CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NGUYÊN TÁC BẢN CHAT HOAT ĐỌNG, GIAO DỊCH QUYÉT ĐỊNH NGHĨA VỤ THUE TRONG QUAN LÝ THUE 1. Kháiquátvề quản lý thuế và sự cần thiếtp hải áp dung nguyên tắc Bản chất hoạt động, giao dich quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế Dé hiểu rõ khái niệm “quản lý thuê”, ta cân bat đầu từ việc làm rõ các khái tiệm mang tinh chat tiên dé, bao gôm khái niém “thuê” và khái niệm “quân lý”. Ban chat của thuê tuy đã được các nhà làm luật quy đính bằng các quy phạm. pháp luật thực định, nhưng những học thuyệt về thuê phản ánh những trường phái khác nhau van được xem xét dé định hướng cho việc ban hành các chính sách thuế ở mỗi quốc gia, định hướng áp dụng các phương thức quan lý thuê dé phủ hợp với bổi cảnh mỗi quốc gia đó.
Khoa học tài chính công phân biệt ban chất của thuê dựa trên quan điểm trường phái cô điển hay trường phái hiện đại về thuê. Theo trường phái cô điền, ban chat của thuê mat khoản đóng gop bằng tiên, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiệp do các công dân đóng góp cho nha nước thông qua con đường quyên lực nhằm bu dap các khoản chi tiêu của nha nước Theo cách tiép cân này, thuê không phải là giá cả của địch vụ công do Nha nước cung cập, do đó, người nộp thuê không được thoả thuận vé giá, không thé phản đối việc thực hiện ngiĩa vụ thuê bằng việc viện cổ là Nhà nước sử dụng tiên thuê không hiệu quả. Mặt khác, ho cũng không thé doi héi thuê phải được Nha nude phân bỗ cho dich vụ công này hay dịch vụ công khác, hoặc từ chối nộp thuê với lý do sô tiên thuê được sử dụng vào những khoản chi tiêu trái với nguyên tắc của nó. Theo trường phái hiện đại, bản chất thuê không được xem xét từ khía cạnh.
là một khoản thu của Nhà nước với tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiệp và không có đôi giá mà thuê được nhìn nhận là một quan hệ mang tinh chit trao đãi ` Gastan Jéze (1922). Cours de fmances publiqué 1936-1937. Paris 2 Vii Vin Cương (2019), `‘Thang tin vi người nếp that trang phép hut Quin 3ý thd ở rước ta hit ny”? Tap chi Init học, Số 42019. 7 giữa người thu thuê là Nhà nước với người nộp thuê là các cá nhân, tô chức, doanh nghiệp.
Bang cách tiép cận này, thuê không nên bi coi là khoản thu có tính chat cưỡng bức và chỉ có Nhà nước mới có quyên quyết định việc thu thuê nhw nảo, sử dụng thuê ra sao và sử dụng thuê vào việc gì. Các học thuyết hiện đại, điền hình là học thuyết “thuê - trao đổi” đã đặt nên móng cho quan điểm coi thuê là mét hợp đông, một khê ước giữa Nhà nước và các chủ thé có nghĩa vụ nộp thuê. Trường phái hiên đại đã thay đổi nhân thức cũng như cách thức hoạt động của người đóng thuê, cũng như các chủ thê thu thuê và quản lý thuê, dựa trên triệt lý thuê là sự trao đôi giữa lợi ich của Nhà nước và lợi ích của người đóng thuê. Nha nước chỉ thu số tiên thuê từ người dân nêu sô tiền thuê được sử dụng vào các nhiệm vụ chi tiêu công cộng ma người thụ hưởng kết quả là các thành viên trong xã hội, ma trong đó co bao gôm những người có nghĩa vụ phải đóng thuê.
TỶ khái niệm quản ̃ thuế. Theo từ điển Tiéng Việt, “quan ly” có nghĩa là “lo liệu, trông nom”, được sử dung trong ngữ cảnh như “Trông nom sắp dat công việc”? Trong các từ điển. tiéng Việt cũng không giải thích thuật ngữ “quản lý thuế” nên “quản ly” trong “quan lý thuế" không được hiểu theo những cách phô biên là “trồng nom, sắp dat” như cách hiểu chung ma phải có cách hiểu riêng do đây là thuật ngữ chuyên ngành. Các nha làm luật cũng không giải thích thuật ngữ “quản lý thuế” kế cả trong văn.
bản pháp luật mới nhất về lĩnh vực nay là Luật Quan lý thuê năm 2019 mà chỉ quy định nhũng nội dung của “quản lý thuế”t. Trong khoa học kinh tê và khoa hoc pháp lý, các nha nghiên cứu về quần lý thuê đã đưa ra những định nghiia theo hei luông quan điểm, ý kiên khác nhau về khái niệm va bản chất của quản ly thuê. Y kiên thứ nhật cho rang, quan lý thuê là hoạt động quản lý hành chính nhà nước về thuê do cơ quan thuê va các cơ quan hành chính nha ước khác thực hiện với tư cách là chức năng quản lý hành chính của nhóm chủ thể này. Quan điểm nay tiếp cân khái niệm quản lý thuê theo hướng hep hơn, nghiia 1a chi bao gồm ` Viênngôn ngĩthọc (2021).
Từ điển ñếng Hạt, Neb Hồng Đức * Điều 5 Luật Quin lý tư: 2019 8 hoạt đông quản lý hành chính về thuê của các cơ quan nha nước. Cụ thé, hoạt động quản lý thuê là “những biên pháp nghiệp vụ do cơ quan chức năng thu ngân sách nhà nước thực hiện”. Những hoạt động nay của các cơ quan nhà nước là thường xuyên, hướng về phía đối tượng nộp thuê, dé đảm bảo việc thu thuê là day đủ, kip thời đúng theo quy định của pháp luật. Quản lý thuê theo quan điểm nay được hiểu như hoạt đông quản lý việc thu thuê, lên kê hoạch thu thuê, tô chức các biện pháp thu thuê và tô chức bộ may ngành thuêt.
Có thé nói, quan lý thuê là quá trình Nha nước bằng các công cu, phương pháp phủ hợp, tác động lên đổi tượng của quan lý thuế, là các chủ thé có ng†ña vu nộp thuê dé dat được mục tiêu thu thuê Như vây, với cách tiếp cận coi quản lý thuê là quan lý hành chính nha nước thi chủ thể quản lý thuê sẽ được xác định là Nha nước, thông qua các cơ quan nhà nước có thâm quyền như cơ quan thuê, cơ quan hai quan, các cơ quan quản lý Nha nước tại các cap tham gia vào hoạt động quản lý thuê va đôi tượng của quản ly thuê sẽ là các cá nhên và tô chức với tư cách là người nộp thuê. Cũng theo quan điểm nay, các công cụ được Nhà nước sử dung nhém thực hiện chức nắng quản lý thuê chính là pháp luật. Y kiến thứ hai cho rằng, quản ly thuê là hoat động của nhiêu chủ thé khác nhau, trong đó có chủ thể chính là Nhà nước, cũng thông qua các cơ quan nhà nước có thâm quyên và các tô chức, cá nhân (bao gồm cả những người nộp thué). Đây là cách tiệp cận quản lý thuê theo ng†ĩa rộng.
Theo cách hiệu này, quản lý thuê không chỉ là hoạt động của Nhà nước, mang tinh quyên lực Nhà nước ma còn là hoạt đông mang tính xã hội và công đông của các tô chức, cá nhân, trong đó bao gồm cả những người có ng†ữa vụ nộp thuê cho Nhà nước. Quan điểm này cũng được thể hiện trong Luật Quản lý thuê của nước ta. Khoản3 Điêu5 của Luật nay quy định một trong các nguyên tắc quản lý thuê lá: “Cơ quan, tô chức, cá nhân có trách nhiém tham gia quản lý thuê theo quy định. * Trường Deihoc Kinhté thành pho Hồ Chí Mù (2005).
Giáo tinh Tai chính cong “ Bưu Kin Trung (1019) Những điểm mới của Tuất Queen BY thuế năm 2019 và dự đoán kiện quả áp ding trong thực tiểu ở Viet Nam, Luận văn thạc sĩ Luật hoc, trang9 9 của pháp luật” Theo cách hiểu này, các yêu tô câu thành hoạt động quản lý thuê có sự khác biệt. Cụ thể, về chủ thể quản lý thuê, không chỉ các cơ quan Nhà nước có thâm quyền ma còn bao gồm các chủ thé khác như các tô chức trong xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân có nghiia vụ thuê đối với Nhà nước. Đôi tương của quan lý thuê không chỉ là các hoạt động đăng ký, kê khai thuê và nộp thuê của người nộp thuê ma con bao gồm các hoạt động tiên hành truy thu thuê của các chủ thê có thâm quyên trong quá trình thực thi công vụ. Như vậy có thể đưa ra dinh ngiĩa về quản lý thuê ninư sau: Quan lý thuê là hoat động của các chủ thể liên quan, bao gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân.
thông qua việc áp đụng những biện pháp theo quy định nhằm đảm bảo cho việc đăng ký, kê khai, tính thuê, nộp thuê, quyết toán. thuê, truy thu, hoàn thuê, miễn giảm thuê và giải quyết khiêu nại, khối kiện về thuê được thực hiện hiéu quả, đúng pháp luật. Từ định nghiia có thé thay, quản lý thuê có hai nhóm van đề lớn: một là các vận đề mang tính thủ tục rhư đăng ký, kê khai, thông tin người nộp thuê va hai là các van dé mang tính nội dung liên quan dén việc xác định sô thuê phải nộp của người nộp thuê. Chính từ những nội dung này của quần lý thuê cho thay nhu cau của việc xác định chính xác bản chất, tinh chất của giao dich là rat quan trong và mang tinh sông con đôi với hoạt đông quản lý thuê Cụ thể: Thứ nhật, cơ sở của nghĩa vụ thuê luôn phụ thuộc vào hành vi, giao dich pháp lý của người nép thuê, ma thé hién ra là việc xác định đối tượng chịu thuê và đôi tượng tính thuê.
Những đối tượng này vô cùng đa dang và không thé nao có được sự liệt kê đây đủ, chi tiết trong các luật thuê. Chinh hạn chê mang tính chất tat yêu này của các luật thuê dan tới việc khi xác dinh chính xác chủng loại, tính chất, quy mô của giao dich cân phải có một nguyên tắc để dam bão tính nhật quán, thống nhật và công bằng trong điều chỉnh tính da dạng của hành vi, giao dịch Trong thực tê quần lý thuê, nhiều trường hợp cùng một hiện tượng, nhưng quan điểm thuê của các bên có những khác biệt, thậm chí đôi lập. Nêu không có 10 mét nguyên tắc có khả năng thông nhất và hai hoà hoá các quan điểm nhw vậy thi công tác quản lý thuê luôn rat khó khăn và tiêm ấn nhiều rủi ro tranh chấp. Thứ hai, trong thực té quản lý thuê, có biện tượng rất phố bién là sự tổn tại của các hoạt động tron thuê và tránh thuê.