LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam và thời buổi hội nhập kinh tế Thế giới, các quốc gia trên Thế giới đang đua nhau hòa mình vào nền kinh tế toàn cầu hóa. Doanh nghiệp nào nắm bắt nhanh, linh hoạt, biết chớp lấy thời cơ thì sẽ tồn tại vững mạnh, còn doanh nghiệp nào không thích nghi kịp với xu hƣớng biến đổi của Thế giới sẽ bị trì trệ. Việt Nam cũng đang từng bƣớc khẳng định mình để vƣơn lên hòa cùng với xu hƣớng phát triển của Thế giới và khu vực để có thể trở thành một cƣờng quốc vững mạnh. Xăng dầu là mặt hàng không thể thiếu của nền kinh tế, là nhiên liệu cho tất cả các loại phƣơng tiện giao thông vận tải và cũng là nhiên liệu cho các loại máy móc công nghiệp, nó tác động trực tiếp tới mọi hoạt động và tới tất cả các ngành nghề khác nhau.
Chỉ cần một sự biến động nhỏ trên thị trƣờng xăng dầu sẽ gây ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống sản xuất tiêu dùng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Ngày nay, mặc dù khoa học kỹ thuật tiến bộ đã tìm ra đƣợc nhiều nguồn năng lƣợng mới nhƣ năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng hạt nhân… nhƣng chắc chắn nguồn năng lƣợng chủ yếu vẫn là xăng dầu. Bởi, trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, tất cả các ngành kinh tế chủ lực nhƣ giao thông, xây dựng, kinh doanh, điện lực… đều cần đến xăng dầu. Trƣớc tình hình cạnh tranh gay gắt để hội nhập với xu hƣớng phát triển mới của Thế giới, thì vấn đề lợi nhuận để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đƣợc đặt lên hàng đầu.
Lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vốn, khả năng tổ chức kinh doanh và trình độ của nhà lãnh đạo. Lợi nhuận tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, quyết định đƣợc doanh nghiệp đó sẽ tồn tại hay là bị phá sản. Tình hình tài chính của công ty có vững chắc hay không phụ thuộc phần lớn vào chỉ tiêu lợi nhuận. Vận dụng những lý thuyết về chuyên ngành tài chính doanh nghiệp đã đƣợc học em thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận tại Tổng công ty Thƣơng mại Kỹ thuật và Đầu tƣ PETEC” để tìm ra những nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty.
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm vi nghiên cứu: Với kiến thức còn hạn hẹp về lĩnh vực tài chính, em chỉ tập trung phân tích, đánh giá lợi nhuận và các yếu tố ảnh hƣởng tới lợi nhuận của công ty, từ đó đƣa ra một số đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Tổng công ty Thƣơng mại Kỹ thuật và Đầu tƣ PETEC giai đoạn 2012-2014. Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phƣơng pháp phân tích-tổng hợp, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp so sánh, diễn giải… Các số liệu trên bài luận đƣợc tổng hợp thành các bảng thống kê, hệ thống nhằm chi tiết hơn cho nội dung cần phân tích, ngoài ra còn đƣợc thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau: trang web, báo, các bài phân tích đánh giá trên tạp chí…. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN 1.
Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận 1. Khái niệm, vai trò 1. Khái niệm Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, ngoại trừ các doanh nghiệp kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận trong nền kinh tế thị trƣờng để tồn tại và phát triển bền vững, còn lại đòi hỏi các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải thu đƣợc lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa thu nhập có đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
Trong đó các khoản thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Đứng dƣới góc độ tài chính, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lƣợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Và từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đƣợc thu nhập đó cho một thời kỳ. Vai trò Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trƣờng, doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều quyết định vẫn là doanh nghiệp đó phải tạo ra đƣơc lợi nhuận.
Vì thế mà lợi nhuận đƣợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng và đồng thời là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tài chính. Doanh nghiệp có lợi nhuận càng cao thì tình hình tài chính sẽ ổn định và vững mạnh. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Là nguồn tích lũy quan trọng để tái sản xuất mở rộng, bù đắp thiệt hại, rủi ro cho doanh nghiệp. Đối với nhà nƣớc, xã hội: Lợi nhuận là nguồn thu quan trọng cho NSNN thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, nhờ đó đảm bảo nguồn lực tài chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tiềm lực quốc dân và duy trì bộ máy quản lý hành chính nhà nƣớc. Các hình thức của lợi nhuận Các doanh nghiệp luôn đầu tƣ vào nhiều lĩnh vực khác nhau để tìm kiếm thêm nhiều nguồn lợi nhuận, chứ không chỉ bỏ vốn vào đầu tƣ sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà lợi nhuận đƣợc tạo ra hay đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là lƣu chuyển hàng hóa, vì vậy lợi nhuận đƣợc hình thành từ việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất. Lợi nhuận từ hoạt đông tài chính: Là những hoạt động đầu tƣ vốn ra bên ngoài doanh nghiệp nhƣ là: Thu nhập từ đầu tƣ cổ phiếu, trái phiếu; góp vốn liên doanh liên kết; cho thuê tài sản cố định; thu lãi tiền bán ngoại tệ, lãi tiền gửi, lãi cho vay…. Lợi nhuận khác: Là những nguồn thu không thƣờng xuyên, không dự kiến trƣớc, là khoản lãi thu đƣợc từ các hoạt động bất thƣờng hay còn gọi là những khoản thu từ các hoạt động, nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh. Những khoản này thƣờng phát sinh không đều đặn nhƣ: Lãi thu từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định; thu nhƣng khoản nợ khó đòi mà trƣớc đây đã duyệt bỏ; thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng….
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận Lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại phát triển và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là nguồn tài chính đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trƣởng ổn định, vững chắc, cũng là nguồn thu quan trọng của NSNN. Việc xác định lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó phản ánh tình hình tài chính, là cơ sở cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lƣợc kinh doanh, phân phối lợi nhuận đúng đắn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tiến hành một cách thƣờng xuyên liên tục.
Phƣơng pháp xác định lợi nhuận 1. Phƣơng pháp trực tiếp Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ: Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu đƣợc từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ và đƣợc xác định bằng công thức: Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [ Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp ] Hoặc Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Trong đó: Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hóa bán ra đối với doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhƣ là các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, bảo hành….
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nhƣ là lƣơng và các khoản trích theo lƣơng cho cán bộ công nhân viên, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí dùng cho bộ máy quản lý điều hành. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Là khoản chênh lệch từ hoạt động tài chính với thuế gián thu (nếu có) và chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính Trong đó: Thu nhập từ hoạt động tài chính: thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán; cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh liên kết; tiền lãi từ cho vay…. Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí cho việc đầu tƣ tài chính Lợi nhuận khác Là những khoản lợi nhuận không dự tính trƣớc hoặc có dự kiến nhƣng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu mang tính chất không thƣờng xuyên. Những khoản lợi nhuận bất thƣờng có thể do chủ quan hoặc do khách quan mang lại.