ĐẶT VẤN ĐỀ Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, thu nhập người dân được gia tăng, chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngày nay, nhu cầu của người dân không dừng lại ở việc “ăn no mặc ấm”, ”ăn ngon mặc đẹp”, mà cao hơn là nhu cầu về sức khỏe ngày càng được chú trọng. Người tiêu dùng ngày càng có ý thức đối với chất lượng hàng hóa đặc biệt là nông sản thực phẩm nhưng họ ít có cơ hội chọn lựa những những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu, bởi vì họ bị hạn chế thông tin về sản phẩm và nguồn gốc sản phẩm. Rau là một sản phẩm thiết yếu của mỗi gia đình trong các bữa ăn hàng ngày.
Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng rau an toàn càng trở nên cấp thiết khi càng có nhiều người bị ngộ độc do sử dụng các sản phẩm rau không an toàn. Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau hoa quả của người dân là ngày càng tăng, các sản phẩm rau, hoa quả được bán tràn lan trên thị trường mà không có sự quản lý và kiểm định chất lượng của các nhà khoa học. Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đã xuất hiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ và chưa phổ biến một cách rộng rãi. Vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm.
Thị xã Từ Sơn là khu vực có mật độ dân cư đông nhất tỉnh Bắc Ninh. Nhu cầu tiêu dùng rau tại khu vực này là rất cao, trung bình mỗi người dân nơi đây cần khoảng từ 250 – 300 gram rau xanh /ngày, theo đó lượng rau xanh tiêu thụ mỗi năm của một người sẽ vào khoảng 90 – 108 kg (Nguyễn Văn Thuận, 2015). Vấn đề quan trọng đặt ra là thói quen và ý thức về mức độ an toàn trong việc sử dụng rau hàng ngày của người tiêu dùng nói chung và ở khu vực thị xã Từ Sơn nói riêng ra sao? Nhu cầu của người tiêu dùng đến đâu? Đây là các câu hỏi cần có lời giải đáp. Thị trường rau an toàn ở Từ Sơn hiện nay như thế nào? Người tiêu dùng nhận thức như thế nào về rau an toàn? Những yếu tố nào tác động đến hành vi mua rau của người tiêu dùng? Tại sao việc phát triển thị trường rau an toàn hiện nay ở Từ Sơn còn gặp nhiều khó khăn? Để tìm lời giải đáp cho vấn đề này, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích các yêú tố ảnh hưởng tới quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng tại thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh”.
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh nhằm đưa ra các giải pháp đề xuất với những nhà sản xuất, kinh doanh rau và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở khu vực này. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng rau an toàn; - Đánh giá thực trạng tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng tại khu vực thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh; - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng tại thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh; - Đề xuất một số giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng với rau an toàn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là rau an toàn và các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định mua rau an toàn của người dân trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về rau an toàn, quy trình trồng rau an toàn và bán ra thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình và quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện năm 2016, và giải pháp hướng đến 2017-2020. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng rau an toàn. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng tại khu vực thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh. Chỉ ra những kết 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quả đã đạt được, những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng.
Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng với rau an toàn. Xa hơn, có thể giúp các cơ quan chức năng ở thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh có những chương trình hành động phù hợp trong việc kiểm soát tình hình an toàn thực phẩm đang rất phức tạp hiện nay. Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các tác giả khác khi nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 2. Khái niệm, điều kiện và chất lượng rau an toàn a) Khái niệm về rau an toàn Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là RAT (Trần Đoàn Dũng, 2014). Theo viện nghiên cứu rau quả TP.HCM năm 1994 thì RAT là rau không chứa thuốc BVTV ở mức độ có thể gây ra bất kỳ một tác động có hại nào cho sức khoẻ của con người và động vật. Hay nói cách khác là dư lượng thuốc BVTV chứa trong rau không được vượt quá “mức dư lượng tối đa”.
b) Các điều kiện sản xuất rau an toàn Đất trồng: Đất cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rau. Thích hợp cho sản xuất rau nhất là đất cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30 cm. Vùng trồng rau cách ly khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít nhất 2 km và chất thải thành phố ít nhất 200 m. Đất trồng rau không được có hoá chất độc hại.
Nước tưới: Cần dùng nước sạch để tưới rau. Nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan nhất là đối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau thơm, rau gia vị v.v… Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm để tưới rau. Đối với cây ăn quả có thể sử dụng nước bơm từ ao mương để tưới rãnh trong giai đoạn đầu. Giống:Nếu tự để giống: cần chọn những hạt giống tốt không có mầm bệnh.
Nếu là giống mua: phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Hạt giống trước khi gieo cần xử lý hoá chất hoặc nhiệt. Cần xử lý sạch sâu bệnh trên cây con trước khi ra khỏi vườn ươm. Phân bón: Phân hữu cơ: trung bình sử dụng 15 tấn phân chuồng đã ủ oai mục và 300 kg phân lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha: Toàn bộ dùng để bón lót.
Phân hóa học: Tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý của từng loại cây mà có lượng phân thích hợp. Số đạm và Kali còn lại dùng bón thúc. Tuyệt đối 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không dùng phân chuồng chưa oai để loại trừ vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây. Những loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn (ít hơn 60 ngày) bón thúc 2 lần.
Kết thúc bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày. Các loại rau có thời gian sinh trưởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón phân hóa học trước khi thu hoạch 10-12 ngày. Tuyệt đối không dùng phân tươi hoặc nước phân pha loãng tưới cho rau. Bảo vệ thực vật: Hạn chế sử dụng thuốc BVTV nhóm I và II.
Khi thật cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III và IV. Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh sâu kháng thuốc. Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu hoạch đúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc sử dụng.
Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, thiên địch để phòng trừ bệnh. Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy để trừ bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để theo dõi, phát hiện sâu bệnh kịp thời, tập trung phòng trừ sớm (Cao Văn Thủy, 2014). c) Yêu cầu chất lượng của rau an toàn Về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng với yêu cầu từng loại rau (đúng độ già, kỹ thuật hay thương phẩm) không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Về chỉ tiêu nội chất: Chỉ tiêu nội chất được qui định cho RAT như sau: Dư lượng thuốc hoá học (trừ sâu, diệt cỏ)Số lượng vi sinh vật gây bệnh (E.v…) và ký sinh trùng (trứng giun đũa ascaris v.v…); Dư lượng đạm tự do (NO3); Dư lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, As v.v…; Tất cả các chỉ tiêu trên trong sản phẩm RAT phải đảm bảo đạt dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức FAO hay WHO (Cao Văn Thủy, 2014).
Lý thuyết hành vi mua của người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng: là khoa học nghiên cứu động cơ thái độ hành vi mua hàng hoặc không mua hàng của một người tiêu dùng.