Chương 1: Tổng Quan Về Đề Tài. Trong chương này, luận văn giới thiệu về đề tài, trình bày các nghiên cứu liên quan và nêu lên mục tiêu cũng như phạm vi của nghiên cứu. Chương 2: Thu Thập Kiến Thức Về Luật Giao Thông Đường Bộ. Tại chương này, luận văn trình bày về cấu trúc của hệ thống văn bản luật của Việt Nam cũng như giới thiệu về các văn bản quy định về luật giao thông đường bộ.
Sau đó, luận văn sẽ trình bày về quá trình thu thập về các văn bản luật giao thông đường bộ cũng như các câu hỏi thực tế và các van đề liên quan và phân loại tri thức nay. Chương 3: Cơ Sở Biéu Diễn Tri Thức Luật. Trong phan này luận văn trình bay quá trình thiết kế cấu trúc và phương pháp phù hợp cho việc biéu diễn tri thức. Từ đó xây dựng mô hình đề hỗ trợ việc biểu diễn tri thức từ văn bản luật.
Chương 4: Mô Hình Truy Vấn Kiến Thức Trên Văn Bản Luật. Trong chương này, quá trình phân tích các yêu cầu truy van từ những câu hỏi thực tế về luật giao thông đường bộ sẽ được trình bày rõ và xác định bài toán cần giải quyết. Từ đó thiết kế giải thuật phù 18 hop dé xử lý các truy van này và tiến hành thiết kế kiến trúc cho chức năng truy vấn của một hệ thống. Chương 5: Hệ Thống Hỗ Trợ Truy Van Kiến Thức Luật.
Sau khi đã trình bày quá trình giải quyết được các bài toán về truy vấn tại chương 4, luận văn tiến hành xây dựng một hệ thống truy van kiến thức luật giao thông đường bộ trên ngữ nghĩa. Tai chương này, luận văn trình bày chỉ tiết về quá trình xây dựng chương trình hỗ trợ truy vấn kiến thức, bao gồm thiết kế kiến trúc của hệ thống, quá trình xử lý và truy vắn dữ liệu, cũng như đánh giá hiệu suất của hệ thống thông qua các thử nghiệm. Chương 6: Kết luận và Hướng phát triển. Trong chương kết luận và hướng phát triển, luận văn sẽ tổng kết lại các kết quả đã đạt được từ việc tiến hành nghiên cứu và xây dựng hệ thống truy vấn kiến thức luật giao thông đường bộ.
Nghiên cứu sẽ trình bày về những hạn chế và giới hạn của hệ thống hiện tại, cũng như dé xuất các hướng phát triển trong tương lai dé nâng cao hiệu suất và độ chính xác của hệ thống. 14 Chương 2: THU THẬP KIÊN THUC VE LUẬT GIAO THONG DUONG BO Trong chương 2 này, luận văn trình bay về quá trình tim hiểu cấu trúc của hệ thong văn bản luật của Việt Nam và giới thiệu các văn bản quy định về luật giao thông đường bộ. Sau đó, luận văn sẽ tập trung vào quá trình thu thập và phân tích các đặc trưng chung và đặc trưng riêng của các văn bản luật giao thông đường bộ, cũng như xem xét các câu hỏi thực tế trong lĩnh vực này. Đồng thời, luận văn sẽ tiến hành phân loại các tri thức đã thu thập được.1 Cấu trúc văn ban luật Tại Việt Nam, hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành được quy định trong Luật số 80/2015/QH13 của Quốc hội: LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT.
Mặc dù các văn bản pháp luật có sự thay đổi va cập nhật liên tục theo sự phát triển kinh tế và xã hội, nhưng hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam có các cấp độ sau đây: - Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Được Ban Tổng thư ký ban hành và là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất. - Bộ luật/ Luật là các văn bản pháp luật được Ban Tổng thư ký ban hành đề cụ thé hóa Hiến pháp và quy định các loại quan hệ xã hội trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội. - Văn bản dưới luật được quy định là các văn bản pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, quyết định và chỉ thị.
Nội dung và cầu trúc của một văn bản pháp luật có thể được sắp xếp dưới dạng các phần, chương, mục, điều, khoản và điêm tùy thuộc vào nội dung của văn bản đó. Để biểu diễn kiến thức của một văn bản pháp luật cụ thể, Rela-model là một mô hình được sử dung va phủ hợp đề biểu diễn kiến thức về các mối quan hệ trong lĩnh vực này. Mô hình này bao gồm các thành phần khái niệm và các mối quan hệ giữa các khái niệm. Các khái niệm được đề cập đến trong các văn bản pháp luật, và các mối quan hệ giữa các khái niệm là các hành 15 động hoặc sự kiện, từ đó, với mỗi mối quan hệ, có thể xác định đầy đủ nội dung và ý nghĩa của hành vi hoặc sự kiện trong các văn bản pháp luật.2 Giới thiệu về văn ban luật giao thông đường bộ Việt Nam hiện nay đã có các văn bản quy định về các lỗi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, bao gồm: - Nghi định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
- Nghi định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. - Nghi định Nghị định 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đồi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng. - Luật số 23/2008/QH12 của Quốc hội: Luật Giao thông đường bộ. - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT.
Trong đó, Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được ban hành dé thay thé cho Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Chương 2 của Nghị định 100 đã đưa ra các quy định chỉ tiết về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Ngoài ra, Nghị định 123/2021/NĐ-CP đã được ban hành để sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định (trong đó bao gồm cả Nghị định 100/2019/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.3 Thu thập kiến thức trong văn bản luật giao thông đường bộ 2.1 Nguồn tri thức và phạm vi Nguồn tri thức về luật giao thông đường bộ được thu tập từ chương 2 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điều 3 trong Luật Giao thông đường bộ và Điều 3 trong Quy chuân kỹ thuật Quốc gia Việt Nam QCVN 41:2019/BGTVT Báo hiệu đường bộ, Nghị định số 16 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đồi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Các van đề liên quan đến lĩnh vực luật giao thông: Điều kiện kỹ thuật và an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông.
Trách nhiệm của người lái xe và người điều khiển phương tiện giao thông khác. Quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các phương tiện giao thông. Quy định về trang bị phương tiện và các biển báo giao thông. Các quy định liên quan đến vụ tai nan giao thông, bảo hiểm giao thông và các van đề liên quan đến tài xế và hành khách.1: Mô tả một số ví dụ về khái niệm đã thu thập STT | Khái Khoản - Điều Nội dung Keyphrase niệm tưởng ứng s 1 Xe may | Khoản 3.31 Điều | là xe co giới hai hoặc ba bánh và | xe mô tô, 3, QCVN các loại xe tương tự, di chuyển | xe máy 41:2019/BGTVT bang động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải ban thân xe không quá 400 kg.47 Điều | là tốc độ lớn nhất trên một tuyến | tốc độ tối tối đa cho | 3, QCVN đường, đoạn đường hoặc làn | đa cho phép 41:2019/BGTVT | đường được cấp có tham quyên | phép, tốc quy định.
Người điều khiển | độ tối đa, phương tiện không được phép vận | vận tốc tôi hành xe ở tốc độ cao hơn. đa 3 | Đường Khoản 12, Điều | là đường dành cho xe cơ giới, có | đường cao cao tốc 3, Luật dai phân cách chia đường cho xe tốc, xa lộ 23/2008/QH12 chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.2 Phân loại tri thức Sau khi thu thập tri thức luật giao thông đường bộ được phân loại như sau: - Tri thức về các khái niệm: Tri thức về các khái niệm bao gồm các thuật ngữ, định nghĩa và các yếu tố khác liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ, chẳng hạn như khái niệm về đường phó, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường,. Vi dụ về một số khái niệm đã thu thập va phân loại tại bảng 2.1: - _ Tri thức về các lỗi vi phạm: Là những quy định về hành vi lỗi vi phạm và quy trình xử lý vi phạm. Ví dụ về một số lỗi vi phạm đã thu thập và phân loại tại bảng 2.2 như sau: Bảng 2.2: Mô tả một số ví dụ về lỗi vi phạm trong cơ sở tri thức STT | Lỗi vi Phương | Điều - Khoản Nội dung Keyphrases phạm tiện tưởng ứng 1 |Khôngcó | Xe máy Điểm a, Khoản 1, | Phat tiền từ - Người gương Điều 17, Nghị 100.000 đồng - Điều Khiển chiếu hậu định đến 200.000 - Xe máy 100/2019/NĐ-CP | đồng - Gương chiều hậu - Gương chiếu hậu bên trái Xe ôtô _ | Điểm a, Khoản 2, | Phat tiền từ - Người Điều 16, Nghị 300.000 đồng - Điều Khién định đến 400.000 - Xe ôtô 100/2019/NĐ-CP | đồng - Gương chiều hậu 2 |Khôngcó |Xemáy |ĐiểmaKhoản2 | Phạt tiền từ - Người hoặc không Điều 21 Nghị 100.000 đồng - Điều Khiển mang theo định 100 đến 200.000 - Xe máy Giấy chứng đồng - Không mang nhận bảo theo hiểm trách - Không có nhiệm dân - Bảo hiểm sự của chủ trách nhiệm Xe CO gidi dan su 18 còn hiệu Xe ôtô Điểm b Khoản 4 | Phat tiền từ - Người Điều 21 Nghị 400.000 đồng - Điều Khién định 100 đến 600.000 - Xe ô tô đồng - Không mang theo - Không có - Bảo hiêm trách nhiệm dân sự Sử dụng Xe đạp Điểm h khoản I | Phat tiền từ - Người điện thoại Điều 8 Nghị định | 80.000 đồng đến | - Điều Khién 100/2019/NĐ-CP | 100.000 - Xe đạp - Sử dụng - Điện thoại Xe náy - Điểm h Khoản | - Phat tiền từ - Người 4 Điều 6 Nghị §00.000 đồng - Điều Khién định 100(sửa đổi | đến 1.