Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2000-2013, tỉnh Long An ghi nhận bước chuyển mình kinh tế mạnh mẽ khi gia nhập Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam từ năm 2000, với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 11,2% đến 12,6%/năm. Cùng với sự phát triển kinh tế, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đã gia tăng nhanh chóng, từ mức 984,38 tỷ đồng năm 2005 lên đến 5.172,61 tỷ đồng vào năm 2013. Mặc dù đạt được những kết quả khả quan, nguồn thu ngân sách địa phương vẫn đối mặt với nhiều rủi ro thiếu bền vững do phụ thuộc lớn vào các khoản thu một lần như tiền sử dụng đất (chiếm tỷ trọng cao nhưng sụt giảm bình quân 6%/năm trong giai đoạn sau) và sự nhạy cảm trước các biến động kinh tế vĩ mô.

Vấn đề cốt lõi đặt ra cho công tác quản trị tài chính công tại Long An là phải xác định rõ những nhân tố kinh tế - xã hội nào thực sự chi phối quy mô nguồn thu và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao. Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Chính sách công của tác giả Trần Văn Vũ được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán này thông qua 4 mục tiêu cụ thể: (1) Thiết lập mô hình kinh tế lượng phân tích các yếu tố tác động đến nguồn thu ngân sách; (2) Đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu và quản lý ngân sách tỉnh Long An; (3) Định lượng mức độ tác động của các biến số kinh tế - xã hội trọng yếu; (4) Đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp chính sách gia tăng nguồn thu ngân sách ổn định và bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 14 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An trong khoảng thời gian 14 năm liên tục từ năm 2000 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các cấp lãnh đạo địa phương tối ưu hóa cơ cấu thu, đảm bảo tốc độ tăng thu đủ sức đáp ứng nhu cầu chi ngân sách tăng bình quân 18,8%/năm và phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và hệ thống lý thuyết tài chính công hiện đại về phân cấp quản lý tài khóa. Khung phân tích thực nghiệm kế thừa trực tiếp mô hình xác định năng lực thu thuế địa phương của Bird, Martinez-Vasquez và Torgler (2004) cùng mô hình đánh giá tác động cơ cấu kinh tế của Ajaz và Ahmed (2010). Các khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: (1) Ngân sách nhà nước – toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định để thực hiện các chức năng công; (2) Thu ngân sách nhà nước – quá trình nhà nước sử dụng quyền lực pháp lý để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung; (3) Thu ngân sách địa phương – bao gồm các khoản thu phân cấp hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa trung ương và địa phương, cùng các khoản bổ sung cân đối; (4) Cơ sở thuế – căn cứ kinh tế phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm thiết lập hàm hồi quy đa biến dạng dữ liệu bảng: Tăng thu ngân sách chịu sự tác động của 5 nhóm biến độc lập chính gồm: Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, Tăng trưởng dân số trung bình và Tăng trưởng chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phương pháp kinh tế lượng với dữ liệu bảng (panel data). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và Cục Thống kê tỉnh Long An. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 14 đơn vị cấp huyện (gồm 1 thành phố Tân An, 1 thị xã Kiến Tường và 12 huyện) quan sát xuyên suốt 14 năm từ năm 2000 đến 2013, hình thành bộ dữ liệu bảng cân đối gồm 196 quan sát. Phương pháp chọn mẫu toàn thể theo địa bàn hành chính giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh đầy đủ bức tranh kinh tế địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích dữ liệu bảng là nhằm kiểm soát tốt các đặc tính riêng biệt không quan sát được theo không gian của từng huyện cũng như các cú sốc theo thời gian. Tác giả tiến hành ước lượng và so sánh qua 3 mô hình: Mô hình hồi quy kết hợp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman với giá trị thống kê phân phối chi bình phương tiệm cận được sử dụng làm chuẩn mực lựa chọn giữa FEM và REM. Đồng thời, các kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định tương quan chuỗi và kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo các ước lượng đạt tính chất không chệch và hiệu quả cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng và ước lượng mô hình kinh tế lượng trên bộ dữ liệu 196 quan sát đã mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, biến số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có tác động thuận chiều mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất ở mức 1% (hệ số hồi quy đạt 0,548; p-value = 0,007). Khi tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp tăng thêm 1%, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước của huyện tăng thêm khoảng 0,548%. Kết quả này gắn liền với sự phát triển của 5.890 doanh nghiệp nội địa với tổng vốn 117.000 tỷ đồng và 585 dự án FDI với vốn đăng ký 3,598 tỷ USD trên địa bàn tỉnh.

Thứ hai, giá trị sản xuất công nghiệp giữ vai trò động lực tăng trưởng cốt lõi với mức tăng bình quân toàn tỉnh đạt 17,1%/năm, góp phần đưa tổng thu ngân sách tăng gấp 5,25 lần từ 984,38 tỷ đồng năm 2005 lên 5.172,61 tỷ đồng năm 2013.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động trực tiếp đến thành phần nguồn thu: tỷ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 42,7% năm 2005 xuống còn 29,72% năm 2013, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,5% lên 39,54%, tạo điều kiện để thu nội địa tăng trưởng mạnh mẽ từ 886,32 tỷ đồng lên 4.404 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn thu từ tiền sử dụng đất tuy đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng thu nhưng mang tính bất ổn định cao, giai đoạn 2011-2013 ghi nhận mức giảm bình quân khoảng 6%/năm, là nguyên nhân trực tiếp khiến tốc độ tăng thu ngân sách chung hạ nhiệt từ 149% năm 2010 xuống 107,15% năm 2013.

Thảo luận kết quả

Mức độ tác động vượt trội của biến số lượng doanh nghiệp hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Võ Thành Vân (2010) và Tanzi (1992). Việc tỉnh Long An quy hoạch thành công 28 khu công nghiệp (diện tích hơn 10.216 ha) và 32 cụm công nghiệp đã mở rộng trực tiếp cơ sở thuế, nâng cao nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

Đối với biến chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hệ số ước lượng mang dấu âm trong ngắn hạn (-0,0358). Hiện tượng này phản ánh tính chất độ trễ tự nhiên của vốn đầu tư công, khi các công trình hạ tầng giao thông và khu công nghiệp cần chu kỳ từ 3 đến 5 năm để hoàn thành và kích hoạt năng lực sản xuất mới.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua hệ thống biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tổng thu ngân sách giai đoạn 2005-2013 và biểu đồ đường theo dõi đà biến động tốc độ tăng thu (đạt đỉnh 149% năm 2010 trước khi ổn định quanh mức 105% - 107% giai đoạn 2012-2013). Bảng tổng hợp kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM cung cấp đầy đủ các chỉ số thống kê gồm hệ số xác định R bình phương, F-statistic và ma trận phương sai, làm sáng tỏ tính vững của mô hình ước lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao quy mô và chất lượng thu ngân sách:

  1. Thúc đẩy phát triển số lượng và chất lượng doanh nghiệp: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đặt mục tiêu duy trì tốc độ phát triển doanh nghiệp mới tăng từ 10% đến 15%/năm trong giai đoạn 2015-2020. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 16 khu công nghiệp và 14 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động nhằm thu hút các dự án FDI có công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn.

  2. Cơ cấu lại nguồn thu theo hướng bền vững: Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế tỉnh xây dựng lộ trình giảm dần tỷ trọng thu từ tiền sử dụng đất, tập trung khai thác và nuôi dưỡng các nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu nâng tỷ trọng thu nội địa từ khu vực doanh nghiệp lên trên 85% tổng thu ngân sách trong giai đoạn 2016-2020.

  3. Hiện đại hóa công tác quản lý và chống thất thu thuế: Cục Thuế tỉnh Long An chủ trì triển khai hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử cho 100% doanh nghiệp trên địa bàn; tăng cường thanh tra, kiểm tra giá chuyển nhượng và chống xói mòn cơ sở thuế, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách hàng năm từ năm 2016.

  4. Nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư cần tái cơ cấu nguồn vốn chi đầu tư phát triển từ ngân sách, tập trung vốn cho các công trình hạ tầng giao thông liên kết vùng nối liền Long An với Thành phố Hồ Chí Minh, rút ngắn thời gian thi công dưới 3 năm để sớm đưa công trình vào khai thác, tạo hiệu ứng lan tỏa mở rộng cơ sở thu thuế cho các địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý tài chính và cơ quan thuế địa phương: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Long An có thể ứng dụng trực tiếp hệ số co giãn của các biến số (như hệ số 0,548 của biến doanh nghiệp) để xây dựng mô hình dự báo thu ngân sách trung hạn và lập dự toán ngân sách hàng năm sát với thực tế phát triển của 14 huyện thị.

  2. Cấp ủy và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh có thêm luận cứ định lượng để ban hành các nghị quyết về cơ chế ưu đãi đầu tư, quy hoạch mạng lưới khu cụm công nghiệp và định hướng phân bổ nguồn vốn đầu tư công hiệu quả.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế công: Các nhà khoa học có thể sử dụng khung mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng 196 quan sát và quy trình kiểm định Hausman trong đề tài làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tham khảo cho các phân tích tài chính công tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Người học có thể tham khảo một cấu trúc luận văn chuẩn mực từ cơ sở lý luận, xây dựng mô hình đến xử lý khuyết tật mô hình (như phương sai thay đổi, tự tương quan) trong phân tích chính sách kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến tăng thu ngân sách tỉnh Long An theo kết quả nghiên cứu? Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp là yếu tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy đạt 0,548 ở mức ý nghĩa 1%. Việc thu hút 5.890 doanh nghiệp trong nước và 585 dự án FDI đã tạo ra cơ sở thuế vững chắc, đóng góp phần lớn vào mức tăng trưởng thu nội địa đạt 4.404 tỷ đồng vào năm 2013.

Vì sao chi đầu tư phát triển từ ngân sách lại thể hiện tác động ngược chiều trong mô hình ngắn hạn? Chi đầu tư công cho xây dựng cơ bản luôn có độ trễ kinh tế từ 3 đến 5 năm để phát huy hiệu quả. Trong ngắn hạn giai đoạn 2000-2013, vốn ngân sách phải tập trung thanh toán cho các dự án dở dang chiếm trên 40% tổng chi nên chưa tạo ra nguồn thu ngay lập tức, dẫn đến hệ số hồi quy ngắn hạn mang giá trị âm (-0,0358).

Quy mô thu ngân sách tỉnh Long An đã có bước tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng trưởng vượt bậc từ 984,38 tỷ đồng năm 2005 lên 5.172,61 tỷ đồng năm 2013. Tốc độ tăng thu bình quân đạt đỉnh 149% vào năm 2010 trước khi duy trì mức tăng ổn định từ 105% đến 107,15% trong giai đoạn 2011-2013.

Mô hình kinh tế lượng nào được chứng minh là phù hợp nhất cho dữ liệu nghiên cứu của đề tài? Đề tài sử dụng bộ dữ liệu bảng gồm 196 quan sát từ 14 đơn vị cấp huyện trong 14 năm. Thông qua các bước ước lượng Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định Hausman, mô hình hồi quy đã kiểm soát hoàn toàn các đặc trưng không quan sát được của từng huyện, đem lại kết quả ước lượng vững.

Luận văn khuyến nghị giải pháp trọng tâm nào để ổn định nguồn thu ngân sách địa phương? Khuyến nghị trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ dựa vào tiền sử dụng đất (vốn sụt giảm bình quân 6%/năm) sang nuôi dưỡng nguồn thu ổn định từ khu vực sản xuất kinh doanh công nghiệp và dịch vụ, phấn đấu nâng tỷ trọng thu nội địa đạt trên 85% tổng thu vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng và lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước tại 14 đơn vị hành chính tỉnh Long An giai đoạn 2000-2013.
  • Kết quả định lượng khẳng định số lượng doanh nghiệp là động lực tăng thu then chốt (hệ số 0,548; p-value = 0,007), thúc đẩy tổng thu ngân sách tăng từ 984,38 tỷ lên 5.172,61 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về tính bất ổn của nguồn thu tiền sử dụng đất và độ trễ của chi đầu tư phát triển công trên địa bàn.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp tài khóa đồng bộ cho giai đoạn 2015-2020 nhằm duy trì tốc độ tăng thu ngân sách bình quân ổn định trên 15%/năm.
  • Cung cấp khung mô hình dữ liệu bảng chuẩn mực làm công cụ tham chiếu khoa học cho công tác lập dự toán và quản trị ngân sách địa phương.

Đóng góp cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ thực chứng vững chắc để chính quyền tỉnh Long An chuyển đổi mô hình quản lý thu ngân sách từ chiều rộng sang chiều sâu, nuôi dưỡng nguồn thu bền vững từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế hoạch hành động cần được triển khai quyết liệt ngay trong giai đoạn 2016-2020 với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý tài chính. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Văn Vũ để ứng dụng trọn vẹn mô hình phân tích và các hàm ý chính sách thực tiễn vào công tác điều hành tài chính công.