Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế cải cách y tế theo định hướng lấy người bệnh làm trung tâm, việc nâng cao chất lượng dịch vụ dược tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại các bệnh viện công lập, tỷ lệ người bệnh chưa thực sự hài lòng với khâu cấp phát thuốc bảo hiểm y tế từng có thời điểm ghi nhận mức tăng gần 10% theo một số khảo sát ngành. Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội với quy mô 800 giường bệnh, 55 khoa phòng và đơn nguyên cùng 1044 cán bộ nhân viên. Theo số liệu thống kê năm 2021, khoa Dược bệnh viện tiếp nhận phục vụ trung bình 300 lượt người bệnh ngoại trú đến lĩnh thuốc mỗi ngày. Áp lực phục vụ lớn đòi hỏi đơn vị phải liên tục đánh giá và cải tiến quy trình nhằm hạn chế tối đa sai sót chuyên môn và giảm thiểu thời gian chờ đợi của người dân.

Đề tài nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cốt lõi: Thứ nhất, xác định các nhóm nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của người bệnh đối với hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú tại khoa Dược Bệnh viện Thanh Nhàn. Thứ hai, đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế ngoại trú năm 2021, từ đó xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa gồm 20 tiêu chí đánh giá định kỳ hàng năm. Nghiên cứu được thực hiện tại khu vực cấp phát thuốc ngoại trú của bệnh viện trong khung thời gian từ ngày 1/11/2021 đến ngày 8/2/2022. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống bằng chứng khoa học vững chắc giúp ban giám đốc và khoa Dược tối ưu hóa quy trình cấp phát thuốc theo chuẩn quy trình thao tác chuẩn, phấn đấu rút ngắn thời gian hoàn thành cấp phát thuốc xuống dưới 10 phút và nâng cao chỉ số hài lòng toàn diện của người bệnh ngoại trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự, kết hợp chặt chẽ với lý thuyết về chất lượng chăm sóc y tế do Tổ chức Y tế Thế giới và Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế khởi xướng. Mô hình SERVQUAL tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa sự kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng trên năm khía cạnh: sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông và phương tiện hữu hình. Trong lĩnh vực y tế, chất lượng dịch vụ dược được cấu thành từ hai trụ cột: chất lượng kỹ thuật liên quan đến tính chính xác của đơn thuốc và chất lượng chức năng thể hiện qua trải nghiệm giao tiếp, tư vấn của dược sĩ đối với người bệnh. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng định hướng từ Quyết định số 4448/QĐ-BYT về đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công và Quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: dịch vụ dược bệnh viện, chất lượng chăm sóc dược, sự hài lòng của người bệnh ngoại trú và quy trình thao tác chuẩn trong cấp phát thuốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích định lượng chuyên sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, mức ý nghĩa 0,05 và tỷ lệ hài lòng dự kiến 36% rút ra từ các nghiên cứu tương đồng trước đó, cho ra cỡ mẫu tối thiểu 246 người bệnh. Để hạn chế sai số do mất mẫu, tác giả bổ sung 20% dự phòng, nâng tổng số mẫu chính thức lên 295 người bệnh ngoại trú. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng đối với người bệnh từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi và trực tiếp nhận thuốc bảo hiểm y tế tại khoa Dược Bệnh viện Thanh Nhàn trong giai đoạn từ tháng 11/2021 đến tháng 2/2022.

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Việc lựa chọn phương pháp phân tích tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc dịch tễ học và thống kê y học: Thống kê mô tả được dùng để phản ánh đặc điểm nhân khẩu học; Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha được áp dụng để đánh giá tính nhất quán nội tại của 29 biến quan sát ban đầu; Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax nhằm rút gọn cấu trúc biến; Hồi quy đa biến logistic thứ bậc được sử dụng nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố độc lập lên mức độ hài lòng chung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 295 người bệnh ngoại trú ghi nhận độ tuổi trung bình là 62,9 tuổi với độ lệch chuẩn 12,9 tuổi. Về cơ cấu giới tính, tỷ lệ nam giới chiếm 51,9% tương ứng 153 người và nữ giới chiếm 48,1% tương ứng 142 người. Nhóm đối tượng đã nghỉ hưu chiếm tỷ trọng áp đảo với 51,5% tương ứng 152 người, phản ánh đặc thù khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoại trú của người cao tuổi. Có 76,3% người bệnh cư trú tại khu vực nội thành Hà Nội và 76,3% người tham gia đã từng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thanh Nhàn từ 3 lần trở lên. Thời gian trung bình từ lúc nộp đơn đến khi hoàn thành nhận thuốc là 13,6 phút với độ lệch chuẩn 11,5 phút.

Kiểm định độ tin cậy thang đo ban đầu cho thấy cả 5 nhóm biến đều đạt hệ số Cronbach's Alpha cao: Khả năng tiếp cận đạt 0,844; Sự minh bạch thông tin đạt 0,877; Cơ sở vật chất đạt 0,854; Nhân viên cấp phát thuốc đạt 0,854; Kết quả dịch vụ đạt 0,744. Sau 4 lần phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình đã loại bỏ 9 biến không đạt hệ số tải và giữ lại 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố đại diện với hệ số KMO đạt 0,845 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao. Tổng phương sai trích đạt 66,581% ở mức Eigenvalue lớn hơn 1,081, trong đó:

  • Nhân tố 1: Trao đổi với nhân viên cấp phát thuốc và tư vấn thông tin thuốc gồm 6 biến quan sát, giải thích 33,359% tổng phương sai với Eigenvalue đạt 6,672.
  • Nhân tố 2: Không gian khu vực cấp phát thuốc gồm 5 biến quan sát, giải thích 11,490% tổng phương sai với Eigenvalue đạt 2,298.
  • Nhân tố 3: Sự minh bạch thông tin gồm 3 biến quan sát, giải thích 9,447% tổng phương sai với Eigenvalue đạt 1,889.
  • Nhân tố 4: Khả năng tiếp cận gồm 3 biến quan sát, giải thích 6,879% tổng phương sai với Eigenvalue đạt 1,376.
  • Nhân tố 5: Thời gian chờ đợi gồm 3 biến quan sát, giải thích 5,406% tổng phương sai với Eigenvalue đạt 1,081.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan sự chi phối mạnh mẽ của nhân tố giao tiếp chuyên môn và tư vấn thông tin thuốc, chiếm tới hơn một phần ba tổng phương sai biến thiên của mô hình. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Khudair tại Qatar và nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2020, nơi hoạt động tư vấn sử dụng thuốc của dược sĩ đạt tỷ suất chênh OR lên đến 1,92 và giao tiếp đạt OR bằng 2,55. Trong thực tế lâm sàng, người bệnh ngoại trú đa phần là người cao tuổi mắc các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, do đó nhu cầu được giải thích cặn kẽ về tên thuốc, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản thuốc là ưu tiên hàng đầu.

Các dữ liệu phân tích định lượng có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu nhân khẩu học người bệnh và bảng ma trận xoay nhân tố EFA 5 thành phần để làm rõ mức độ tương quan giữa các biến quan sát. Về cơ sở vật chất và thời gian chờ đợi, khoảng thời gian 13,6 phút lĩnh thuốc được xem là tương đối hợp lý nhưng vẫn còn biên độ dao động lớn vào các khung giờ cao điểm buổi sáng từ 10h00 đến 11h30. So sánh với các nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị với điểm hài lòng chung 4,03/5 hay Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc với điểm hài lòng 4,04/5, kết quả tại Bệnh viện Thanh Nhàn khẳng định việc nâng cao sự đồng cảm, thái độ niềm nở và năng lực chuyên môn của 45 nhân sự khoa Dược giữ vai trò then chốt hơn cả yếu tố không gian vật lý đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng phục vụ và tối ưu hóa mức độ hài lòng của người bệnh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và tư vấn dược lâm sàng: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn thuốc và văn hóa ứng xử cho 100% cán bộ dược sĩ khoa Dược. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng Ban chủ nhiệm Khoa Dược, hướng đến mục tiêu đảm bảo 100% đơn thuốc phát ra đều được giải thích rõ ràng về công dụng và lưu ý sử dụng ngay trong quý 2 năm 2022.
  • Nâng cấp cơ sở hạ tầng và tiện ích khu vực chờ: Bổ sung thêm tối thiểu 30 chỗ ngồi đạt chuẩn tại sảnh chờ cấp phát thuốc, lắp đặt hệ thống màn hình hiển thị điện tử và bảng chỉ dẫn thông minh cỡ lớn tại tầng 1 nhà điều trị. Thời gian triển khai hoàn thành trong vòng 6 tháng do Phòng Hành chính quản trị và Phòng Công nghệ thông tin phụ trách.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin rút ngắn thời gian chờ: Nâng cấp phần mềm quản lý thông tin bệnh viện HIS, tích hợp hệ thống gọi số tự động đồng bộ giữa phòng khám ngoại trú và quầy phát thuốc. Target metric đặt ra là giảm thời gian chờ đợi trung bình của người bệnh từ 13,6 phút xuống dưới 10 phút trước quý 4 năm 2022, do Tổ Công nghệ thông tin chủ trì.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra và khảo sát định kỳ bằng bộ công cụ 20 biến: Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện phối hợp với Khoa Dược áp dụng bộ công cụ khảo sát 20 tiêu chí vừa chuẩn hóa để đánh giá định kỳ 6 tháng một lần, duy trì tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh ngoại trú đạt từ 95% trở lên theo đúng tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW về tự chủ bệnh viện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, là tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ chỉ số 20 biến chuẩn hóa để đánh giá, giám sát và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế toàn diện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.
  • Trưởng Khoa Dược và Dược sĩ lâm sàng tại các bệnh viện: Use case cụ thể giúp các nhà quản lý khoa Dược tái cấu trúc quy trình cấp phát thuốc ngoại trú theo chuẩn SOP, bố trí nhân lực khoa học giữa khâu nhập liệu, soạn thuốc, kiểm soát đơn và tư vấn trực tiếp cho người bệnh.
  • Học viên cao học, bác sĩ chuyên khoa và nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, cách thức xử lý thang đo Likert, quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA và kỹ thuật hồi quy logistic trên dữ liệu y tế thực tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách y tế và cơ quan quản lý: Là nguồn tư liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng các thông tư, quy định hướng dẫn đo lường sự hài lòng của người dân đối với hệ thống cung ứng dược phẩm công lập.

Câu hỏi thường gặp

  • Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng người bệnh tại khu vực cấp phát thuốc gồm những nhóm nhân tố nào? Bộ công cụ chuẩn hóa gồm 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chính: Trao đổi với nhân viên cấp phát và tư vấn thuốc gồm 6 biến, Không gian khu vực cấp phát gồm 5 biến, Sự minh bạch thông tin gồm 3 biến, Khả năng tiếp cận gồm 3 biến, và Thời gian chờ đợi gồm 3 biến với tổng phương sai trích đạt 66,581%.

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ hài lòng của người bệnh ngoại trú? Nhân tố trao đổi với nhân viên và tư vấn thông tin thuốc là yếu tố tác động mạnh nhất, chiếm tới 33,359% phương sai trích với Eigenvalue đạt 6,672. Điều này chứng minh thái độ giao tiếp thân thiện, sự lắng nghe và năng lực hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết của dược sĩ quyết định lớn nhất đến trải nghiệm của người bệnh.

  • Thời gian chờ lĩnh thuốc trung bình của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn là bao lâu? Thời gian chờ lĩnh thuốc trung bình ghi nhận trong nghiên cứu là 13,6 phút với độ lệch chuẩn 11,5 phút. Đa số người bệnh đánh giá khung thời gian này là tương đối phù hợp, tuy nhiên bệnh viện đang đặt mục tiêu rút ngắn xuống dưới 10 phút thông qua cải tiến hệ thống gọi số tự động.

  • Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào? Nghiên cứu khảo sát trên cỡ mẫu chính thức gồm 295 người bệnh ngoại trú lĩnh thuốc bảo hiểm y tế. Phương pháp chọn mẫu thuận tiến được áp dụng trong thời gian từ tháng 11/2021 đến tháng 2/2022 đối với những người bệnh từ 18 tuổi trở lên đủ điều kiện sức khỏe tham gia phỏng vấn.

  • Làm thế nào để áp dụng kết quả nghiên cứu vào các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hoặc tuyến huyện? Các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện hoàn toàn có thể kế thừa bộ câu hỏi 20 tiêu chí đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên 0,744 để tiến hành khảo sát nội bộ định kỳ, từ đó tìm ra điểm nghẽn trong khâu cấp phát thuốc và nâng cao chỉ số hài lòng của bệnh nhân.

Kết luận

  • Đề tài đã khảo sát thành công 295 người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021, làm rõ đặc điểm nhân khẩu học với độ tuổi trung bình 62,9 tuổi và thời gian lĩnh thuốc trung bình 13,6 phút.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố đại diện gồm 20 biến quan sát, giải thích 66,581% phương sai dữ liệu.
  • Nhân tố giao tiếp và tư vấn thông tin thuốc của dược sĩ được xác định là thành phần quan trọng nhất, chi phối 33,359% mức độ biến thiên sự hài lòng của người bệnh.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là xây dựng hoàn chỉnh bộ công cụ đo lường 20 tiêu chí chuẩn hóa, có khả năng ứng dụng thực tiễn ngay tại Bệnh viện Thanh Nhàn và chuyển giao cho các cơ sở y tế tương đương.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo tập trung vào việc số hóa quy trình cấp phát thuốc, tập huấn kỹ năng dược lâm sàng và định kỳ khảo sát chất lượng 6 tháng một lần. Hãy tham khảo và vận dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa quy trình dịch vụ dược, nâng cao uy tín và chỉ số hài lòng người bệnh tại đơn vị của bạn.