Chương 1: Tổng quan về quản lý kê khai thuế và ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn. Chương 3: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn. Chương 4: Giải pháp tăng cƣờng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.
5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Quản lý kê khai thuế 1. Khái niệm kê khai thuế và quản lý kê khai thuế 1. Khái niệm kê khai thuế Kê khai thuế: Là việc ngƣời nộp thuế căn cứ và số liệu và tình hình thực tế các hoạt động của mình để tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, pháp luật thuế.
Ngƣời nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế. Theo cơ chế quản lý thuế"tự khai, tự nộp”, cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của ngƣời nộp thuế đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế vừa đảm bảo phát hiện, ngăn ngừa, răn đe những trƣờng hợp vi phạm pháp luật thuế. Khái niệm quản lý kê khai thuế Khái niệm chung về quản lý đó là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu định trƣớc. Quản lý thuế là một bộ phận của quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo ngƣời nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Nhƣ vậy, chủ thể của quản lý thuế là cơ quan thuế các cấp, đối tƣợng quản lý thuế là ngƣời nộp thuế. Ngƣời nộp thuế theo Luật quản lý thuế đƣợc hiểu là: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nƣớc (gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay cho ngƣời nộp thuế. Quản lý kê khai thuế là một nội dung của chu trình quản lý thuế là việc cơ quan thuế thực hiện việc tiếp nhận thông tin, giám sát và kiểm tra việc tính thuế, khai thuế của ngƣời nộp thuế theo quy định của pháp luật. Quản lý kê khai thuế 6 chính là việc xác định cho đúng và đủ ngƣời nộp thuế nào phải tự kê khai thuế, kê khai các loại thuế nào và kê khai nhƣ thế nào, xác định NNT đã thực hiện và chƣa thực hiện các nghĩa vụ kê khai thuế để đôn đốc nhắc nhở NNT kê khai thuế đúng thời hạn, xác định tính logic, hợp lý của các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế và cả những trƣờng hợp nào không tự kê khai thuế mà cơ quan thuế phải tính thuế, ấn định thuế và thông báo thuế.
Bản chất của hoạt động quản lý kê khai thuế là hoạt động của của cơ quan thuế ghi nhận, phản ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của ngƣời nộp thuế và phân tích, đánh giá tính chính xác, đúng pháp luật của hồ sơ khai thuế. Vị trí của công tác quản lý kê khai thuế trong chu trình quản lý thuế đƣợc thể hiện nhƣ sau: Trƣớc khi ngƣời nộp thuế nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có nhiệm vụ tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế: phổ biến chính sách pháp luật thuế trả lời vƣớng mắc của NNT về các chính sách thuế, cung cấp phần mềm hỗ trợ kê khai… Ngƣời nộp thuế có trách nhiệm tự tìm hiểu chính sách pháp luật thuế, tự tính ra số thuế phải nộp, sử dụng phần mềm, công cụ hỗ trợ để lập tờ khai thuế theo đúng mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế. Khi ngƣời nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế, NNT phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai; cơ quan thuế có trách nhiệm ghi nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế. Sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của ngƣời nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các chức năng: quản lý nợ, kiểm tra, thanh tra thuế… Ngƣời nộp thuế có nghĩ vụ nộp đủ số tiền thuế theo kê khai; chấp hành các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế và quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra thuế.
Nội dung của quản lý kê khai thuế Theo Tổng cục Thuế (2011), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục trƣởng Tổng cục Thuế, nội dung của quản lý kê khai thuế bao gồm hai nội dung chính sau: quản lý ngƣời khai thuế và quản lý hồ sơ khai thuế. Dƣới đây, tác giả trình bày cụ thể từng nội dung trong quản lý kê khai thuế. Quản lý người khai thuế Công tác quản lý ngƣời khai thuế bao gồm hai nội dụng chính đó là: quản lý NNT phải nộp hồ sơ khai thuế và quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế. * Một là, quản lý NNT phải nộp hồ sơ khai thuế Mục đích của nội dung này là rà soát, cập nhật và tổng hợp"Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế"theo từng sắc thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (tháng, quý, năm, quyết toán) để xác định số lƣợng hồ sơ khai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT.
Ở nội dung này, cơ quan thuế phải thực hiện rà soát và xử lý các trƣờng hợp: 1. NNT đƣợc cấp MST mới; 2. NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế nhƣng không làm thay đổi MST và không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp; 3. NNT chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp (gồm NNT chuyển đi và NNT chuyển đến); 4.
NNT tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và thay đổi MST; NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; 5. NNT giải thể phá sản, chấm dứt hoạt động; 6. NNT bỏ trốn, mất tích, không tìm thấy địa chỉ hoạt động nhƣng chƣa làm thủ tục chấm dứt MST Hai là, quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế Mục đích của nội dung này là cập nhật những thay đổi về kê khai thuế đối với những NNT trong danh sách theo dõi NNT phải kê khai thuế. Các nội dung chính cần theo dõi về sự thay đổi kê khai thuế bao gồm: 1.
Ngƣời nộp thuế thay đổi kỳ kê khai 2. Ngƣời nộp thuế thay đổi niên độ kế toán 3. Ngƣời nộp thuế chuyển đổi phƣơng pháp tính thuế 1. Quản lý hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.
Ngƣời nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không đƣợc thay đổi khuôn dạng, thêm 8 bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Ngƣời nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. Công tác quản lý hồ sơ khai thuế gồm 3 nội dung.
Bao gồm: quản lý tình trạng hồ sơ khai thuế, quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế, kiểm tra và xác định lỗi trong kê khai thuế. Một là, quản lý tình trạng nộp hồ sơ khai thuế Đây là bƣớc đầu tiên trong việc thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế. Ở khâu quản lý ngƣời khai thuế, cơ quan thuế đã xác định đƣợc đối với mỗi một NNT phải nộp những loại hồ sơ khai thuế nào, theo những kỳ kê khai thuế nào. Từ đó, vào các kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế, cán bộ kê khai thuế có thể xác định đƣợc NNT do mình quản lý đã nộp các hồ sơ khai thuế phải nộp chƣa, còn thiếu hồ sơ khai thuế nào để có biện pháp đôn đốc nhắc nhở và xử lý.
Khi NNT chƣa nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế bằng các biện pháp: Thƣ nhắc nộp hồ sơ khai thuế (áp dụng đối với NNT mới thành lập hoặc mới phát sinh loại hồ sơ khai thuế phải nộp; NNT đã nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn của các kỳ kê khai trƣớc); Thông báo đôn đốc NNT chƣa nộp hồ sơ khai thuế (đối với NNT chƣa nộp HSKT khi đến hạn nộp). Quá thời hạn 10 ngày NNT không nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế. Khi NNT nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế là phải xác định đƣợc hồ sơ khai thuế đó là chính thức thay thế, điều chỉnh bổ sung và ngày nộp (đúng hạn hay quá thời hạn quy định), mặt khác phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ khai thuế, để làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT, trên cơ sở đó hạch toán vào Sổ Thuế. Cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
9 Hai là, quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế Nhập hồ sơ khai thuế là việc cơ quan thuế sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT tiến hành xử lý các thông tin kê khai thuế của NNT và ghi nhận vào hệ thống ứng dụng của ngành. Đây là thông tin đầu vào của quản lý thuế nên các số liệu, thông tin NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế đòi hỏi phải đƣợc phản ánh trung thực, chính xác. Bộ phận đƣợc phân công không đƣợc tự can thiệp (thêm bớt hoặc sửa chữa) vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm hỗ trợ, nhắc nhở NNT trong quá trình thực hiện kê khai thuế.