Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế Chương 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam Luan van 8 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 1.1 Khái quát về quản lý thuế và đánh giá hiệu quả quản lý thuế 1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT từ ba góc độ: (i) Quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Vận dụng các phưong pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế cùa người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế. Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau: (i) Quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế, tức là hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các quy định của luật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của Nhà nước; (ii) Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính; (iii) Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ, có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp. Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế; đồng thời Nhà nước thực hiện được việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sựcông bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.2 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế 1.1 Khái niệm Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế.
Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế Theo Adam Smith (1723 - 1790) có 4 nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ thống thuế hiệu quả: (i) Thuế phải được huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân; (ii) Mức thuế và thời hạn nộp thuế cần phải được xác định chính xác; (iii) Thời gian thu thuế phải được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế (NNT); (iv) Các chi phí để thực hiện thu nộp thuế phải thấp nhất. Theo Hiệp hội Kế toán công chức Anh quốc (ACCA), một hệ thống thuế được coi là hiệu quả khi đảm bảo được 12 nguyên tắc cơ bản sau: (i) Kiểm soát việc tránh thuế/lậu thuế; (ii) Xác định rõ tỷ lệ thuế trên GDP; (iii) Đơn giản hóa và ổn định; (iv) Công khai, minh bạch và có trách nhiệm; (v) Tính chắc chắn; (vi) Tính cạnh tranh; (vii) Tính hiệu quả; (viii) Các quy định phải cụ thể trong từng thời kỳ; (ix) Liên hệ rõ ràng từ thuế thu được đến chi tiêu tiền thuế; (x) Tránh đánh thuế hai lần; (xi) Quy định rõ và đảm bảo quyền và trách nhiệm của NNT. Hiện nay, khi xem xét một cơ quan thuế hoạt động có hiệu quả hay không người ta thường so sánh thực tế hoạt động của cơ quan thuế với các thông lệ quốc tế tốt nhất. Theo tồng hợp của các tổ chức quốc tế (WB, IMF.), cơ quan thuế được coi là hoạt động hiệu quả khi các nội dung quản lý thuế có đầy đủ các yếu tố sau: Về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế: Sử dụng mã số thuế duy nhất, có tính toàn vẹn cao, thường là các con số đơn giản; duy trì CSDL đăng ký Luan van 10 thuế đầy đủ, chính xác và tin cậy; đơn giản hóa các nội dung kê khai, bao gồm các tờ khai thuế điền sẵn; theo dõi kịp thời và đưa ra các biện pháp phù hợp đối với những trường hợp không kê khai; cung cấp và tăng cường sử dụng các hình thức kê khai, nộp thuế, hoàn thuế điện tử đối với các sắc thuế chính; sử dụng phần mềm đánh giá rủi ro tự động để đánh giá tất cả các đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các tiêu chí rủi ro; thanh toán hoàn thuế GTGT hợp lệ, bù trừ các khoản đã khấu trừ với các nghĩa vụ thuế khác trong khung thời gian hợp lý; sử dụng hệ thống kế toán thuế tự động và đảm bảo hạch toán kịp thời,chính xác các khoản thanh toán và giao dịch khác cho NNT.
Về quản lý thu nợ và cương chế nợ thuế: Tăng cường áp dụng khấu trừ tại nguồn; quản lý các khoản nợ theo số tiền, tuổi nợ và trường hợp có khả năng thu nợ; xóa nợ đối với các khoản nợ khó thu; sử dụng phần mềm đánh giá rủi ro tự động để xác định thứ tự ưu tiên các trường họp nợ thuế, từ đó đưa ra biện pháp hiệu quả nhất trong việc thu nợ,. Về quản lý thông tin NNT: Hệ thống thông tin về NNT phải đảm bảo chính xác, trung thực, đầy đủ và bao gồm các thông tin cơ bản như: Thông tin đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, tài khoản của NNT; thông tin kết quả sản xuất - kinh doanh; thông tin về tình hình chấp hành pháp luật thuế; thông tin khác liên quan đến quá trình hoạt động, giao dịch của NNT. Thông tin về NNT phải thu thập, khai thác từ nhiều kênh, nhiều nguồn và bằng nhiều hình thức khác nhau (từ NNT, nội bộ cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước và các tồ chức, cá nhân có liên quan). Về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế: Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích và quảnlý rủi ro gồm: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến rủi ro từ các nguồn bên trong và bên ngoài; xác định, đánh giá, xếp hạng rủi ro trong các phân đoạn NNT, các sắc thuế chính, các nghĩa vụ thuế chính; quản lý các rủi ro chính thông qua việc xây dựng và thực thi kế hoạch nâng cao sự tuân thủ.
Về giải quyết khiếu nại, tố cáo thuế: Có cơ chế giải quyết tranh chấp đơn giản, minh bạch và toàn diện, trong đó phải giải thích công khai, rõ ràng về quyền của Luan van 11 NNT và cách thức pháp lý để xem xét lại các quyết định của cơ quan thuế; giám sát các nguyên nhân cơ bản gây ra tranh chấp và biện pháp khắc phục; khẩn trương thực hiện hoàn lại số thuế nộp thừa nếu kết quả giải quyết tranh chấp là có lợi cho NNT. Về tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như trực tiếp tại cơ quan thuế, điện thoại, văn bản, thông qua các Hội nghị đối thoại, tập huấn cho NNT, hình thức điện tử như e-mail, website, các hỉnh thức khác; thiếtkế phù hợp với từng nhóm yêu cầu; cập nhật thưòng xuyên về thay đổi chính sách và các quy trình quản lý thuế. Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý thuế, trong đó có 3 phương pháp được các tổ chức quốc tế (WB, IMF,.) khuyến nghị sử dụng và đã được nhiều nước áp dụng, đó là: (i) Bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý thuế (TADAT); (ii) Chỉ số nộp thuế trong Báo cáo môi trường kinh doanh; (iii) Đánh giá sự hài lòng của NNT thông qua điều tra, khảo sát. Bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý thuế (TADAT) Là phương pháp đánh giá ―sức khỏe‖ các cấu phần chính trong một hệ thống quản lý thuế của một quốc gia, mức độ tương đồng trong công tác quản lý thuế của quốc gia đó so với thông lệ quốc tế nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu có liên quan trong hệ thống quản lý thuế, từ đó thiết lập các chưong trình cải cách (gồm mục tiêu cải cách, thứ tự ưu tiên, nội dung cải cách và trình tự thực hiện).
Phạm vi đánh giá của TADAT tập trung vào các chính sách thuế, sắc thuế cơ bản. Các sắc thuế chính bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung đánh giá của TADAT tập trung vào 9 lĩnh vực/tiêu chí quan trọng (9 POA) vói 28 chỉ số thành phần gồm 47 thước đo: Tính toàn vẹn của CSDL đăng ký NNT; quản lý rủi ro hiệu quả\ hỗ trợ tuân thủ cho NNT; kê khai đúng hạn; nộp thuế đúng hạn; báo cáo chính xác nghĩa vụ kê khai thuế; tính thỏa đáng của các quy trình giải quyết tranh chấp; quản lý số thu hiệu quả; minh bạch. Chỉ số nộp thuế trong Báo cáo môi trường kinh doanh Luan van 12 Kết quả đánh giá đối với chỉ sổ nộp thuế phản ánh mức độ thuận lợi khi doanh nghiệp chấp hành các thủ tục hành chính về thuế, từ đó giúp Chính phủ đềra mục tiêu cải cách hành chính thuế nhằm tạo thuận lợi cho NNT.
Phạm vi đánh giá đối với chỉ số nộp thuế là tất cả các khoản thuế thu thập (thuế TNDN/lợi tức), thuế GTGT/thuế bán hàng, thuế môn bài, phí xăng dầu, thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các khoản bảo hiểm bắt buộc mà doanh nghiệp sử dụng lao động phải nộp như: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp.