Chương 1 NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƢƠNG 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM NGHĨA VỤ THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƢƠNG 1. Khái niệm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng Hợp đồng ngoa ̣i thƣơng là s ự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động thƣơng mại quốc tế. Trong đó , tính chất "thƣơng ma ̣i quố c tế " đƣơ ̣c hiể u không giố ng nhau , tùy theo quan điểm của luật pháp từng nƣớc.
Theo Công ƣớc Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình thì tính chất quốc tế thể hiê ̣n ở các yế u tố về tr ụ sở thƣơng mại của các bên giao kế t (yêu cầ u phải ở các nƣ ớc khác nhau ), về đ ối tƣợng của hợp đồng (phải đƣ ợc chuyển qua biên giới một nƣớc), về việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên (phải đƣ ợc lập ở những nƣớc khác nhau) (theo Điều 1 Công ƣớc Lahaye); hoă ̣c theo Công ƣ ớc Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quố c tế thì tính chất quốc tế chỉ đƣợc xác định bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thƣơng mại đặt ở các nƣớc khác nhau (theo Điều 1 Công ƣớc Viên). Còn theo quan điể m của pháp lu ật Cộng hòa Pháp thì một hợp đồng đƣợc coi là hợp đồng ngoại thƣơng nếu nó tạo nên sự di chuyển qua lại biên giới các giá trị trao đổi tƣơng ứng giữa hai nƣớc và bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia nhƣ quốc tịch, nơi cƣ trú của các bên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, nguồn vốn thanh toán … Khái niệm về hợp đồng ngoại thƣơng không đƣợc quy đinh ̣ rõ trong các văn bản pháp luật Việt Nam. Sƣ̣ đề câ ̣p cu ̣ thể nhấ t có thể kể đế n là quy 6 z đinh ̣ về các hin ̀ h thƣ́c mua bán hàng hóa quố c tế ta ̣i Điều 27 Luâ ̣t Thƣơng ma ̣i 2005 (bao gồ m: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu). Tính chất quốc tế chỉ đơn thuần thể hiện qua yếu tố di c huyể n qua biên giới Viê ̣t Nam (hoă ̣c khu chế xuấ t , khu vƣ̣c hải quan riêng ) của hàng hóa là động sản.
Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam lại có vô số các văn bản điề u chỉnh quan hệ thƣơng mại quốc tế nhƣ : Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc và đố i xƣ̉ quố c g ia trong thƣơng ma ̣i quố c tế ; Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam ; Luâ ̣t các công cu ̣ c huyể n nhƣơ ̣ng năm 2005; Pháp lệnh ngoại hối năm 2005; các công ƣớc quốc tế , các hiệp định thƣơng mại song phƣơng và đa phƣơng mà Việt Nam tham gia… Những văn bản này cho thấ y quan điể m luâ ̣t pháp Viê ̣t Nam trong viê ̣c phân biê ̣t hoa ̣t đô ̣ ng ngoa ̣i thƣơng và hoa ̣t đô ̣ng nô ̣i thƣơng. Theo đó, các yếu tố về chủ thể , về đồ ng tiề n thanh toán , về ngôn ngƣ̃ của hơ ̣p đồ ng , về cơ quan giải quyế t tranh chấ p , về lƣ̣a cho ̣n luâ ̣t điề u chin ̉ h đƣơ ̣c xem là cơ sở để xác đinh ̣ hơ p đồ ̣ ng ngoa ̣i thƣơng. Xuấ t phát tƣ̀ nhƣ̃ng đă ̣c điể m của hơ ̣p đồ ng ngoa ̣i thƣơng nhƣ trên , nghĩa vụ thanh toán trong loại hợp đồng này bởi vậy cũng đƣợc xem xét với ý nghĩa thanh toán quốc tế. Theo nghiã rô ̣ng , nghĩa vụ thanh toá n trong hơ ̣p đồ ng ngoa ̣i thƣơng có thể hiể u là nghiã vu ̣ tài chính của các chủ thể tham gia hơ ̣p đồ ng và có thể biể u hiê ̣n dƣới các da ̣ng : nghĩa vụ thực hiện hợp đồng , nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trƣớc , nghĩa vụ vận chuyển ,… Mỗi loại nghĩa vụ này mang những đặc điểm riêng và pháp luật quốc gia cũng nhƣ pháp luật quốc tế đã hình thành cơ chế thực hiện bảo lãnh tƣơng ứng với từng loại (bảo lãnh thực hiện hợp đồng , bảo lãnh hải quan , bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trƣớc , bảo lãnh nhận hàng ,.
Do vâ ̣y , nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồ ng ngoa ̣i thƣơng khi xem xét là đố i tƣơ ̣ng của bảo lañ h thanh toán đƣơ ̣c hiể u là trách nhiê ̣m trả tiề n của mô ̣t bên tham gia hơ ̣p đồ ng ngoa ̣i thƣơng để nhâ ̣n hàng hoă ̣c dich ̣ vu ̣ tƣơng ƣ́ng do bên kia cung cấ p. Trong đó , cơ chế thanh toán được cấ u thành bởi các yế u tố như chủ thể tham gia thanh toán , lựa chọn tiề n tê ,̣ các công cụ và các phương thức đòi hoặc chi trả tiề n tê .̣ Với 7 z khái niệm nhƣ vậy, có thấy, bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồ ng ngoa ̣i thƣơng thƣờng đƣơ ̣c lƣ̣a cho ̣n trong các hơ ̣p đồ ng mua bán hoă ̣c cung ƣ́ng dich ̣ vu ̣ quố c tế. Đặc điể m nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng Nhìn từ khía cạnh kinh tế , có thể nói thanh toán qu ốc tế là khâu cuối cùng của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong thƣơng mại quốc tế, nhằm giải quyết mối quan hệ về hàng hóa - tiền tệ. Với đă ̣c điể m khác biê ̣t của quan hê ̣ thƣơng ma ̣i quố c tế , nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng cũng mang những đặc trƣng riêng, đó là: * Tính chất quốc tế Nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng đƣợc phân biê ̣t theo tính chất quốc tế bởi năm vấn đề cơ bản là : đồng tiền, địa điểm, phƣơng tiện, phƣơng thức thanh toán và chủ thể tham gia.
Lựa chọn đồng tiền nào là một vấn đề quan trọng, vì không phải bất cứ đồng tiền nào cũng có khả năng thực hiện chức năng thanh toán quố c tế , mà đồng tiền đó phải "mạnh", đƣợc các nƣớc thừa nhận trong hoạt động thanh toán quố c tế. Khi ký kết hợp đồng ngoại thƣơng , các bên đàm phán thƣờng thống nhất về loại ngoại tệ đƣợc dùng trong giao dịch là đồng tiền của nƣớc nhập khẩu, nƣớc xuất khẩu hay nƣớc thứ ba. Điạ điể m thanh toán thƣờng là ta ̣i các ngân hàng thƣơng ma ̣i của các bên ở các quố c gia khác nhau với quy triǹ h : Nhà nhập khẩu ủy thác cho ngân hàng của mình thanh toán tiền hàng. Sau đó, ngân hàng của nhà nhập khẩu sẽ trực tiếp thanh toán tiền hàng cho ngân hàng của nhà xuất khẩu hoặc thông qua ngân hàng trung gian nếu hai bên ngân hàng không liên kết với nhau.
Cuối cùng, ngân hàng của nhà xuất khẩu sẽ tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu. Các phƣơng tiện thanh toán quốc tế thƣờng đƣợc sử dụng là các loại thƣơng phiếu (gồm hối phiếu và kỳ phiếu), séc hoặc thẻ ngân hàng. 8 z Các phƣơng thức thanh toán quốc tế đƣợc chia thành hai loại chính là phƣơng thức thanh toán kèm chứng từ và phƣơng thức thanh toán không kèm chứng từ. Mỗi phƣơng thƣ́c la ̣i mang nhƣ̃ng đă ̣c điể m khác nhau đòi hỏi sƣ̣ cân nhắ c kỹ lƣỡng của các chủ thể khi lƣ̣a cho ̣n để đa ̣t đƣơ ̣c lơ ̣i ić h tố i đa khi thƣ̣c hiê.
̣n Về chủ thể tham gia : Bởi xuấ t phát tƣ̀ ho ạt động thƣơng mại quốc tế nên các chủ thể tham gia thƣ̣c hiê ̣n nghiã vu ̣ thanh toán trong hơ ̣p đồ ng ngoa ̣i thƣơng thƣờng ở các nƣớc khác nhau. Các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu thông qua các ngân hàng thƣơng mại làm trung gian thanh toán, các ngân hàng thƣơng mại cũng có trụ sở ở các nƣớc khác nhau và liên k ết với nhau cùng hoạt động. * Tiềm ẩn nhiều rủi ro Khác với thƣ̣c hiê ̣n nghiã vu ̣ thanh toán trong nƣớc , nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng thƣờng gặp nhiều rủi ro bởi các yế u tố nhƣ: không gian thanh toán rô ̣ng lớn ; sự biến động của tiền tệ; sự bất ổn chính trị của một quốc gia; sự khác biệt về luật pháp,… Do vậy các doanh nghiệp xuất khẩu thƣờng lo lắng về khả năng thu hồi tiền hàng của mình; trong khi đó ngƣợc lại các doanh nghiệp nhập khẩu thƣờng lo lắng với những mặt hàng có thời gian giao hàng kéo dài. Tóm lại , có thể nói thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng là một nghiê ̣p vu ̣ phƣ́c ta ̣p , tiề m ẩ n nhiề u rủi ro , do đó , cầ n sƣ̣ hâ ̣u thuẫn chă ̣t ch ẽ về mă ̣t pháp luâ ̣t để bảo đảm an toàn cho các giao dich.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA BẢO LÃNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƢƠNG 1. Lịch sử hình thành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng Nhƣ đã phân tić h , hoạt động thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng luôn chƣ́a đƣ̣ng rấ t nhiề u rủi ro. Để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia 9 z thƣơng mại quốc tế, đòi hỏi sự đảm bảo về viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n thay n ghĩa vụ trong trƣờng hơ ̣p các bên không có khả năng thanh toán. Sƣ̣ đòi hỏi này đă ̣t ra quy đinh ̣ về bảo lañ h thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng.
Về bản chấ t , bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợ p đồ ng ngoa ̣i thƣơng chính là mô ̣t lo ại của hoa ̣t đô ̣ng bảo lañ h thanh toán nói chung (sƣ̣ khác nhau nằm ở yếu tố quốc tế của hợp đồng ngoại thƣơng mà sẽ đƣợc xem xét cụ thể ở các phần sau). Theo pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam , bảo lã nh thanh toán đƣơ ̣c xác đinh ̣ là m ột nghiê ̣p vu ̣ cấ p tín dụng- mô ̣t loa ̣i bảo lañ h ngân hàng .