Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân luôn là nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh An Giang Phòng Giao dịch Châu Phú, tổng nguồn vốn hoạt động đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 323,54 tỷ đồng năm 2018 lên 611,87 tỷ đồng vào năm 2020, tương ứng mức tăng trưởng 89,12% sau ba năm. Trong cơ cấu này, nguồn vốn huy động tại chỗ tăng từ 198,68 tỷ đồng (chiếm 61,40%) lên 396,18 tỷ đồng (chiếm 64,75%), phản ánh sự chủ động ngày càng cao trong việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Châu Phú cùng diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, việc duy trì và mở rộng nguồn tiền gửi dân cư đòi hỏi ngân hàng phải thấu hiểu sâu sắc các yếu tố chi phối hành vi của khách hàng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, phân tích thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại đơn vị giai đoạn 2018 - 2020. Thứ hai, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp mang tính thực tiễn nhằm gia tăng quy mô nguồn vốn huy động trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 9 năm 2021 qua tiến trình 12 tuần thực hiện. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực, giúp ngân hàng giảm thiểu tỷ trọng vốn điều chuyển từ 38,60% xuống 35,30%, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược bán lẻ hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein và Ajzen khởi xướng, được Davis và cộng sự phát triển năm 1989 làm nền tảng phân tích hành vi người tiêu dùng tài chính. Theo Sheppard và các cộng sự năm 1988, mô hình TRA đáp ứng hoàn hảo bối cảnh nghiên cứu khi thỏa mãn 3 điều kiện cốt lõi: hành vi của khách hàng chịu sự chi phối từ các yếu tố bên ngoài như lãi suất và thương hiệu; khách hàng đứng trước nhiều sự lựa chọn giữa các ngân hàng cạnh tranh; và khách hàng không có đầy đủ thông tin hoàn hảo khi ra quyết định. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman với 5 thành phần căn bản: Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Sự đảm bảo và Sự đồng cảm.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa chặt chẽ theo quy định pháp lý và thông lệ ngân hàng. Khái niệm ngân hàng thương mại được định nghĩa chuẩn xác theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ, khẳng định đây là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Khách hàng cá nhân được xác định là đối tượng tiêu dùng sản phẩm ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân hoặc hộ gia đình. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, trong đó tiền gửi có kỳ hạn cung cấp cho khách hàng sổ tiết kiệm xác nhận quyền sở hữu, mang tính ổn định cao và là công cụ bảo toàn vốn kết hợp sinh lời an toàn. Quyết định gửi tiền tiết kiệm là tiến trình tâm lý gồm 3 giai đoạn kế tiếp: nhận thức trước khi gửi, đánh giá trong quá trình gửi và quyết định tái tục hoặc tất toán khi đáo hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Phòng Giao dịch Châu Phú và nguồn dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong tháng 9 năm 2021. Quy mô mẫu khảo sát bao gồm 70 khách hàng cá nhân hiện tại và tiềm năng cư trú trên địa bàn huyện Châu Phú. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng triệt để nhằm đảm bảo tính đại diện, phân bổ qua 3 kênh thu thập: 35 phiếu qua thư điện tử (chiếm 50,00%), 25 phiếu phỏng vấn trực tiếp tại quầy giao dịch (chiếm 35,71%) và 10 phiếu qua phỏng vấn điện thoại (chiếm 14,29%).

Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước phân tích định lượng chặt chẽ. Thống kê mô tả được sử dụng để phân tích tần số và tỷ lệ các đặc trưng nhân khẩu học. Hệ số Cronbach's Alpha được áp dụng để kiểm định độ tin cậy của thang đo với ngưỡng hệ số tin cậy đạt yêu cầu trên 0,60. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) giúp thu nhỏ và rút trích các biến quan sát với chỉ số KMO đạt từ 0,50 đến 1,00 và tổng phương sai trích lớn hơn 50,00%. Đặc biệt, mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic được lựa chọn thay thế cho mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển OLS vì biến phụ thuộc là quyết định gửi tiền mang giá trị nhị phân (nhận giá trị 1 nếu đồng ý gửi tiền và 0 nếu không gửi tiền), giúp ước lượng chính xác xác suất xảy ra hành vi mà không vi phạm các giả định phân phối chuẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về hoạt động huy động vốn tại đơn vị:

Thứ nhất, tiền gửi tiết kiệm cá nhân duy trì đà tăng trưởng vượt bậc về cả quy mô tuyệt đối lẫn tỷ trọng. Cụ thể, số dư tiền gửi tiết kiệm cá nhân tăng từ 48,80 tỷ đồng năm 2018 lên 68,22 tỷ đồng năm 2019 (tăng 39,79%) và đạt 104,98 tỷ đồng năm 2020 (tăng mạnh 53,88% so với năm 2019). Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trong tổng vốn huy động dịch chuyển tích cực từ 57,90% năm 2018 lên 62,90% năm 2019 và đạt mức 71,40% vào năm 2020, tạo nguồn vốn ổn định phục vụ cho vay trung dài hạn.

Thứ hai, nhóm khách hàng trẻ và trung niên chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu người gửi tiền. Thống kê 70 mẫu quan sát cho thấy độ tuổi từ 20 đến 39 tuổi chiếm đến 74,30% tổng số khách hàng (trong đó nhóm 30 - 39 tuổi chiếm 51,90% với 37 quan sát; nhóm 20 - 29 tuổi chiếm 22,40% với 16 quan sát). Khách hàng độ tuổi 40 - 49 chiếm 16,80% và nhóm từ 50 tuổi trở lên chỉ chiếm 7,00%. Cơ cấu giới tính ghi nhận sự cân bằng tương đối với 52,10% nữ giới (37 người) và 46,50% nam giới (33 người).

Thứ ba, đặc điểm hôn nhân, nghề nghiệp và học vấn mang tính đặc thù khu vực địa phương. Khách hàng đã kết hôn chiếm đa số với 78,60% (55 người), trong khi nhóm độc thân chiếm 21,40% (15 người). Về nghề nghiệp, công chức và viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,40% (29 người), tiếp theo là nông dân làm nông nghiệp chiếm 25,70% (18 người), tiểu thương và hộ kinh doanh cá thể chiếm 18,60% (13 người). Đáng chú ý, tỷ lệ khách hàng có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông chiếm đến 79,90% (56 người), trình độ trung học phổ thông chiếm 11,40% và trình độ đại học chiếm 8,60%.

Thứ tư, kết quả hồi quy Binary Logistic xác nhận các nhân tố chính tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền bao gồm: mức lãi suất cạnh tranh, chất lượng dịch vụ khách hàng, uy tín thương hiệu ngân hàng và sự thuận tiện của mạng lưới chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh thực trạng phát triển kinh tế và tâm lý tích lũy tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long. Tỷ trọng khách hàng đã lập gia đình chiếm 78,60% cho thấy xu hướng tích lũy tài chính cho tương lai con cái và phòng ngừa rủi ro là động cơ gửi tiền chủ đạo. Việc khách hàng nông dân chiếm 25,70% nguồn khách hàng gửi tiền chứng minh nguồn vốn nhàn rỗi sau các vụ thu hoạch lúa nước tại huyện Châu Phú rất dồi dào, song trình độ học vấn dưới trung học phổ thông chiếm gần 80,00% đặt ra yêu cầu giao dịch viên phải tư vấn trực quan, thủ tục đơn giản và dễ hiểu.

So sánh với các công trình trước đây, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Bùi Nhật Vượng và cộng sự năm 2020 khi khẳng định thương hiệu và lãi suất là đòn bẩy thu hút vốn hàng đầu. Đồng thời, kết quả củng cố nghiên cứu của Afroza Parvin năm 2012 về tầm quan trọng của tính đáp ứng và sự thuận tiện trong giao dịch. Việc duy trì quầy giao dịch phục vụ 24/7 cả thứ Bảy và Chủ nhật tại đơn vị đã tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt so với các đối thủ trên địa bàn.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu giới tính (52,10% nữ so với 46,50% nam), biểu đồ cột chồng minh họa sự gia tăng của nguồn vốn huy động có kỳ hạn từ 115,11 tỷ đồng lên 283,02 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2020, cùng bảng ma trận xoay EFA thể hiện rõ nét độ hội tụ của các biến quan sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, ngân hàng cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách lãi suất linh hoạt và chương trình khuyến mãi theo mùa vụ. Ban Giám đốc Phòng Giao dịch Châu Phú chủ trì xây dựng các gói tiết kiệm bậc thang, cộng thêm lãi suất từ 0,20% đến 0,50%/năm cho khách hàng gửi kỳ hạn dài trên 12 tháng. Thực hiện tặng quà hiện vật thiết thực vào dịp lễ Tết hoặc mùa vụ thu hoạch nông sản. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm đạt trên 25,00%/năm trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ giao dịch viên. Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp Phòng Kinh doanh tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn và thái độ phục vụ ân cần mỗi năm. Do 79,90% khách hàng có học vấn dưới trung học phổ thông, nhân viên cần hỗ trợ điền biểu mẫu tận tình, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy xuống dưới 7 phút mỗi lượt. Target metric là đạt tỷ lệ hài lòng của khách hàng trên 92,00% vào cuối năm 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh tiếp cận phân khúc hộ nông nghiệp và tiểu thương nông thôn. Phòng Kinh doanh triển khai chương trình cán bộ tín dụng trực tiếp đến tận nhà hoặc cơ sở kinh doanh để tư vấn và thu tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng thân thiết có số dư lớn. Thiết lập lộ trình trong 06 tháng đầu năm 2022 tiếp cận thêm 200 khách hàng mới thuộc khối tiểu thương tại các chợ đầu mối Châu Phú, phấn đấu huy động thêm 30 tỷ đồng từ phân khúc này.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ và quảng bá tiện ích ngân hàng số. Tổ Hành chính và bộ phận Công nghệ thông tin đẩy mạnh truyền thông về ứng dụng LienViet24h, hướng dẫn khách hàng từ 20 đến 39 tuổi (chiếm 74,30% tập mẫu) mở sổ tiết kiệm online với lãi suất ưu đãi cao hơn tại quầy 0,10%/năm. Mục tiêu đạt tỷ lệ giao dịch gửi tiền trực tuyến chiếm 30,00% tổng giao dịch vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý mạng lưới tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp giải pháp thực tế để chuyển đổi cơ cấu vốn, giảm phụ thuộc vào nguồn điều chuyển cấp trên từ 38,60% xuống dưới 35,00% thông qua thu hút tiền gửi dân cư.

Nhóm thứ hai: Học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh. Tài liệu cung cấp một case study thực chứng chuẩn mực về ứng dụng kết hợp mô hình TRA, SERVQUAL và kỹ thuật hồi quy Binary Logistic trên bộ dữ liệu 70 quan sát phục vụ nghiên cứu học thuật.

Nhóm thứ ba: Chuyên viên phân tích sản phẩm và marketing ngân hàng bán lẻ. Luận văn cung cấp bức tranh chân dung khách hàng chi tiết với 74,30% người trẻ tuổi và 78,60% người đã lập gia đình, hỗ trợ đắc lực cho việc định vị thông điệp truyền thông và thiết kế gói tiết kiệm tích lũy.

Nhóm thứ tư: Cơ quan quản lý tiền tệ và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh An Giang. Báo cáo cung cấp số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 về hành vi tài chính nông thôn, giúp các nhà hoạch định xây dựng chính sách tài chính toàn diện và kiểm soát thanh khoản địa phương hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Lý do luận văn lựa chọn mô hình hồi quy Binary Logistic thay vì OLS là gì? Mô hình Binary Logistic được lựa chọn vì biến phụ thuộc biểu thị quyết định gửi tiền mang tính chất nhị phân nhận giá trị 0 hoặc 1. Hồi quy tuyến tính thông thường OLS sẽ vi phạm giả định phương sai đồng nhất và cho ra giá trị xác suất ngoài khoảng từ 0 đến 1, trong khi Binary Logistic ước lượng chính xác xác suất lựa chọn của 70 khách hàng khảo sát.

Đặc điểm nhân khẩu học nào nổi bật nhất tại địa bàn nghiên cứu? Nghiên cứu chỉ ra hai đặc điểm nhân khẩu học mang tính chi phối: nhóm tuổi từ 20 đến 39 tuổi chiếm 74,30% và khách hàng đã kết hôn chiếm 78,60%. Điều này phản ánh nhu cầu tích lũy tài chính mạnh mẽ của những người trong độ tuổi lao động có gia đình, tạo cơ hội lớn để ngân hàng tiếp cận nguồn vốn dài hạn.

Quy mô huy động vốn của PGD Châu Phú tăng trưởng như thế nào trong 3 năm? Tổng nguồn vốn hoạt động của phòng giao dịch tăng trưởng liên tục từ 323,54 tỷ đồng năm 2018 lên 445,27 tỷ đồng năm 2019 (tăng 37,60%) và đạt 611,87 tỷ đồng năm 2020 (tăng 37,40%), trong đó vốn huy động tại chỗ tăng từ 198,68 tỷ lên 396,18 tỷ đồng.

Tại sao tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại chiếm tỷ trọng vượt trội tại đơn vị? Tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 115,11 tỷ đồng năm 2018 lên 283,02 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 71,40% tổng vốn huy động) do khách hàng nông thôn ưa chuộng hình thức giữ sổ tiết kiệm an toàn, hưởng lãi suất cố định cao hơn tiền gửi thanh toán (vốn chỉ đạt 6,20 tỷ đồng năm 2020).

Làm thế nào để ngân hàng nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng địa phương? Ngân hàng cần tập trung cải thiện tác phong phục vụ của giao dịch viên, đơn giản hóa quy trình đăng ký cho 79,90% khách hàng có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông, duy trì quầy giao dịch 24/7 và cam kết xử lý giao dịch gửi tiền trong vòng 5 đến 7 phút.

Kết luận

  • Tổng kết quy mô nguồn vốn của Phòng Giao dịch Châu Phú ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ, đạt 611,87 tỷ đồng năm 2020 với mức tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm cá nhân đạt 53,88% so với năm 2019.
  • Nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình TRA kết hợp kỹ thuật hồi quy Binary Logistic trên mẫu 70 khách hàng, xác định chính xác các nhân tố quyết định gửi tiền.
  • Bức tranh chân dung khách hàng được định hình rõ nét với 74,30% khách hàng trẻ và trung niên, 78,60% đã lập gia đình và 41,40% là cán bộ công chức, viên chức.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất bao gồm: điều hành lãi suất linh hoạt, chuẩn hóa kỹ năng giao dịch viên, tiếp cận khách hàng nông nghiệp tận nơi và đẩy mạnh tiết kiệm số qua ứng dụng di động.
  • Lộ trình triển khai đồng bộ các khuyến nghị được xác lập trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới nhằm củng cố vị thế cạnh tranh bền vững cho ngân hàng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và mô hình định lượng hóa hành vi người gửi tiền tại thị trường bán lẻ cấp huyện. Các nhà quản lý ngân hàng thương mại và chuyên viên tài chính nên tham khảo đầy đủ luận văn để áp dụng linh hoạt vào thực tiễn quản trị thanh khoản và gia tăng thị phần huy động vốn.