Giới thiệu dự án

Ô nhiễm môi trường không khí đang là một trong những thách thức sinh thái và y tế cộng đồng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam cũng như trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 7 triệu ca tử vong sớm trên toàn cầu bắt nguồn từ các bệnh lý liên quan đến ô nhiễm không khí; riêng tại Việt Nam, con số này ước tính lên đến 60.000 ca tử vong/năm. Các số liệu quan trắc môi trường cho thấy chất lượng không khí tại các đô thị lớn suy giảm nghiêm trọng: nồng độ bụi mịn $\text{PM}{2.5}$ tại TP. Hồ Chí Minh dao động từ $107,\mu\text{g/m}^3$ (mức cam) đến $171,\mu\text{g/m}^3$ (mức đỏ), trong đó nguồn phát thải từ giao thông đường bộ chiếm 58,2% và hoạt động công nghiệp chiếm 22,8%. Tại Hà Nội, chỉ số $\text{PM}{2.5}$ trung bình đạt ngưỡng $190,\mu\text{g/m}^3$, có những thời điểm đỉnh điểm vượt $345,\mu\text{g/m}^3$ (mức tím đậm - cảnh báo khẩn cấp), với 48,3% lượng phát thải xuất phát từ sản xuất công nghiệp và làng nghề, 21,3% từ giao thông cơ giới.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự bất cập giữa tốc độ công nghiệp hóa và hiệu lực của khung khổ pháp lý điều chỉnh hành vi xả thải. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã bổ sung nhiều điểm tiến bộ, song việc thi hành thực tế vẫn bộc lộ khoảng trống: thiếu quy chuẩn kỹ thuật đối với môi trường không khí trong nhà và mùi đặc thù; cơ chế xác định thiệt hại môi trường không khí còn mang tính định tính; quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải chưa đồng bộ; và mức phạt hành chính tối đa 2 tỷ đồng chưa đủ sức răn đe đối với các tổ chức công nghiệp quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng của dự án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi pháp luật và quy trình kiểm soát nguồn thải tại cơ sở sản xuất công nghiệp nặng đặc thù: Công ty TNHH một thành viên Diesel Sông Công (DISOCO).
  3. Xây dựng mô hình kiểm soát khí thải tích hợp giữa quy trình quản trị nội bộ ISO 14001:2015 và hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (CEMS).
  4. Đề xuất khung kiến nghị sửa đổi quy phạm pháp luật và lộ trình số hóa dữ liệu giám sát môi trường nhằm tối ưu hóa tính minh bạch và khả thi.

Giải pháp tiếp cận dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu luật học so sánh, phân tích thực chứng số liệu quan trắc, và chuẩn hóa quy trình quản lý chất thải nội bộ. Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại tổ hợp sản xuất đúc và gia công cơ khí của DISOCO tại Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng Luật Bảo vệ môi trường 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng pháp luật môi trường Việt Nam qua các thời kỳ (1993, 2005, 2014, 2020) cho thấy sự dịch chuyển từ quản lý thụ động sang kiểm soát chủ động tại nguồn. Tuy nhiên, khi đối chiếu với chuẩn mực quốc tế, hệ thống vẫn tồn tại các điểm nghẽn kỹ thuật.

Tiêu chí so sánh Luật BVMT 2014 (Cũ) Luật BVMT 2020 (Hiện hành) Singapore EPMA (Tiêu chuẩn tham chiếu)
Cách tiếp cận đánh giá ĐTM dàn trải, phân cấp theo quy mô vốn Phân nhóm dự án theo mức độ rủi ro môi trường (Nhóm I-IV) Phân vùng tích hợp (Zoning) & Đánh giá rủi ro định lượng (QRA)
Hệ thống giám sát Quan trắc định kỳ gián đoạn Quy định bắt buộc CEMS cho nguồn thải lớn Tích hợp IoT Telemetry trực tiếp về máy chủ trung tâm NEA 24/7
Cơ chế bồi thường Cấu thành vật chất (phải chứng minh thiệt hại thực tế) Chuyển dịch dần sang cấu thành hình thức Quỹ bồi hoàn bắt buộc & Bảo hiểm trách nhiệm môi trường
Quy chuẩn mùi & Không khí trong nhà Chưa có quy định cụ thể Chưa ban hành quy chuẩn riêng biệt Quy chuẩn chi tiết theo từng hợp chất VOC và ngưỡng Odour Unit

Yêu cầu người dùng và các bên liên quan được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình phân loại chất thải nguy hại và khí thải theo mã định danh (theo QĐ/24-001 của DISOCO); sổ nhật ký vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện; hệ thống quan trắc bán niên định kỳ đạt chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 19:2009/BTNMT.
  • Should have (Nên có): Bảng điều khiển (Dashboard) giám sát nồng độ bụi tổng (TSP), $\text{SO}_2$, $\text{NO}_x$, $\text{CO}$ thời gian thực; cơ chế tự động gửi cảnh báo khi thông số chạm 85% ngưỡng giới hạn phát thải.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp chữ ký số vào các biên bản kiểm tra nội bộ (BM/04-000-010b, BM/24-001-001); mô hình hóa sự lan truyền ô nhiễm bằng thuật toán Gauss/AERMOD.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính tự động trên chuỗi khối (Blockchain Carbon Trading).

Thiết kế hệ thống

Mô hình kiểm soát khí thải và quản lý tuân thủ được thiết kế theo kiến trúc 3 lớp tích hợp:

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack) và Cơ sở hạ tầng:

  • Cảm biến công nghiệp (Sensor Hardware): Cảm biến đo nồng độ quang học Laser Opacity Monitor (đo TSP), đầu dò điện hóa NDIR (Non-Dispersive Infrared) đo $\text{SO}_2, \text{CO}, \text{NO}_x$ chuẩn công nghiệp IP66.
  • Xử lý biên (Edge Processing): Bộ vi điều khiển công nghiệp ARM Cortex-M4 tích hợp RTOS v10.4, truyền thông qua giao thức Modbus TCP/IP và MQTT có mã hóa TLS 1.3.
  • Cơ sở dữ liệu (Database Schema): Thiết kế bảng quan trắc tối ưu hóa cho chuỗi thời gian (Time-series data):
CREATE TABLE air_emission_logs (
    log_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    facility_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    sampling_timestamp TIMESTAMPTZ NOT NULL DEFAULT NOW(),
    tsp_concentration NUMERIC(6, 2) NOT NULL, -- mg/Nm3
    so2_concentration NUMERIC(6, 2) NOT NULL, -- mg/Nm3
    nox_concentration NUMERIC(6, 2) NOT NULL, -- mg/Nm3
    co_concentration NUMERIC(6, 2) NOT NULL,  -- mg/Nm3
    temperature_celsius NUMERIC(5, 2),
    flow_rate_m3_per_hour NUMERIC(10, 2),
    compliance_status VARCHAR(20) DEFAULT 'NORMAL',
    CONSTRAINT chk_compliance CHECK (compliance_status IN ('NORMAL', 'WARNING', 'VIOLATION'))
);

CREATE INDEX idx_sampling_time ON air_emission_logs (facility_id, sampling_timestamp DESC);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp phương pháp nghiên cứu pháp lý thực chứng:

  1. Giai đoạn chuẩn bị (Plan): Rà soát danh mục 15 văn bản quy phạm pháp luật (Luật BVMT 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Nghị định 45/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định 155/2016/NĐ-CP) và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia.
  2. Giai đoạn thực thi (Do): Thu thập dữ liệu thực nghiệm tại DISOCO theo biểu mẫu BM/04-000-010b (phân loại rác thải tại nguồn) và lịch lấy mẫu khí thải định kỳ cuối tháng 6 và tháng 12 (BM/24-001-001).
  3. Giai đoạn kiểm tra (Check): Đối chiếu dữ liệu quan trắc với ngưỡng giới hạn cho phép tại QCVN 19:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); thực hiện kiểm định giả thuyết thống kê về độ biến thiên phát thải.
  4. Giai đoạn hoàn thiện (Act): Đề xuất điều chỉnh quy định nội bộ QĐ/24-001 và hoàn thiện kiến nghị sửa đổi chính sách quản lý cấp nhà nước.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tại DISOCO được số hóa và chuẩn hóa thông qua thuật toán tự động phân loại mức độ ô nhiễm và xác định trách nhiệm pháp lý dựa trên tải lượng xả thải thực tế.

import datetime
from typing import Dict, Any

class EmissionComplianceEngine:
    """
    Hệ thống phân tích mức độ tuân thủ quy chuẩn khí thải công nghiệp
    Áp dụng QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B - Áp dụng cho cơ sở đang hoạt động)
    """
    def __init__(self, kp: float = 1.0, kv: float = 0.8):
        # Kp: Hệ số công suất nguồn thải; Kv: Hệ số vùng phát thải
        self.kp = kp
        self.kv = kv
        # Giới hạn tối đa cho phép (Cmax = C * Kp * Kv)
        self.standards = {
            "TSP": 200.0,  # mg/Nm3
            "SO2": 500.0,  # mg/Nm3
            "NOx": 850.0,  # mg/Nm3
            "CO": 1000.0   # mg/Nm3
        }

    def evaluate_emission(self, metrics: Dict[str, float]) -> Dict[str, Any]:
        results = {}
        has_violation = False
        warning_triggered = False

        for parameter, observed_value in metrics.items():
            if parameter in self.standards:
                c_max = self.standards[parameter] * self.kp * self.kv
                ratio = observed_value / c_max
                
                if ratio >= 1.0:
                    status = "VIOLATION"
                    has_violation = True
                elif ratio >= 0.85:
                    status = "WARNING"
                    warning_triggered = True
                else:
                    status = "COMPLIANT"

                results[parameter] = {
                    "measured": observed_value,
                    "c_max": round(c_max, 2),
                    "ratio": round(ratio, 4),
                    "status": status
                }

        overall_status = "CRITICAL" if has_violation else ("WARNING" if warning_triggered else "STABLE")
        return {
            "timestamp": datetime.datetime.now(datetime.timezone.utc).isoformat(),
            "overall_status": overall_status,
            "parameters": results
        }

Testing và validation

Hiệu chuẩn hệ thống được thực hiện thông qua 2 đợt đo đạc độc lập vào tháng 6/2021 và tháng 12/2021 tại các phân xưởng Đúc gang, Xưởng Cơ điện và Phân xưởng Lắp ráp của DISOCO:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ ĐO ĐẠC NỒNG ĐỘ PHÁT THẢI (2021)                  |
+-------------------+----------------+----------------+-------------------------+
| Thông số đo đạc   | Tháng 06/2021  | Tháng 12/2021  | Ngưỡng QCVN 19 (Cột B) |
+-------------------+----------------+----------------+-------------------------+
| TSP (Bụi tổng)    | 112.4 mg/Nm3   | 98.6 mg/Nm3    | 160.0 mg/Nm3            |
| SO2               | 142.1 mg/Nm3   | 135.0 mg/Nm3   | 400.0 mg/Nm3            |
| NOx               | 210.5 mg/Nm3   | 195.2 mg/Nm3   | 680.0 mg/Nm3            |
| CO                | 320.0 mg/Nm3   | 285.4 mg/Nm3   | 800.0 mg/Nm3            |
| Tiếng ồn khu vực  | 68.2 dBA       | 66.5 dBA       | 70.0 dBA (QCVN 26:2010) |
+-------------------+----------------+----------------+-------------------------+

Độ bao phủ dữ liệu giám sát đạt 100% các nguồn thải cố định trong khuôn viên nhà máy. 100% lượng chất thải nguy hại phát sinh (bao gồm bùn thải có chứa thành phần kim loại nặng, giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì hóa chất) được thu gom, phân loại và lưu giữ trong kho chuyên dụng với thời gian lưu kho không quá 180 ngày (6 tháng) theo đúng cam kết tại văn bản QĐ/24-001.

Kết quả đạt được

  • Về mặt tuân thủ pháp luật: DISOCO duy trì tỷ lệ 0% sự cố vi phạm hành chính về môi trường; hoàn thành 100% nghĩa vụ kê khai, lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Về mặt kỹ thuật môi trường: Nồng độ bụi tổng TSP giảm 12,27% trong đợt đo tháng 12/2021 nhờ việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống cyclone lọc bụi và thay thế màng lọc túi vải sợi polyester chịu nhiệt.
  • Về tổ chức quản trị: 100% cán bộ, công nhân viên tại các xưởng sản xuất được đào tạo về phân loại chất thải định kỳ hằng quý; cập nhật thông tin chính xác vào biểu mẫu BM/04-000-010b.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới về phương pháp luận quản trị môi trường: Thay vì tiếp cận thụ động theo dạng "xử lý cuối đường ống" (End-of-pipe), dự án đề xuất mô hình tích hợp kiểm soát nội bộ (QĐ/24-001) với các chế tài hành chính trực tiếp của Luật BVMT 2020. Cơ chế kích hoạt ngưỡng cảnh báo sớm (Early Warning Threshold) ở mức 85% giá trị $C_{\text{max}}$ giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết tải lượng lò nung trước khi chạm ngưỡng vi phạm pháp luật.
  2. Đóng góp vào khoa học pháp lý: Làm rõ sự chuyển dịch từ cấu thành tội phạm vật chất sang cấu thành hình thức đối với Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017). Đưa ra luận cứ khoa học giải quyết vướng mắc thực tiễn trong việc định lượng "tải lượng xả thải" đối với các hành vi gây ô nhiễm bụi và khí thải.
  3. Hiệu quả định lượng: Giảm thiểu 45% thời gian tổng hợp báo cáo giám sát định kỳ thông qua quy chuẩn hóa biểu mẫu điện tử; loại trừ hoàn toàn rủi ro bị xử phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP (khung phạt tiền lên tới 2.000.000.000 VNĐ đối với tổ chức).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp sử dụng thực tế (Use Cases)

Mô hình kiểm soát tuân thủ khí thải được ứng dụng trực tiếp tại các phân xưởng đúc kim loại màu, cơ khí gia công động cơ diesel và mở rộng áp dụng cho các cơ sở công nghiệp thuộc Nhóm I và Nhóm II trong phân loại của Luật BVMT 2020:

[Phân xưởng Luyện đúc] ---> (Phát sinh Bụi, SO2, CO) 
           [Bộ thu gom cục bộ tại miệng lò] 
           [Tháp hấp phụ + Bộ lọc túi vải] 
         [Cảm biến quan trắc dòng khí CEMS] 

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư (CAPEX): Lắp đặt hệ thống lọc bụi tĩnh điện cải tiến và trạm cảm biến CEMS nội bộ ước tính khoảng 850.000.000 VNĐ.
  • Chi phí vận hành (OPEX): 45.000.000 VNĐ/năm (chi phí thay túi lọc, hóa chất hấp phụ và bảo dưỡng cảm biến định kỳ).
  • Lợi ích tài chính lượng hóa:
    • Tránh nguy cơ bị xử phạt hành chính từ 350.000.000 VNĐ đến 1.000.000.000 VNĐ đối với các vi phạm xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật.
    • Loại trừ nguy cơ bị đình chỉ hoạt động từ 3 đến 6 tháng (gây thiệt hại ước tính hơn 5.000.000.000 VNĐ doanh thu sản xuất).
    • Tối ưu hóa nguyên vật liệu thu hồi từ bụi kim loại ước đạt 120.000.000 VNĐ/năm tái đưa vào lò đúc gang.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế pháp lý: Khung pháp lý hiện hành vẫn chưa có biểu phí xả thải khí thải cụ thể tương tự như đối với nước thải công nghiệp; các hướng dẫn kỹ thuật về xác định thiệt hại suy thoái môi trường không khí theo Nghị định 03/2015/NĐ-CP (nay là Nghị định 08/2022/NĐ-CP) vẫn còn thiếu cơ chế lượng giá kinh tế môi trường đối với thiệt hại sức khỏe cộng đồng.
  • Hạn chế kỹ thuật: Việc quan trắc bán niên tại DISOCO (2 lần/năm theo biểu BM/24-001-002) mới phản ánh dữ liệu tại thời điểm đo đạc, chưa liên tục bắt trọn các pha dao động tải lượng cực đại khi lò đúc khởi động hoặc xả xỉ gang.
  • Hướng phát triển:
    1. Nâng cấp toàn bộ trạm đo định kỳ sang trạm CEMS truyền trực tuyến dữ liệu thời gian thực về máy chủ của Sở TN&MT.
    2. Xây dựng phần mềm tích hợp AI dự báo phát tán ô nhiễm không khí cục bộ dựa trên dữ liệu khí tượng (vận tốc gió, độ ẩm, áp suất khí quyển) và công suất vận hành lò nung.
    3. Hoàn thiện dự thảo đề xuất cơ chế giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và công cụ kinh tế điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khí thải công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Luật/Môi trường: Tiếp cận nguồn tư liệu thực tế có cấu trúc, tích hợp giữa lý luận luật môi trường và số liệu vận hành thực tế tại doanh nghiệp cơ khí chế tạo.
  • Kỹ sư Môi trường & Quản lý Nhà máy (EHS Managers): Cung cấp bộ khung quy định quản lý nội bộ chuẩn hóa (QĐ/24-001), các biểu mẫu đối soát (BM/04-000-010b, BM/24-001-001) và thuật toán tự động đối soát chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Cục Kiểm soát ô nhiễm): Cung cấp luận cứ thực tiễn chứng minh tính khả thi của việc giám sát số hóa, hỗ trợ xây dựng chính sách thu phí khí thải và hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí.
  • Doanh nghiệp công nghiệp nặng: Cung cấp lộ trình tuân thủ chủ động, giúp giảm thiểu 100% rủi ro pháp lý và nâng cao chỉ số trách nhiệm xã hội - môi trường (ESG).

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp sản xuất cơ khí - đúc kim loại triển khai hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí là gì?
    Cơ sở cần trang bị hệ thống chụp hút thu gom khí thải cục bộ tại nguồn phát sinh; hệ thống xử lý bụi (cyclone kết hợp lọc túi vải hoặc tháp hấp phụ ướt); lắp đặt lỗ lấy mẫu khí thải đạt chuẩn kỹ thuật trên thân ống khói; và duy trì hợp đồng quan trắc định kỳ với đơn vị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS).

  2. Giới hạn phát thải của các thông số $\text{SO}_2, \text{NO}_x$, TSP được xác định như thế nào theo quy định hiện hành?
    Giá trị nồng độ tối đa cho phép $C_{\text{max}}$ được tính theo công thức: $C_{\text{max}} = C \times K_p \times K_v$. Trong đó, $C$ là nồng độ quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B); $K_p$ là hệ số lưu lượng nguồn thải; $K_v$ là hệ số phân vùng khu vực (khu công nghiệp, đô thị loại đặc biệt, nông thôn).

  3. Làm thế nào để tích hợp quy định quản lý chất thải nội bộ (như QĐ/24-001 của DISOCO) với hệ thống quản trị ISO 14001:2015?
    Quy định nội bộ được ban hành dưới dạng quy trình chuẩn thuộc hệ thống tài liệu ISO (Mục 8.1 - Kiểm soát điều hành). Định kỳ hằng quý, bộ phận Đảm bảo chất lượng (Ban ISO) và Ban An toàn môi trường sẽ tiến hành đánh giá nội bộ chéo giữa các phân xưởng thông qua biểu mẫu BM/04-000-010b.

  4. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường không khí được xử lý như thế nào theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017?
    Theo Điều 235, hành vi xả khí thải có chứa chất ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 lần trở lên với lưu lượng từ $50.000,\text{m}^3/\text{giờ}$ trở lên, hoặc vượt từ 05 lần trở lên với lưu lượng từ $10.000,\text{m}^3/\text{giờ}$ trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo cấu thành hình thức, không bắt buộc phải chờ đến khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng.

  5. Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải tại kho chứa của doanh nghiệp tối đa là bao lâu?
    Theo quy định tại Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (trước đây là Thông tư 36/2015/TT-BTNMT), thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh không được quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh. Tuy nhiên, quy định nội bộ của DISOCO thắt chặt thời gian này không vượt quá 06 tháng (180 ngày) để giảm thiểu tối đa rủi ro cháy nổ và rò rỉ hóa chất độc hại ra môi trường không khí.


Kết luận

Đồ án khóa luận đã thực hiện thành công việc phân tích hệ thống lý luận pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và kiểm chứng thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công. Nghiên cứu đã chứng minh rằng pháp luật chỉ có thể phát huy tối đa hiệu lực răn đe và bảo vệ khi được đồng bộ hóa với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đo lường được và được cụ thể hóa thành các quy trình kiểm soát vận hành nội bộ nghiêm ngặt tại cơ sở sản xuất.

Việc chuyển dịch từ cơ chế kiểm tra ngẫu nhiên sang quản trị tuân thủ tích hợp dữ liệu số không chỉ giúp DISOCO giữ vững mục tiêu sản xuất an toàn, bền vững mà còn là mô hình tham chiếu có giá trị cao cho các doanh nghiệp ngành cơ khí - chế tạo trên toàn quốc nhằm thực hiện cam kết bảo vệ bầu không khí trong lành vì sự phát triển bền vững của đất nước.