trên toàn thé giới, bao gồm cả V iệt Nam, các quốc gia thường sử dụng tiêu chi cư trú va không cư tru của cá nhân. nộp thuế để xác định các khoăn thu nhập chiu thuế, cách tính thuê và phương thức nộp thuê của ho. Đối tượng này rat đa dang về số lượng và thuộc nhiéu tâng lớp, giai cấp, có trình đô nhận thức và ý thức pháp luật khác nhau.
Hơn nữa, trong bối cảnh môi quan hệ giữa các quốc gia được thiệt lập trên nhiều khía cạnh khác nhau, sự luân chuyển thường xuyên về lao động va di dan giữa các quốc gia làm cho hoạt động. quan lý thuê TNCN trở nên ngày cảng phức tạp, dat ra thách thức cho cơ quan thuê trong công tác đâu tư và nâng cấp hoạt động quản lý thuê TNCN sao cho đạt được luệu quả cao nhật Thứ hai, trách nhiệm quan lý thuê TNCN chủ yêu va trước hết do Nha nước đấm nhận, nên bô máy quản lý thuê TNCN có tinh chat đặc thù Vì đổi tượng nộp thuê và thu nhập chịu thuê rất phức tạp, do đó cơ quan quản lý thuê TNCN cũng được tô chức một cách phức tap hơn Tại Việt Nam, Nhà nước trao quyền hạn và trách nhiệm quản lý thuê TNCN cho các cơ quan sau: Vụ chính sách thuê thuộc Bộ Tài chính, Vu quản lý thuê TNCN thuộc Tổng cục thuê, Phòng quản lý thuê TNCN thuộc Cục thuê, Đội quản lý thuê TNCN thuộc các Chi cục thuê va trong một số trường hop là Hội đồng tư van thuê xã, phường. Điều này phân ánh sự khác nhau của quan lý thuê TNCN so với quản ly của Nhà nước đối với các loại thuê khác. N guyên nhân tạo ra sự khác nhau này là vì quản lý thuê TNCN kiểm soát nhiéu nguồn thu nhập thuộc điện chịu thuê với mục đích không làm thất thu ngân sách nhà nước.
Bên canh đó, các quy định về việc khâu trừ chi phi (ví dunhy các quy định giấm trừ cho người phụ thuộc, chi phí tao ra thu nhập) và quy định về việc xác định đối tương cư tra hay không cư tra trong pháp luật thuê ở hau hết các quốc gia dé khién cho cơ quan thuê phải đôi mặt với áp lực ngày cảng cao, yêu câu trình đô quản lý phải ngày cảng bao quát và toàn điện. Thứ ba, muc tiêu của quản lý thuê TNCN là nhằm đạt được sự công bằng, bình dang trong việc nộp thuê TNCN giữa các chủ thé; thúc day sự tuân thủ thuê TNCN của người nộp thuê, giảm thiêu chi phí quản ly thuê TNCN cho Nha nước và chi phi tuân thủ cho người nộp thuê; huy động kịp thời và day đủ các khoản thu từ thuê TNCN cho ngân sách nhà nước. Trong đó, tăng cường sự tuân thủ thuê TNCN là mục tiêu cơ bản, then chót dé thực hiện được các mục tiêu khác. Hiệu qua của quản lý thuê TNCN không được đánh giá dựa vào doanh thu thuế mà đánh giá dựa trên tiêu chi tuân thủ.