Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Pháp luật quốc tế và việc giải quyết tranh chấp hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Nhâm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bá Diến, thuộc chuyên ngành Luật quốc tế tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa giữ vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú trên Biển Đông:

  • Quần đảo Hoàng Sa: Chiếm diện tích khoảng 15.000 km², tọa độ từ kinh tuyến 111° đến 113° Đông, từ vĩ tuyến 15°45’ đến 17°15’ Bắc, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) 156 hải lý. Quần đảo có 32 đơn vị địa lý đã được đặt tên (gồm 16 đảo, 6 bãi đá, còn lại là bãi cạn và cồn cát; trong đó có đảo Hoàng Sa - Pattle Island).
  • Quần đảo Trường Sa: Nằm cách quần đảo Hoàng Sa 350 hải lý về phía Nam, diện tích trải rộng khoảng 160.000 km², từ kinh tuyến 111°30’ đến 117°20’ Đông, từ vĩ tuyến 6°50’ đến 12° Bắc. Quần đảo có ít nhất 137 đơn vị địa lý được đặt tên, cách bờ biển Phan Thiết (Việt Nam) 280 hải lý, cách đảo Hải Nam 580 hải lý, cách đảo Palawan (Philippines) 310 hải lý và cách Đài Loan 900 hải lý.

Thực trạng tranh chấp trên thực địa diễn biến phức tạp với sự đan xen yêu sách và quản lý thực tế giữa các bên liên quan:

Thực thể / Quốc gia Phạm vi yêu sách Hiện trạng chiếm giữ / Quản lý thực tế
Việt Nam Toàn bộ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Quản lý trên thực tế 06 đảo và 31 bãi đá tại Trường Sa
Trung Quốc Toàn bộ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Chiếm giữ toàn bộ Hoàng Sa; chiếm giữ 11 bãi đá tại Trường Sa
Đài Loan (Trung Quốc) Toàn bộ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Chiếm giữ 01 đảo và 01 bãi đá tại Trường Sa
Philippines Một phần quần đảo Trường Sa Chiếm giữ 06 đảo và 05 bãi đá tại Trường Sa
Malaysia Một phần quần đảo Trường Sa Chiếm giữ 11 bãi đá tại Trường Sa
Brunei Một phần quần đảo Trường Sa Không thiết lập vị trí đóng quân chiếm giữ

Trước thực trạng các bên không ngừng củng cố vị trí đóng quân, di dân và gia tăng yêu sách, việc nghiên cứu các cơ sở pháp lý quốc tế để đánh giá toàn diện luận cứ của các bên và khẳng định chủ quyền của Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn khoa học pháp lý.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận của pháp luật quốc tế về xác lập chủ quyền lãnh thổ và giải quyết tranh chấp lãnh thổ; trên cơ sở đó đánh giá luận cứ của các bên và đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý bảo vệ chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở pháp luật quốc tế về xác lập chủ quyền lãnh thổ liên quan đến luận cứ chủ quyền của các bên đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  2. Đứng trên cơ sở pháp luật quốc tế để đánh giá việc xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam và của các bên yêu sách trên hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
  3. Vận dụng phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp trong luật quốc tế vào công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Về luật nội dung: Luận án nghiên cứu các nguyên tắc, quy phạm, tập quán quốc tế, điều ước quốc tế, án lệ, nghị quyết của tổ chức quốc tế và hành vi pháp lý đơn phương điều chỉnh việc xác lập và thực thi chủ quyền lãnh thổ. Các tiêu chuẩn pháp lý được kết hợp với nguyên tắc luật đương đại (intertemporal law) và thời điểm kết tinh tranh chấp (critical date) để soi rọi vào các sự kiện lịch sử đã được công bố bởi các nhà sử học tin cậy.
  • Về luật hình thức: Luận án nghiên cứu thủ tục, phương thức, cơ chế hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế, thẩm quyền của các thiết chế tài phán quốc tế nhằm phân tích ưu điểm, hạn chế của từng phương án giải quyết tranh chấp.
  • Giới hạn phạm vi: Luận án tập trung vào vấn đề chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; không nghiên cứu tranh chấp về các vùng biển, thềm lục địa độc lập cũng như không giải quyết vấn đề phân định biển nói chung trên Biển Đông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Các luận án tiến sĩ chuyên ngành:
    • Lê Thành Khê (1971), Vụ các quần đảo Hoàng sa và Trường Sa trước luật quốc tế, Học viện nghiên cứu ngoại giao.
    • Nguyễn Hồng Thao (1996), Việt Nam và vấn đề mở rộng trong Biển Đông (Le VietNam face aux problèmes de l'Extension maritime dans la mer de Chine Méridionale), Đại học Paris I.
    • Hoàng Trọng Lập (1996), Tranh chấp hai quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa và luật pháp quốc tế, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
    • Nguyễn Nhã (2002), Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa (Luận án Tiến sĩ Lịch sử), Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
  • Các luận văn thạc sĩ: Đinh Phan Cư (1972), Chủ quyền quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; Lê Quang Thành (2005), Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; Nguyễn Thị Diễm Anh (2011), Xác định chủ quyền quốc gia đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học: Lưu Văn Lợi (1995), Cuộc tranh chấp Việt – Trung về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; Báo cáo đề tài của Nguyễn Quang Ngọc và nhóm tác giả (1996); Từ Đặng Minh Thu (2007) trên tạp chí Thời đại mới; Đặng Đình Quý chủ biên (2011, 2012) với chuỗi sách hội thảo quốc tế về Biển Đông; Lê Ngọc Cường, Lê Văn Bính (2012); Trần Công Trục chủ biên (2012), Dấu ấn của Việt Nam trên Biển Đông; Nguyễn Bá Diến (2012, 2013) với các chuyên khảo về thềm lục địa và hợp tác phát triển biển; Nguyễn Trung Tín (2012) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật; cùng tư liệu lịch sử trong Tập san Sử Địa số 29 (1975).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu của học giả quốc tế: Bary Hart Duble (1995) trên Temple International and Comparative Law Journal; Christopher Joyner (1998) trên International Journal of Marine and Coastal Law; Monique Chemillier Gendreau (1998, tái bản 2011), Chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; Mark J. Valencia và Noel A. Ludwig với công trình Sharing the Resources of the South China Sea; John M. Van Dyke và Dale L. Bennett (2011); Beckman & Leonardo Bernard (2011); Raul Pedrozo (2014); Báo cáo số 143 của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (2014); các đề xuất của Stein Tonnesson, Leszek Buszynski, Matthias Fueracker, Ian Townsend Gault.
  • Nghiên cứu của Trung Quốc: Thống kê từ 1999 đến 2010 có 238 luận án tiến sĩ về biển, 516 hội thảo, 23.527 số tạp chí nghiên cứu Biển Đông của Viện nghiên cứu Nam Hải và các tỉnh ven biển; các ấn phẩm của Trần Sử Kiên (1987), Lữ Nhất Nhiên (1992), Lưu Nam Uy (1996), Ji Guoxing, Cao Jiangliao; cùng các tài liệu chính thức của Bộ Ngoại giao Trung Quốc (Historical Evidence..., Jurisprudential Evidence..., International Recognition...).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình pháp lý chuyên sâu trực tiếp về chủ quyền hai quần đảo còn hạn chế về số lượng (chỉ có 02 luận án luật học năm 1971 và 1996). Nhiều công trình trước đây chưa cập nhật các chủ thể mới phát sinh như Malaysia, Brunei, cũng như chưa phân tích các diễn biến pháp lý gần đây (như vụ Philippines kiện Trung Quốc năm 2013).
  2. Các công trình lịch sử phong phú của Việt Nam cần được hệ thống hóa và chuyển hóa bằng lý luận khoa học pháp lý hiện đại để tạo thành hệ luận cứ chứng minh có giá trị pháp lý quốc tế.
  3. Các đề xuất giải pháp trước đây phần lớn tập trung vào việc gác lại tranh chấp để khai thác chung vùng biển, chưa đi sâu giải quyết triệt để nguồn gốc tranh chấp là chủ quyền lãnh thổ đối với hai quần đảo, hoặc chưa phân tích cụ thể ưu điểm và hạn chế của từng phương thức giải quyết hòa bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Nguyên tắc chiếm hữu thật sự (effective occupation): Tiêu chuẩn pháp lý xác lập chủ quyền lãnh thổ thông qua 3 yếu tố cấu thành:
    • Đối tượng: Phải là vùng lãnh thổ vô chủ (terra nullius / res nullius) hoặc lãnh thổ bị từ bỏ (mất đồng thời yếu tố vật chất corpus domini và ý chí sở hữu animus domini).
    • Chủ thể: Phải là Nhà nước, hành vi do người thừa hành công vụ thực hiện nhân danh Nhà nước; loại trừ các hành vi mang danh nghĩa cá nhân tư nhân.
    • Cách thức: Thực hiện quyền lực công một cách liên tục, hòa bình và công khai.
  • Nguyên tắc luật đương đại (intertemporal law): Đánh giá tính hợp pháp của một hành vi pháp lý dựa trên các quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm hành vi đó diễn ra.
  • Thời điểm kết tinh tranh chấp (critical date): Mốc thời gian xác định thời điểm tranh chấp hình thành rõ rệt; sau thời điểm này, mọi hành vi đơn phương củng cố chiếm đóng của các bên không tạo ra danh nghĩa chủ quyền mới.
  • Nguyên tắc cấm sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực: Căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và Nghị quyết 26/25 (1970) của Đại hội đồng Liên hợp quốc, không công nhận bất kỳ sự thụ đắc lãnh thổ nào bằng vũ lực.
  • Học thuyết ngăn cấm hành vi trái ngược (estoppel), nguyên tắc kế thừa quốc gia (state succession) theo Công ước Viên 1978, và quy chế pháp lý của đảo, quần đảo, thềm lục địa theo UNCLOS 1982.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Đảm bảo tính khách quan, toàn diện và lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp tiếp cận lịch sử: Khảo sát sự phát triển của các quy phạm thụ đắc lãnh thổ từ quyền phát hiện, chiếm hữu tượng trưng đến chiếm hữu thật sự; quy chiếu vào nguyên tắc intertemporal law.
  • Phương pháp phân tích pháp lý: Phân tích các sự kiện lịch sử và hành vi của các bên theo 4 yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật: đối tượng, chủ thể, hành vi, và cách thức xác lập.
  • Phương pháp so sánh và phản biện pháp lý: Đối chiếu luận cứ giữa các bên tranh chấp với hệ thống chuẩn mực quốc tế, chỉ ra các điểm phi lý trong lập luận của nước ngoài và các nội dung cần củng cố trong hồ sơ của Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chính sử và tư liệu cổ của Việt Nam: Đại Nam Thực Lục, Đại Nam Nhất Thống Chí, Châu bản triều Nguyễn, Phủ Biên Tạp Lục, Lịch triều Hiến chương Loại chí.
  • Tư liệu và bản đồ phương Tây: The modern part of an Universal History (London, 1759), An historical account of the Embassy to the Emperor of China (London, 1797), An Nam Đại Quốc Họa Đồ của Giám mục Taberd (1838).
  • Điều ước và văn kiện pháp lý quốc tế: Định ước Berlin (1885), Tuyên bố Lausanne (1888), Hiệp ước Patenôtre (1884), Hiệp ước Paris (1898), Công ước Saint Germain (1919), Công ước Montevideo (1933), Hiệp định sơ bộ (1946), Tuyên bố San Francisco (1951), Hiệp định Geneva (1954), UNCLOS (1982).
  • Hệ thống án lệ quốc tế: Vụ đảo Palmas (1928), Clipperton (1931), Đông Greenland (1933), Minquiers và Ecréhous (1953), Pulau Ligitan and Pulau Sipadan (1998), Pedra Branca/Pulau Batu Puteh, Middle Rocks and South Ledge (2003).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

Chương 1 tổng hợp và phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế và Trung Quốc về vấn đề chủ quyền và giải pháp xử lý tranh chấp Biển Đông:

  • Đánh giá các nghiên cứu chủ quyền: Khẳng định đa số công trình khách quan đều thừa nhận chủ quyền của Việt Nam. Tuy nhiên, các luận án pháp lý trước đây còn thiếu vắng việc phân tích các chủ thể mới (Malaysia, Brunei) và những diễn biến pháp lý mới phát sinh.
  • Đánh giá các nghiên cứu giải pháp: Các mô hình đề xuất như chế độ cộng quản (condominium - Monique Chemillier Gendreau), 5 kịch bản chia sẻ tài nguyên (Mark J. Valencia), hợp tác phát triển vùng biển (John M. Van Dyke, Dale L. Bennett, Ian Townsend Gault) chủ yếu nhắm vào vùng biển mà gác lại vấn đề chủ quyền lãnh thổ. Luận án khẳng định nếu không giải quyết tận gốc vấn đề chủ quyền đảo thì tranh chấp vẫn tồn tại dai dẳng.
  • Xác định 3 phương hướng nghiên cứu trọng tâm: (1) Hệ thống hóa cơ sở pháp lý quốc tế; (2) Soi rọi cơ sở pháp lý vào hành vi thực tế của các bên để khẳng định chủ quyền của Việt Nam; (3) Vận dụng các phương thức hòa bình giải quyết tranh chấp phù hợp với luật pháp quốc tế.

Chương 2: Pháp luật quốc tế về xác lập chủ quyền lãnh thổ liên quan đến vấn đề quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

Chương 2 đi sâu xây dựng khung lý thuyết pháp lý quốc tế về thụ đắc lãnh thổ:

  • Điều ước quốc tế: Phân tích quy chế đảo tại Điều 121 UNCLOS 1982 (3 tiêu chuẩn: đất tự nhiên, có nước bao bọc, nổi khi triều lên). Luận án lập luận rằng điều kiện "thích hợp cho con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế riêng" phải bắt nguồn từ tự nhiên nội tại của đảo. Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt tại Hoàng Sa và Trường Sa cần hỗ trợ hoàn toàn từ đất liền, các đảo này không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa riêng. Khái niệm quần đảo tại Điều 46 áp dụng cho danh nghĩa lịch sử của Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Tập quán quốc tế: Phân tích sự chuyển biến qua 5 phương thức xác lập lãnh thổ:
Thụ đắc bằng vũ lực / Dâng tặng / Thời hiệu (Lạc hậu, bị luật quốc tế hiện đại bãi bỏ)
                     Thuyết quyền phát hiện (Thế kỷ XV)
                  Thuyết chiếm hữu tượng trưng (Thế kỷ XVI - XVIII)
             Nguyên tắc chiếm hữu thật sự (Từ cuối thế kỷ XIX)
  • Tiêu chuẩn nguyên tắc chiếm hữu thật sự: Phân tích cụ thể qua 3 yếu tố:
    • Đối tượng: Phân biệt 4 dạng đất vô chủ (không người lui tới; có người nhưng không có tổ chức nhà nước văn minh; đất không có cư dân thường xuyên nhưng có người qua lại theo mùa; đất bị bỏ rơi mất cả corpusanimus).
    • Chủ thể: Đòi hỏi hành vi nhân danh Nhà nước, bác bỏ hành vi tự phát của tư nhân. Mức độ quản trị "thích hợp" phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên hoang vu của đảo.
    • Cách thức: Thực thi hòa bình, liên tục và công khai (thông qua thu thuế, quản lý hành chính, xuất bản bản đồ chính thức).
  • Học thuyết bổ trợ và án lệ: Vận dụng các án lệ kinh điển (Palmas, Clipperton, Đông Greenland, Minquiers và Ecréhous...) cùng nguyên tắc intertemporal law, critical date, estoppel và nguyên tắc cấm dùng vũ lực.

Chương 3: Luận cứ của các bên yêu sách và chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa từ góc độ pháp luật quốc tế

Chương 3 tổng hợp, phân tích và phản biện luận cứ của các bên:

  • Đánh giá luận cứ của Trung Quốc:
    • Yêu sách dựa trên "quyền phát hiện trước tiên" và các hoạt động đo đạc, tuần tra lịch sử không đáp ứng tiêu chuẩn của nguyên tắc luật đương đại và không phản ánh ý chí chiếm hữu của Nhà nước.
    • Việc Trung Quốc sử dụng vũ lực chiếm đóng quần đảo Hoàng Sa (1956, 1974) và một số bãi đá tại Trường Sa (1988) vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc cấm dùng vũ lực của Hiến chương Liên hợp quốc, không tạo ra danh nghĩa chủ quyền hợp pháp.
    • Danh nghĩa bản đồ và các luận điểm lịch sử của Trung Quốc thiếu tính xác thực pháp lý.
  • Đánh giá luận cứ của Philippines, Malaysia, Brunei:
    • Yêu sách của Philippines dựa trên tính kề cận địa lý (contiguity), thuyết terra nullius đối với vùng Kalayaan (sau năm 1945), hoặc xem bãi ngầm thuộc thềm lục địa không có giá trị pháp lý để phủ nhận chủ quyền đã xác lập từ trước của Việt Nam.
    • Yêu sách của Malaysia và Brunei dựa trên ranh giới thềm lục địa mở rộng theo UNCLOS 1982 không thể xâm phạm danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ lịch sử đã hình thành hợp pháp của quốc gia khác.
  • Khẳng định chủ quyền của Việt Nam:
    • Chiếm hữu thật sự: Nhà nước Việt Nam (từ thời các Chúa Nguyễn, triều Tây Sơn đến triều Nguyễn) đã xác lập chủ quyền khi hai quần đảo còn là đất vô chủ (terra nullius), tổ chức các đội Hoàng Sa, Bắc Hải khai thác, đo đạc, dựng miếu, cắm mốc một cách hòa bình, liên tục và công khai.
    • Kế thừa quốc gia và tính liên tục: Chủ quyền được chuyển giao hợp pháp qua thời kỳ Pháp thuộc (theo Hòa ước Patenôtre 1884), Hiệp định sơ bộ 1946, Hiệp định Geneva 1954, và được tiếp nối liên tục bởi các chính thể của Việt Nam cho đến nay.
    • Công nhận quốc tế và thời điểm kết tinh tranh chấp: Tuyên bố khẳng định chủ quyền của Thủ tướng Trần Văn Hữu tại Hội nghị San Francisco năm 1951 không gặp phải sự phản đối của 51 quốc gia tham dự; xác định các mốc critical date để bác bỏ các hành vi củng cố chiếm đóng trái phép của nước ngoài.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần đấu tranh bảo vệ chủ quyền quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý và các biện pháp phối hợp:

  • Các giải pháp pháp lý tiêu biểu:
    • Đàm phán đa phương: Tiến hành đàm phán dựa trên luật pháp quốc tế để tìm kiếm giải pháp phân định hoặc thỏa thuận quản lý.
    • Khởi kiện ra Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ): Nghiên cứu khả năng đưa tranh chấp ra cơ quan tài phán quốc tế, phân tích các điều kiện về thẩm quyền và tuyên bố bảo lưu của các bên.
    • Sử dụng chức năng tư vấn của ICJ: Vận dụng cơ chế đề nghị Đại hội đồng hoặc Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc xin Ý kiến tư vấn (Advisory Opinion) của Tòa án Công lý Quốc tế về các khía cạnh pháp lý liên quan.
    • Đưa vấn đề ra Đại hội đồng và Hội đồng Bảo an LHQ: Nêu bật các hành vi vi phạm nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và bảo đảm an ninh, tự do hàng hải quốc tế.
    • Xây dựng hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh: Hoàn thiện hệ thống tư liệu lịch sử, chứng cứ địa lý, địa chất và pháp lý về chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa.
  • Các giải pháp phối hợp hỗ trợ:
    • Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực chuyên sâu về luật quốc tế và tăng cường công tác nghiên cứu khoa học.
    • Phát triển dân cư, xây dựng các công trình dân sự và tôn giáo hợp pháp trên các đảo đang quản lý để củng cố sự hiện diện thực tế.
    • Nâng cao năng lực thực thi chính sách đối ngoại, kinh tế biển và quốc phòng, tạo sức mạnh tổng hợp hỗ trợ cho mặt trận pháp lý.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý: Luận án tập hợp đầy đủ các quan điểm, giải thích chính thức của các bên yêu sách; luận giải sâu sắc tiêu chuẩn của nguyên tắc chiếm hữu thật sự, nguyên tắc luật đương đại (intertemporal law), thời điểm kết tinh tranh chấp (critical date), kế thừa quốc gia và nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực.
  2. Đổi mới phương pháp tiếp cận: Không thuần túy liệt kê sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian mà phân tích các sự kiện lịch sử theo các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật (đối tượng, chủ thể, hành vi, cách thức chiếm hữu), tạo khung phân tích đa chiều và chặt chẽ.
  3. Phân định bước đầu luận cứ pháp lý giữa hai quần đảo: Phân chia luận cứ xác lập chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa để phù hợp với đặc thù lịch sử và bối cảnh tranh chấp của từng quần đảo.
  4. Phản biện pháp lý khách quan: Khẳng định tính hợp pháp vững chắc của bằng chứng Việt Nam so với các bên yêu sách; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại về tư liệu cần tiếp tục củng cố trên cơ sở khoa học lịch sử, địa lý và địa chất.
  5. Đề xuất hệ giải pháp pháp lý cụ thể: Luận án đưa ra các phương án sử dụng thiết chế tài phán quốc tế, thủ tục tư vấn của ICJ, diễn đàn Liên hợp quốc và nhấn mạnh sự phối hợp đồng bộ giữa pháp lý với ngoại giao, kinh tế và quốc phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do được thực hiện bởi cá nhân trong phạm vi khoa học pháp lý, một số dữ kiện chuyên ngành sâu về lịch sử, địa lý và địa chất biển chưa thể tiếp cận đầy đủ. Dữ liệu khảo sát thực địa về số lượng và mối liên hệ tự nhiên của các cấu trúc địa lý thuộc quần đảo Trường Sa còn chưa thống nhất hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục khảo sát, thu thập và chuẩn hóa tư liệu lịch sử - pháp lý từ các nguồn lưu trữ trong nước và quốc tế.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu liên ngành giữa luật học với địa lý, địa chất biển nhằm xác định chính xác cấu trúc tự nhiên của từng thực thể tại quần đảo Trường Sa.
    • Xây dựng chi tiết các kịch bản tố tụng pháp lý quốc tế và chuẩn bị hồ sơ pháp lý phục vụ đấu tranh bảo vệ chủ quyền lâu dài.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật quốc tế, Lịch sử, Quan hệ quốc tế và Luật Biển; đặc biệt hữu ích ở phần phân tích nguyên tắc chiếm hữu thật sự và các án lệ quốc tế tại Chương 2.
  • Đối với thực tiễn hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu pháp lý cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan quản lý biên giới lãnh thổ và lực lượng bảo vệ chủ quyền biển đảo trong việc xây dựng hồ sơ pháp lý và hoạch định chiến lược đấu tranh bảo vệ chủ quyền tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên tắc chiếm hữu thật sự đòi hỏi những điều kiện pháp lý cốt lõi nào?

Theo phân tích của luận án, nguyên tắc chiếm hữu thật sự bao gồm 3 điều kiện cốt lõi:

  • Đối tượng: Phải là vùng lãnh thổ vô chủ (terra nullius) hoặc lãnh thổ bị từ bỏ hoàn toàn cả về hành vi thực tế (corpus) lẫn ý chí (animus).
  • Chủ thể: Phải do Nhà nước thực hiện thông qua những người thừa hành công vụ nhân danh Nhà nước; hành vi của tư nhân không tạo ra chủ quyền quốc gia.
  • Cách thức: Thực thi quyền lực nhà nước một cách liên tục, hòa bình và công khai. Mức độ quản trị được điều chỉnh "thích hợp" với điều kiện địa lý tự nhiên của vùng lãnh thổ.

2. Theo quy định của Điều 121 UNCLOS 1982, các đảo tại Hoàng Sa và Trường Sa có quy chế pháp lý như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng điều kiện "thích hợp cho con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế riêng" tại Điều 121 phải xuất phát từ điều kiện tự nhiên vốn có của hòn đảo, không dựa vào các công trình gia cố hay hỗ trợ nhân tạo từ đất liền. Do Hoàng Sa và Trường Sa có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, các đảo này chỉ có vùng lãnh hải 12 hải lý, không có vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa riêng.

3. Luận cứ "quyền phát hiện trước tiên" của Trung Quốc bị bác bỏ dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Luận cứ của Trung Quốc bị bác bỏ vì:

  • Theo nguyên tắc luật đương đại (intertemporal law), quyền phát hiện đơn thuần chưa bao giờ mang lại chủ quyền lãnh thổ đầy đủ nếu không đi kèm việc chiếm hữu và thực thi quyền lực nhà nước thực tế.
  • Các hoạt động đo đạc, tuần tra thời phong kiến mà Trung Quốc viện dẫn mang tính tự phát, không thể hiện ý chí và thẩm quyền xác lập chủ quyền của Nhà nước đối với vùng đất vô chủ.
  • Hành vi dùng vũ lực đánh chiếm Hoàng Sa (1956, 1974) và các bãi đá tại Trường Sa (1988) vi phạm Hiến chương Liên hợp quốc, không tạo ra danh nghĩa pháp lý hợp pháp.

4. Tại sao các hoạt động khai thác của ngư dân tư nhân không mang lại danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ?

Theo luật pháp quốc tế và các án lệ (như vụ Palmas, Minquiers và Ecréhous), chủ quyền quốc gia gắn liền với quyền lực nhà nước. Hoạt động của ngư dân mang tính chất sinh kế tư nhân, thời vụ, không nhân danh chính phủ và không mang quyền lực công, do đó không đáp ứng tiêu chuẩn về tư cách chủ thể trong nguyên tắc chiếm hữu thật sự.

5. Luận án đề xuất những giải pháp pháp lý quốc tế cụ thể nào cho Việt Nam?

Luận án đề xuất các giải pháp pháp lý gồm:

  • Sử dụng đàm phán đa phương trên nền tảng luật pháp quốc tế.
  • Nghiên cứu khả năng khởi kiện ra Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ).
  • Vận dụng cơ chế đề nghị Đại hội đồng hoặc Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc xin Ý kiến tư vấn (Advisory Opinion) của ICJ.
  • Đưa vấn đề vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực ra diễn đàn Liên hợp quốc.
  • Xây dựng hoàn thiện bộ hồ sơ pháp lý vững chắc về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Nhâm đã hệ thống hóa và luận giải sâu sắc các nguyên tắc, quy phạm của pháp luật quốc tế về xác lập chủ quyền lãnh thổ và giải quyết tranh chấp quốc tế áp dụng cho hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bằng phương pháp tiếp cận phân tích cấu thành quan hệ pháp luật kết hợp nguyên tắc luật đương đại và thời điểm kết tinh tranh chấp, công trình đã chứng minh tính hợp pháp, vững chắc của chủ quyền Việt Nam, đồng thời phản biện các yêu sách phi lý của nước ngoài. Các giải pháp pháp lý và kiến nghị phối hợp được đề xuất trong luận án mang giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực đối với công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.